Chương 1: Đặc điểm địa lý tự nhiên, tình hình nguần nước, tình trạng hạn hin và nhiễm mặn vùng hg lưu sông Mã. Chương 2: Tinh toán dòng chảy màu cạn và như edu dàng nước lưu vực song Mã. Chương 3: Ủng đụng mô hình Mike 11 mô phông và dánh gi tình hình xâm nhập mặn khu vực hẹ lưu sông Mã. Chương 4: Mô phỏng xâm nhập mặn ứng với các hịch bản và đề xuất các giải pháp giảm thidu ảnh hưởng mặn vào hệ thdng sông Ma.
“Hoc viên: Nguyễn Thị Hằng- Cao học 167 Luận vấn thạc st “ “Chuyên ngành thủy vấn học CHUONG 1. ĐẶC DIEM DIA LÝ TỰ NHIÊN, TINH HÌNH NGUON NƯỚC, ‘TINH TRẠNG HAN HÁN VÀ NHIEM MAN VUNG HẠ LƯU SÔNG MÃ. ĐẶC DIEM DIA LÝ TỰ NHIÊN LƯU VỰC SÔNG MA LALA. Vj tr dja lý Lưu vực sông Mã - Chu nằm ở phần phía Bắc Trung Bộ, trải rộng trên địa giới hành chính của 2 quốc gia: Cộng hoà dân chủ nhân dân Lio (PDR) và Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Trên đắt Việt Nam lưu vực sông Mã ~ Chu nằm gọn trong 5 tình: Lai Châu, Sơn La, Hoà Bình, Nghệ An và Thanh Hoá. Lưu vực sông Mã- Chu kéo dài khoảng 370 km và rộng khoảng 68,8 km, với tổng điện tích lưu vực sông Mũ ~ Chu là 28490 km’, Hình 1. Vị trí địa lý lưu vực sông Mã Lưu vực sông Mã - Chu nằm trong khoảng từ 22°37"30” đến 20°37"30” độ vĩ Bắc, và 108°05'10° đến 106°05"10° độ kinh Đông. Phía Bắc giáp lưu vực sông Da, sông Bôi chạy suốt từ Sơn La về đến Cầu Điển Hộ.
Phía Nam giáp lưu vực sông Foc viên Ngnễn Thị Hằng- Cao lọc 167 Luận vin thạc sĩ 15 “Chuyên ngành thủy van hoe Hiểu, sông Yên, sông Do. Phía Tây giáp lưu vực sông Mê Kông. Phía Đông là Vịnh Bắc Bộ chạy dài từ cửa sông Cin đến cửa sông Mã với chiều dai bờ biển 40km. Đặc điểm địa hình Lưu vực sông Mã - Chu trải rộng trên nhiều tỉnh thuộc hai nước Việt Nam, Lào và chạy đãi từ dinh Trường Sơn đến Vịnh Bắc Bộ nên đa hình trên lưu vực rit đa dang, Nhung đặc điểm nổi bật của dia hình lưu vực sông Mã là địa ình Cao nguyên thé hiện rõ ö vùng thượng lưu và trung lưu sông Mã, sông Chu, ở đầy dạng dia inh mặt bằng chiếm ưu thé, độ cao tương đối không lớn, độ chia rit yêu Điều đó chứng tỏ địa hình vùng này trước đây đã là một bán bình nguyên cú nay m được ning lên.
Ding chính sông Mã còn dang trong giai đoạn đảo lòng mạnh, ở phía trên Xã Là, day sông còn ở độ cao 400m. Hướng dốc chính của địa hình theo hướng, Tay Bắc- Đông Nam. Cao độ biến đổi từ 2. Có thể chia địa hình sông Mã thành 3 dang chính: Bảng .1: Diện tích mặt bằng theo địa giới hành chính và theo dang địa hình (huộc lưu VN sông Mã nih a ee | GixHN vN | 175039 | 388 | 1298987 1) THÔN | 2B | ĐẾĐ | tess | dint 3) tation | tae | WƠM | S9 Bini 4 [Navan | G810 | C3009 | 4600 | aon ving 5 “Thanh Hoá.893 Ding bằng - đổi - núi Ml | Khhsbnghi | H5w6 | 8 5569 | ding bing lp Tổng 3.
Đặc điểm dja chất, thổ nhưỡng và thâm phũ thực vật lưu vực sông Mã 1. Đặc điềm địa chấn ‘BGI kiến tạo sông Mã là mi nâng cổ trước Đề Von bị đứt gay ria tách khỏi đới Mường Tẻ và Điện Biên. Đặc điểm chủ yếu là sự phát triển rộng rãi của trim Foc viên Ngnễn Thị Hằng - Cao lọc 167 Luận vin thạc sĩ 16 “Chuyên ngành thủy van hoe tich cỗ Proterozoi bị ting Pateozoi hạ phủ không chỉnh hợp lên trên. Đường phương các khối kiến trúc móng và đường phương của lớp phủ gần nhau nhưng không trùng.
Đới kiến tạo Thanh Hoá là một nép lồi rộng, hơi không đối xứng, Phần trung tâm của đối sông Mã, các trim tích Proteozoi tạo thành một nếp tom rng, thoải, bị phúc tạp hoá boi các đứt gây và các phá huỷ bổ sung nằm ở trục của đới Phía nam hệ thống Proteozoi chúc siu theo đút gay ria xuống dưới các thành tạo Pateozoi - Mezozoi ở đồng bằng ha du sau đó lại tri lên ở ven biển Sim Sơn. ‘Di Thanh Hoá có dang 1 tam giác châu, ở giữa đới lắng đọng chủ yếu là trằm tích Merozoi Sơn La, Sim Nưa. Nép lỗi Thanh Hoá được tạo thinh bo hệ ting Paleozoi sớm Đông Sơn và hệ ting Proteozoi Nam C3. Tân tích Paleozoi ha bị võ nhãn thành các nếp tốn nhỏ đốc có góc cắm 50- 70°, Đường phương các nếp gắp bi thay đổi mạnh.
Đói sông Mã phát iễn nhiễu đứt gy theo một hệ phương Tây Đắc Đông Nam và hệ phương phụ Tây Nam - Đông Bắc doe theo ding chính sông Mã, sông Chu, sing Âm, sông Câu Chiy, sing Bưởi. Đới sông Mã được ngăn cách với đồi sông Bồi, sông Đã bằng dãy đã vôi Tam Điệp - Mai Châu. Nhin chung, đây là miễn địa chất có it biến động, các đứt gay đều là đứt gây cổ ổn định. Đặc điềm thổ nhường Trên lưu vục sông Mã có mặt hơn 40 loại đất trong số 60 loại của cả nước.
Có 11 nhôm đất chính = Bit cất ven biển có chiều rộng4 - 5 km chạy từ của Can đến Cửa Hới, dang tơi rời, độ mùn kém, ngắm nước mạnh, màu xám và xám nâu, nghèo đạm- Kali thích hợp với cây trồng cạn có tưới. ~_ Dit mặn - chua ven biển. Loại này có khoảng 15400 + 19000 ha một số là đất ngập nước thường xuyên, đất mâu den, độ mùn cao thích hợp cho việc trồng cối ~ Bit phủ sa: Nhóm đắt này chiếm tối 79% điện tích hiện dang canh tắc trong lưu vực. Loại nay có độ phi trung bình: min 1,2 + 4, đạm tổng số 0,08 + 0,1%, lân 0.5 ~ _ Ngoài côn tối 8 nhóm đất khác phân bổ ở khe subi, ven đồi - _ Thành phần đất trên lưu vực sông Mã cho phép đa dạng hoá cây trồng cao.
Bat thuộc loại dễ cải tạo và nếu được tưới tiêu hợp lý sẽ cho năng s cao. Đây là Foc viên Ngnễn Thị Hằng - Cao lọc 167 Luận vin thạc sĩ " “Chuyên ngành thủy van hoe một tiềm năng lớn để phát tiễn nông nghiệp, chăn nuôi, nuối trồng thuỷ sản rên hu we 1. Đặc diém thâm phủ Năm 2005, diện tích rừng tại Thanh Hoá là 484.410,17 ha rừng tự nhiên và 116.835,89 ha rừng trồng với mức độ che phủ 43,204. Rừng tự nhiên có hai loại chính: rừng gỗ rừng tre nứa và rừng hỗn gia.
-Rừng gỗ chiếm là loại rừng có điện tích lớn nl 211,628 ha, chế điện tích ừng tự nhiên với ắt nhiều loại số quý: lim, sốn, tấu, vàng tâm, dồi, đề ~ Rừng tre nứa khoảng 98.467ha, chiếm 26,8%, chủ yêu là te, lung, nứa - Rừng hỗn giao có khoảng 57.316 ha, chiếm 15,6% diện tích rừng tự nhiền Trong 116.835,89 ha rừng trồng, có các loại ~ Rừng gỗ có 48.590ha, chiếm 41,58% điện tích rùng tring - Rừng tre nứa có: 65.653 ba, ch mm 56.2 “Tổng trữ lượng gỗ rừng tự nhiên có 13.840 triệu mÌ Trong đó: - Trữ lượng gỗ của rừng tự nhiên có: 11,863 triệu mÌ với: 2016 mÌ gỗ cắp I; 3,698 triệu mỸ cấp IV; 5,213m' cấp V và 0,936 triệu m’ gỗ non. Tổng trữ lượng gỗ hỗn giao tre nứa của rừng tự nhiên là: 3.370 triệu my Tổng trữ lượng gỗ trồng là: 0,608 triệu m" “Tổng trữ lượng tre nữa: 1. - Rừng tự nhiên là: 941,915 triệu cây với: 690.440 triệu cây và 251,754 triệu cây hỗn giao gỗ te nữa - Rừng trồng có 58.754 triệu cây, chủ yêu là luồng (58. "Nhận xét Sovới toàn quốc, tỷ lệ điện rừng trên lưu vực vào loại trung h, nhưng chủ éu là trừng tái sinh và rừng m trồng với trữ lượng không lớn, hiệu quả phòng hộ của rùng đầu nguồn chưa cao.
Trong ee loại ràng ign có, rừng tre nứa hiếm một tỷ lệ lớn, khoảng 30% điện ích rừng “Trên lưu vực có nhiễu vườn quốc gia, khu bảo tổ thiên nhiên với nhiều loài cđộng thực vật là một thé lợi phat triển du lịch ở địa phương. Đặc điểm sông ng, lòng dẫn “Hoc viên: Nguyễn Thị Hằng- Cao học 167 Luận vin thạc sĩ 18 “Chuyên ngành thủy van hoe 1.Hình thái lưới sông Sông Mã bắt nguồn từ Tuần Giáo - Lai Châu chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam với chiều dài dòng chính $12 km, chiều rộng bình quân lưu vực 42km. Hệ số hình dang sông 0,17, hệ số uốn khúc 1,7. Hệ số không đổi xứng của các lưu vực 07.
Mật độ lưới sông 0,66 knvkm?, Độ đốc bình quân lưu vực 17. Sông Mã có 39 phụ lưu lớn và 2 phân lưu. Các phụ lưu phát triển đều trên lưu vực. Mang lưới sông Mã phát triển theo dang cành cây phân bố đều trên 2 be tả và hữu.
Các chỉ lưu quan trọng của sông Mã là: Nam Lệ, Suỗi Van Mai, sông Luồng, sông Lò, sông Bưởi, xông Cầu Chay, sông Hoạt, sông Chu. Bing L2: Dặc trưng hình thái sông ngời một số nhánh lớn thuậc hệ thẳng sông Ma rr] ume | w BI forme] | or | M8 | | ta [Re | TO SAT] SY] 7| RO, =| DT Use| Ta z|NiniM | THỊ z8| 5| 9| NỊ| Ha] =| 5571 aa] Ta TÌmơm TBSP SSOP ERT, HS Tea] | ore pos ae 7] Saag | THRO] S| ESE] Re | ep mao 1a Z|Rmets | TO] AE] TED] AIS] TS] Bay ;| 8m zs 7 Song | TOY waa TOT] er] Weep as ae oT 7] Scio | ST] TRY BIS] TAY OS aT oT T8 Ff Sorc [TSR eT] S| Ị 53[ Tas |e mm mm HEDLONETUIRDIEDIRGOIRGIRUIREIGIRG Tm 1.2, Đặc diém các sông suối chính trong hệ thing sông Mã 1. Đồng chính sông Mã Bắt nguồn từ vùng núi Phu Lan (Tuần Giáo - Lai Châu) cao 2179 m, sông chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam. Đến Chiềng Khương sông chảy qua đắt Lào và trở Ini đất Vigt Nam tại Mường Lat, Từ Mường Lat đến Vạn Mai sông Chiy theo hướng Tây Dông, từ Vạn Mai đến Hỏi Xuân sông chảy theo hướng Bắc Nam, từ La Hắn đến Đồng Tâm sông chảy theo hướng Nam - Bắc và từ Cảm Thuỷ đế: cửa biển, sông lại chuyên hướng theo Tây Bắc - Đông Nam và đỗ ra biển tại Cửa Hới Foc viên Ngnễn Thị Hằng - Cao lọc 167 Luận vin thạc sĩ 19 “Chuyên ngành thủy van hoe ‘Tir Hồi Xuân lên thượng nguồn lòng sông hep cắt sâu vào địa hình, không có bãi sông và rất nhiều ghénh thác, Từ Cảm Hoàng ra biển lòng sông mở rộng có bãi sông và thém sông.
Độ đốc đọc sông phin thượng nguồn tới 1.56, nhưng ở hạ du độ cốc sông chỉ đạt 2 + 3%0.