CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1. Dịch tễ học ung thư trực tràng 1. Tình hình mắc bệnh ung thư trực tràng UTTT nói riêng là một trong các loại ung thư phổ biến. Theo tổ chức Y tế thế giới, năm 2018 toàn thế giới có 704 nghìn trường hợp mắc mới và 310 nghìn trường hợp tử vong; tỉ lệ mắc là 7,7/100.
Xét chung cả hai giới, UTTT đứng thứ 8 về tỉ lệ mắc mới và thứ 9 về tỉ lệ tử vong trong số các bệnh ung thư [1], [2]. UTTT gặp nhiều ở các quốc gia: Đông Âu với tỉ lệ 13/100.000 dân, Australia, New Zealand với tỉ lệ mắc 12,1/100.000 dân, theo sau là khu vực Tây Âu, Đông Á có tỉ lệ mắc là 11,4/100.000 dân; Bệnh có tỉ lệ mắc thấp ở khu vực Đông Phi, Tây Phi và Nam Á. Tỉ lệ mắc và tử vong có xu hướng gia tăng ở các nước đang phát triển (Baltic, Trung Quốc, Brazil), bệnh có xu hướng giảm cả tỉ lệ mắc và tỉ lệ tử vong ở các nước phát triển (Hoa Kỳ, Nhật Bản, Pháp). Trong những năm gần đây tỉ lệ mắc bệnh ở người trẻ ngày càng tăng [1], [2].
Tại Việt Nam, theo số liệu năm 2018 của Cơ quan nghiên cứu Ung thư Quốc tế, Ung thư trực tràng đứng thứ 5 trong các loại ung thư với số ca mắc mới là 8815 và số 6 về tỉ lệ tử vong với số ca tử vong 4673. Bệnh có xu hướng ngày càng gia tăng và trẻ hóa [1], [11], [12]. Luan van 4 Hình 1. Tỉ lệ mắc ung thư trực tràng chuẩn hóa theo tuổi Nguồn: Globocan 2018 [1].
Các yếu tố nguy cơ ung thư trực tràng 1. Yếu tố dinh dưỡng Ung thư trực tràng liên quan chặt chẽ với chế độ ăn nhiều thịt, mỡ động vật, nguy cơ tăng lên do hút thuốc, uống rượu và béo phì. Những hoá chất như benzopyren, nitrosamin. cũng có khả năng gây ung thư.
Chế độ ăn ít chất xơ, làm giảm khối lượng của phân và kéo dài thời gian phân ở lại trong ruột, tạo cơ hội cho sự sản xuất các chất sinh ung thư nội sinh, làm niêm mạc ruột phải tiếp xúc lâu hơn với các chất gây ung thư. Chế độ ăn Luan van 5 thiếu các Vitamin A, B, C, E, thiếu canxi làm tăng nguy cơ ung thư, vì những chất này được coi là những chất làm giảm nguy cơ mắc ung thư. Một chế độ dinh dưỡng ít chất béo và giàu ngũ cốc, trái cây và rau quả tươi, cũng như lượng canxi, chất xơ, vitamin tổng hợp và vitamin D có thể giúp giảm nguy cơ phát triển các bệnh ung thư đại trực tràng. Nguyên nhân có thể do chất xơ trong ruột được chuyển hoá thành các axit béo trung hoà có tính năng chống ung thư [13], [14], [15].
Các thương tổn tiền ung thư + Bệnh Crohn và viêm đại trực tràng chảy máu: Cả viêm loét đại tràng và bệnh Crohn đều liên quan đến việc tăng nguy cơ ung thư đại trực tràng [11], [16]. + Polyp đại trực tràng [11], [17] + Bệnh đa polyp đại trực tràng [11], [17] 1. Yếu tố di truyền Yếu tố di truyền đóng vai trò quan trọng trong sinh bệnh UTTT, với gen sinh ung thư và các hội chứng di truyền [18], [19]. - Các hội chứng di truyền trong UTĐTT bao gồm: Hội chứng UTĐTT di truyền không polyp Bệnh đa polyp đại trực tràng gia đình Hội chứng Peutz-Jeghers Hội chứng Gardner - Gen sinh ung thư: APC, RAS, DCC, P53, hMSH2, hMLH1.
Cơ chế sinh bệnh ung thư đại trực tràng Quá trình sinh bệnh của UTĐTT trải qua nhiều giai đoạn, liên quan đến nhiều gen sinh ung thư do tác động của các yếu tố gây ung thư, kích hoạt gen gây ung thư và làm bất hoạt gen ức chế khối u [18]. Giải phẫu trực tràng Trực tràng là đoạn cuối của ống tiêu hóa nối tiếp với đại tràng xích ma từ đốt sống cùng 3 tới hậu môn. Cấu tạo thành trực tràng gồm: + Lớp niêm mạc: Nhẵn, màu hồng đỏ, nhiều mạch máu và có 3 van trên, giữa, dưới tương ứng với điểm cách rìa hậu môn 7-11-12 cm. + Lớp dưới niêm: Là tổ chức liên kết, có mạch máu, bạch mạch dính lỏng lẻo với lớp niêm mạc.
+ Lớp cơ: Nông là lớp cơ dọc, sâu là lớp cơ vòng + Lớp thanh mạc: Phần trực tràng giữa và cao là phúc mạc, phần dưới trực tràng ngoài phúc mạc là bao thớ tổ chức liên kết. Phúc mạc phủ mặt trước xuống thấp hơn ở hai bên. Từ mặt trước trực tràng phúc mạc lật lên bàng quang ở nam hay âm đạo ở nữ, tạo nên ổ lõm trực tràng- bàng quang ở nam hay ổ lõm trực tràng- tử cung ở nữ, điểm lật lên của phúc mạc ở nam cao hơn, khoảng 7,5cm trên hậu môn và khoảng 5,5cm ở nữ [20]. Trực tràng dài khoảng 15cm, chia làm 3 phần theo Hội phẫu thuật viên đại trực tràng Hoa Kỳ: 1/3 trên cách rìa hậu môn 11-15 cm, 1/3 giữa cách rìa hậu môn 6-10cm, 1/3 dưới cách rìa hậu môn 0-5 cm, tương ứng với vị trí khối u mà ung thư trực tràng có tên là UTTT cao, UTTT trung bình, UTTT thấp [21], [22], [23].
Luan van 7 Hình 1. Thiết đồ đứng ngang của trực tràng, ống hậu môn Nguồn: Theo Netter F. Liên quan định khu [20]: - Mặt trước: Ở nam, phần phúc mạc liên quan với túi Douglas và mặt sau bàng quang. Phần dưới phúc mạc liên quan với mặt sau dưới của bàng quang, túi tinh, ống dẫn tinh và tuyến tiền liệt.
Ở nữ, phần phúc mạc qua túi cùng Douglas, liên quan với tử cung, túi cùng âm đạo sau, phần dưới phúc mạc liên quan với thành sau âm đạo. - Mặt sau: Liên quan với xương cùng cụt và các thành phần ở trước xương. Luan van 8 - Mặt bên: Liên quan với hố cạnh trực tràng của phúc mạc, các đám rối thần kinh giao cảm chậu, các cơ cụt, cơ nâng hậu môn, các mạch trực tràng trên và trực tràng giữa. Trực tràng nằm trong một khoang được bao bọc xung quanh là tổ chức mỡ quanh trực tràng.
UTTT thường xâm lấn tổ chức mỡ xung quanh. Mạch máu, bạch huyết: Trực tràng được nuôi dưỡng bằng ba bó mạch. Bó mạch trực tràng trên là bó mạch chính nuôi dưỡng trực tràng, xuất phát từ động mạch mạc treo tràng dưới, tưới máu cho phần trực tràng cao và trung bình. Bó mạch trực tràng giữa ở hai cánh trực tràng, xuất phát từ động mạch chậu trong cấp máu cho các cơ phần dưới trực tràng.
Bó mạch trực tràng dưới xuất phát từ động mạch thẹn trong, tưới máu cho ống hậu môn và các cơ tròn hậu môn [20]. Bạch huyết của trực tràng đổ về 3 chuỗi hạch đi theo 3 cuống mạch tương ứng: - Cuống trên đổ vào các hạch trực tràng trên, rồi đổ vào chuỗi hạch mạc treo tràng dưới. - Cuống giữa: Các hạch trực tràng hay hậu môn trực tràng đổ về chuỗi hạch chậu trong. - Cuống dưới gồm 2 vùng: Vùng chậu hông đổ về các hạch cùng rồi từ đó đổ vào chuỗi hạch chậu trong.
Vùng đáy chậu đổ vào các hạch bẹn nông [20]. Luan van 9 Hình 1. Động mạch của trực tràng và ống hậu môn Nguồn: Theo Netter F. Dẫn lưu bạch huyết các tạng chậu hông Nguồn: Theo Netter F.
Triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng. Triệu chứng lâm sàng - Triệu chứng cơ năng [3], [25], [26], [27]: + Rối loạn lưu thông ruột: Là dấu hiệu sớm báo hiệu ung thư đại trực tràng nhưng hay bị bỏ qua, sớm nhất có thể chỉ là những thay đổi thói quen đại tiện, thay đổi giờ giấc, số lần đi ngoài, có khi bị táo bón, ỉa chảy hoặc xen kẽ cả táo và ỉa lỏng. + Chảy máu trực tràng: Đi ngoài nhầy máu là triệu chứng hay gặp nhất của ung thư trực tràng. Đi ngoài ra máu đỏ tươi hoặc lờ lờ máu cá, từng đợt hoặc kéo dài.
+ Thay đổi khuôn phân: Phân có thể bị dẹt, vẹt góc hoặc có những rãnh, vết trên khuôn phân được tạo ra do khối u ở trực tràng + Đau vùng hạ vị, buồn đi ngoài, cảm giác đi ngoài không hết phân. là những dấu hiệu hay gặp + Một số bệnh nhân UTTT đến khám vì những biến chứng của u như bán tắc ruột, tắc ruột, thủng ruột gây viêm phúc mạc. - Triệu chứng toàn thân [3][13], [14], [15]: + Thiếu máu: Do chảy máu trực tràng kéo dài, da xanh, niêm mạc nhợt; xét nghiệm thấy giảm hồng cầu, huyết sắc tố. + Gầy sút: BN có thể sút 5- 10 kg trong vòng 2- 4 tháng, suy kiệt.
- Thăm trực tràng: Thăm trực tràng bằng tay là phương pháp kinh điển đánh giá mức độ xâm lấn ung thư bằng cách xác định vị trí, kích thước u so với chu vi, mức di động của u so với thành trực tràng và với tổ chức xung quanh. Thăm trực tràng không chỉ giúp chẩn đoán bệnh mà còn để sàng lọc ung thư trực tràng trong cộng đồng [3]. Luan van 11 Đánh giá mức độ xâm lấn của u qua thăm khám trực tràng theo Y.Mason chia làm 4 giai đoạn [3], [28]: + Giai đoạn 1: U di động so với thành trực tràng + Giai đoạn 2: U di động so với tổ chức xung quanh + Giai đoạn 3: U di động hạn chế + Giai đoạn 4: U cố định Hình 1. Thăm khám trực tràng hậu môn Khám trực tràng kết hợp với khám tiền liệt tuyến ở nam giới để đánh giá sự xâm nhập của khối u trực tràng vào thành trực tràng và cơ quan lân cận.
Triệu chứng cận lâm sàng 1. Nội soi Soi trực tràng cho đến nay vẫn là phương pháp quan trọng nhất để chẩn đoán UTTT. Phương pháp này cho biết chính xác hình dạng, kích thước và vị trí u cách rìa hậu môn để quyết định cắt cụt trực tràng hay cắt đoạn trực tràng bảo tồn cơ tròn hậu môn. Qua nội soi, thực hiện bấm sinh thiết để làm chẩn đoán MBH và có thể thực hiện các thủ thuật như cắt polyp, đặt đầu dò siêu âm để đánh giá mức xâm lấn của ung thư.
Ngoài ra, Luan van 12 qua nội soi đại trực tràng ống mềm giúp tìm các tổn thương phối hợp như ung thư đa ổ hoặc polyp phối hợp [3], [29], [30], [31]. Siêu âm nội trực tràng (Endorectal ultrasonography - EUS) Đây là phương pháp chụp siêu âm qua đường trực tràng, giúp đánh giá khối u, xâm lấn tuỳ theo giai đoạn và đánh giá hạch. Tuy nhiên, kết quả siêu âm nội trực tràng phụ thuộc rất nhiều vào người siêu âm. Mặt khác, đối với các khối u lớn rất khó thực hiện [3], [32], [33], [34].
Chụp Xquang thông thường Chụp Xquang nay ít ứng dụng, chỉ được thực hiện trong một số ung thư trực tràng cao khi nội soi thất bại.