CHƯƠNG 1: TONG QUAN VE LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU VÀ VUNG NGHIÊN COU 1. Tổng quan nghiên cứu xâm nhập mặn trên thé gi “Trong thời gian 50 năm qua, đặc biệt là trong khoảng 10 năm gần đây, tác động của Biển đổi lậu trở nên rõ rệt tại Việt Nam. Được đánh giá là một trong những nước. chịu nhiễu ảnh hưởng nhất của Biển đổi khí hậu.
Việt Nam đã nhận thức và ign hành: rt nhiều các nghiên cứu, hoạt động cụ thể để ứng phó với Biển đổi khí hậu. Tác động của Biến đổi khí hậu ti hạ lưu và cửa sông bao gồm sự gia tăng hiện tượng ngập lụt khu vực ha lưu đo nước biển dang, giảm diện tích các khu đắt ngập nước và đầy mạnh quá trình xâm nhập mặn. Tuy nhiên, theo báo cáo của Ngân hàng thé giới năm 2009 thi tác động của Biến đội khí hậu đến xâm nhập mặn chưa được quan tâm đúng mức. Hầu hếtcác nghiên cứu về Biển đổi khí hậu tập trung vào các vin đề về ngập lụt do nước biển ding mi chưa xét đến các vin đề 6 nhiễm mặn.
Chính vì vậy, trước các vin đề về nước biển dâng đang diễn ra với tốc độ rất nhanh trên thể giới, đã đặt ra bài toán về phân tích, đánh giá, mô phỏng và dự đoán tác động cũa BiỂn đổi khí hậu tới xâm nhập mặn. nghiên cứu về tác động của bid đổi khí hậu cũng đã được công bé trong vài in đây như sử dung mô Mike 21 để tiến hành đánh giá tác động của Biến đổi khí hậu đến độ mặn trên ng Mê Kong. Conard và các cộng sự đã công bổ nghiên ứu sử dụng mô hình tug nhân tạo để dự báo biến động độ mặn do Bi đổi khí hậu gây ra trên vùng cửa sông Savannah, Hiện tượng xâm nhập trigu, mặn là quy luật tự nhiên ở các khu vực, lĩnh thổ có vùng cửa sông giáp biển. Do tính chất quan trọng của hiện tượng xâm nhập mặn có liên quan đến hoạt động kinh tế - xã hội của nhiều qui gia nên vấn dé tính toán và nghiên cứu đã được đặt ra từ lâu.
Mục tiêu chủ yếu của công tác nghiên cứu là nắm được quy luật của quá tình này để phục vụ các hoạt động kinh tế xã hội, quốc phòng vùng cửa sông như ở các nước như Mỹ, Nga, Hà Lan, Nhật, Trung Quốc, Thái Lan. Các phương pháp cơ bản được thực hiện b: m: thực ne iệm (dựa trên số liệu quan trắc) và mô phỏng quá tình bằng các mô hình toán 1. Tổng quan nghiên cứu xâm nhập mặn ở Việt Nam. Việc nghị cứu, tính toán xâm nhập mặn ở Việt Nam đã được quan tâm từ những năm 60 khi bắt đầu in hành quan trắc độ mặn ở hai vùng đồng bằng sông Hỗng và sông Cửu Long.
Tuy nhiên, đối với đồng bằng sông Cửu Long do đặc điểm địa hình (không có đề bao) và mức độ ảnh hướng có tính quyết định đến sản xuất nông nghiệp 6 vựa lúa quan trong nhất toàn quốc nên việc nghiên cứu xâm nhập mặn ở đây được chú ý nhiều hơn, đặc biệt là thời kỳ sau năm 1976. Khởi đầu là các công trình nghiên. cứu, tinh toán của UY hội sông Mê Kông v xác định ranh giới xâm nhập mặn theo phương pháp thống ké trong hệ thông kênh rạch thuộc 9 vùng cửa sông thuộc đồn bằng sông Cửu Long. Các kết quả tinh toán từ chuỗi số liệu thực đo đã lập nên bản đồ đẳng trị mặn với hai chỉ tiêu cơ bản 1 Se và 4 ee cho toàn khu vực đồng bing trong ‘fe thing từ tháng XI đến tháng IV.
Tiếp theo, nhiễu báo cáo dưới các ình thức công bổ khác nhau đã xây dựng các bản đồ xâm nhập mặn từ số liệu cập nhật và xem xét nhiễu khía cạnh tác động ảnh hưởng các nhân tổ địa bình, KTTV và tác động các hoạt động kinht xâm nhập mặn ở đồng bing sông Cửu Long. Việc diy nhanh công tắc nghiên cứu xâm nhập mặn ở nước ta được đình dấu vào năm 1980 khi bắt đầu triển khai dự án nghiên cứu xâm nhập mặn đồng bing sông Cửa Long dưới sự tài trợ cũa Ban Thư ký Uy ban sông Mê Kông. Trong khuôn khổ dự án này, một số mô hình tính xâm nhập trigu, mặn đã được xây dụng như của Ban Thư ký Mé Kông và một số cơ «quan trong nước như Viện Quy hoạch và Quản lý nước, Viện Cơ học. Các mô hình này đã được ứng dung vào việc 10 nghiên cứu quy hoạch phát iển châu thổ sông Cửu Long, tính toán hiệu quả các công tình chống xâm nhập mặn ven biển dé tăng vụ và ng diện tích nông nghiệp trong mùa khô, dự báo xâm nhập mặn dọc sông Cổ.
Kỹ thuật chương trình của mô hình 4 được phát triển thành một phần mềm hoàn chỉnh để cải đặt rong may tỉnh như một phần mềm chuyên dụng.đã được áp dụng thử nghiệm tốt tại Hà Lan và đã được triển khai áp dụng cho đồng bằng sông Cửu Long nước ta. Thêm vio đó, một số nhà khoa học Việt Nam điễn hình là cổ Giáo sư Nguyễn Như Khuê, Nguyễn Ân Niên, Nguyễn Tắt Đắc, Nguyễn Văn Điệp. Nguyễn Minh Son, Trin Văn Phúc, Nguyễn Hữu Nhân. đã xây dụng thành công các mô hình thuỷ lực mang xông kết hợp tính toán xâm nhập triều mặn như.
VRSAP, MEKSAL, FWQ87, SAL, SALMOD, HYDROGIS. Các báo cáo trên chit yếu lập trung xây dụng thật toán tính toán quá nh xâm nhập mặn thích hop với điều kiện địa hình, KTTV ở đồng bằng sông Cửu Long. Kết quả được nhìn nhận khả quan và bước đầu một số mô hình đã thử nghỉ ứng dụng dự báo xâm nhập mặn. Trong khuôn khổ Chương trình Bao vệ Môi trường và Phòng tránh thiên tai, KC - 08, Lê Sam đã có các nghiên cứu tương đối toàn diện về tác động ảnh hướng của xâm nhập mặn đến quy hoạch sử dung đất cho khu vực đồng tảng sông Cửu Long.
dụng các mô hình SAL (Nguyễn Tất Đắc), VRSAP (Nguyễn Như Khuê), KOD (Nguyễn An Niên) và HydroGis (Nguyễn Hữu Nhân) để dự báo xâm nhập mặn cho một số sông chính theo các thời đoạn đài hạn (6 tháng), ngắn hạn (nửa tháng) và cập nhật (ngày). Kết quả của đề tài góp phẫn quy hoạch sử dung đất vùng ven biển thuộc đồng bằng sông Cứu Long và các lạ ích khác về kinh tế - xã hội. Nhìn chung, các công tình nghiên cửa trên đây của các nhà khoa học trong nước đã có đồng góp xing đáng vỀ mặt khoa học, đặt nén móng cho vẫn đỀ nghiên cứu man bằng phương pháp, "mô hình toán ở nước ta. Do sự phát triển rt nhanh của công nghệ tinh toán thuỷ văn, thu lực, hiện rên thể giới xuất hiện nhiều mô hình 11 đa chức ing trong đó các mô.
dun tính sự lan truyền chất nhiễm và xâm nhập mặn là thành phần không thé thiều Trong số đó, nhiễu mô bình được mua, chuyển giao dưới nhiều hình thức vào Việt ‘Nam, Một số mô hình tiêu biểu: ISIS (Anh), MIKE 11(Ban Mạch), HEC-RAS (Mỹ). đều có các mođun tỉnh toán lan truyền xâm nhập mặn nhưng chưa được sử dụng hoặc. mới chỉ sử dụng ở mức thử nghiệm. Như đã biết, ý thuyết và thực tiễn ứng dụng m6 hình hoá quá trình xâm nhập mặn đã được phát trién rét nhanh trong khoảng 30 năm ted lại đây cả trên thể giới và Việt Nam.
VỀ nguyên tắc với sự phát triển vượt bậc của công nghệ tin học cùng v sự xuất hiện các máy tính có tốc độ xử lý thông tin nhanh, bộ nhớ lớn, việc áp dụng các mô hình vào tính toán diễn biển quá trình xâm nhập mặn ngày cing pho biển, được sử dụng rộng rãi rong nhiều nghiên cứu, để ti Đề ai tghiên cứu giải pháp khai thác sử dụng hợp lý nguồn nước tương tÌ ch các kịch bản phát triển công trình ở thượng lưu để phòng chống han và xâm nhập mặn ở Đồng bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL). Đ tài cắp Nhà nước mã số KC08.TS Nguyễn Quang Kim chủ nhiệm thực hiện 2007-2010, ĐỀ tải đã đánh giá tác động của các yếu tổ ở thượng lưu đến dong chảy hiện tại và tương lai, đỀ xuất chiến lược phòng chong hạn hán và xâm nhập mặn ĐBSCL ứng với các kịch bản khai thác thượng lưu, đánh gid tác động của hệ thống công tình cổng đập quy mô lớn ngăn cia sông Mê Công, đề xuất các giải pháp quản lý vận hành hệ thống công trình kiểm soát đồng chảy hợp lý. hi hiệu quả phục vụ phát triển kinh tế xã. Nghiên cứu phân tích môi quan hệ giữa lượng nước xà xuống sông Sài Gòn từ hồ Diu Tiếng với hiệu quả diy mặn của nhóm tic giá gồm TS.
Dinh Công Sản, Ths.Nguyén Bình Dương, The Phạm Đức Nghĩa thuộc Viện Khoa học Thủy lợi miễn Nam, Nhóm nghiên cứu đã ứng dụng mô hình Mike 11 mô phông xâm nhập mặn trên bệ thống sông Sai Gòn từ số iệu thục đo giai đoạn 2000-2006, Trên cơ sở đó, một s kịch bản với sự tham gia xà nước của các hỗ Dầu Tiếng, Trị An, Phước Hoa và nước biển ding để di diy mặn trên sông Sii Gòn đã được tính toán. Mục tiêu của bài toán là tối ưu hóa hiệu quả dy mặn với sự phối hợp xả nước từ các hỗ chứa thượng nguồn Nghiên cứu chế độ xâm nhập mặn vùng cửa sông - áp dụng cho cửa sông Thái Bình.TS Nguyễn Trung Việt thuộc Đại học Thủy lợi và Ths.Nguyễn Văn Lực thuộc Viện Khoa học Thủy lợi Miễn trung và Tây Nguyên. Nghiên cứu đã dự báo diễn biển xâm nhập mặn ving cửa sông Thái Bình theo 2 kịch bản chưa cổ và có xét đến điều kiện BDKH, nước biển dâng. Trên cơ sở đó đỀ xuất các giải pháp công tình, phi sông tình cho vige phòng và chẳng xâm nhập mặn Dự án quy hoạch thủy lợi đồng bing sông Hồng, quy hoạch thủy lợi khu vực min trùng và quy hoạch thủy lợi vùng đồng bằng sông cửu long giai đoạn đến năm 2020 và định hướng đến năm 2050 trong điễu kiện biến đổi khí hậu, nước bin dâng cia nhóm tíc giả thuộc Viện Quy hoạch Thủy Lợi, Viện Quy hoạch Thủy lợi miễn nam và Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam.
Dự án đã nghiên cứu đánh gi hiện rang thủy lợi, tác động của biển đổi khí hậu, nước biển dâng đến các vấn đề cấp nước, tiêu úng và phòng chống lũ. Từ đó xây dựng các giải pháp thủy lợi thích img với điều kiện bién đổi khí hậu, nước biển dâng.