Đặc điểm dịch tễ và phác đồ điều trị viêm loét dạ dày tá tràng do Helicobacter pylori ở trẻ em

Luận án nghiên cứu đặc điểm dịch tễ lâm sàng và hiệu quả phác đồ điều trị viêm loét dạ dày tá tràng do H. pylori kháng kháng sinh ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi Trung ương.

Trường đại học

Viện Vệ Sinh Dịch Tễ Trung Ương

Chuyên ngành

Dịch tễ học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sỹ y học

2016

181
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Viêm loét dạ dày tá tràng do Helicobacter pylori

Viêm loét dạ dày tá tràng là bệnh lý phổ biến ở trẻ em, nguyên nhân chính là do nhiễm Helicobacter pylori (H. pylori). Nghiên cứu chỉ ra rằng, H. pylori là tác nhân chính gây viêm dạ dày mạn tính, loét hành tá tràng, và loét dạ dày. Các yếu tố độc lực của vi khuẩn, đặc biệt là gen cagAvacA, đóng vai trò quan trọng trong cơ chế gây bệnh. Tình trạng kháng kháng sinh của H. pylori ngày càng gia tăng, đặt ra thách thức lớn trong điều trị.

1.1. Cơ chế gây bệnh của H. pylori

H. pylori là vi khuẩn gram âm, có khả năng tồn tại trong môi trường acid dạ dày. Vi khuẩn tiết ra các độc tố như CagAVacA, gây tổn thương niêm mạc dạ dày, dẫn đến viêm loét. Nghiên cứu cho thấy, H. pylori còn liên quan đến nguy cơ ung thư dạ dày. Tình trạng kháng kháng sinh của vi khuẩn làm phức tạp hóa quá trình điều trị.

1.2. Tình trạng kháng kháng sinh

Tỉ lệ kháng kháng sinh của H. pylori ngày càng cao, đặc biệt là với clarithromycinmetronidazole. Nghiên cứu tại Bệnh viện Nhi Trung ương cho thấy, tỉ lệ kháng clarithromycin là 50.9%, metronidazole là 65.3%. Điều này làm giảm hiệu quả của các phác đồ điều trị hiện tại.

II. Đặc điểm dịch tễ và lâm sàng

Nghiên cứu mô tả đặc điểm dịch tễlâm sàng của viêm loét dạ dày tá tràng do H. pylori ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi Trung ương. Kết quả cho thấy, tỉ lệ nhiễm H. pylori cao ở trẻ em có người thân bị bệnh dạ dày. Các triệu chứng lâm sàng phổ biến bao gồm đau bụng, buồn nôn, và nôn ói.

2.1. Đặc điểm dịch tễ

Nghiên cứu chỉ ra rằng, H. pylori lây truyền chủ yếu qua đường miệng-miệngphân-miệng. Trẻ em sống trong điều kiện vệ sinh kém, gia đình đông người có nguy cơ nhiễm cao hơn. Tỉ lệ nhiễm H. pylori cũng cao hơn ở những trẻ có tiền sử gia đình bị bệnh dạ dày.

2.2. Triệu chứng lâm sàng

Các triệu chứng lâm sàng phổ biến bao gồm đau bụng (chiếm 80% trường hợp), buồn nôn, và nôn ói. Nội soi dạ dày cho thấy các tổn thương như viêm dạ dày mạn tính, loét hành tá tràng, và loét dạ dày. Các triệu chứng này thường kéo dài và ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của trẻ.

III. Phác đồ điều trị và hiệu quả

Nghiên cứu đánh giá hiệu quả của các phác đồ điều trị viêm loét dạ dày tá tràng do H. pylori kháng kháng sinh. Kết quả cho thấy, phác đồ 4 thuốc (bao gồm omeprazole, amoxicillin, clarithromycin, và metronidazole) có tỉ lệ diệt khuẩn cao hơn so với phác đồ 3 thuốc.

3.1. Phác đồ điều trị

Các phác đồ điều trị hiện tại bao gồm phác đồ 3 thuốcphác đồ 4 thuốc. Phác đồ 3 thuốc thường kết hợp hai loại kháng sinh và một thuốc ức chế bơm proton. Tuy nhiên, hiệu quả của phác đồ 3 thuốc thấp do tình trạng kháng kháng sinh của H. pylori.

3.2. Hiệu quả điều trị

Nghiên cứu cho thấy, phác đồ 4 thuốc có tỉ lệ diệt H. pylori cao hơn (92%) so với phác đồ 3 thuốc (62.1%). Tuy nhiên, phác đồ 4 thuốc cũng gây ra nhiều tác dụng phụ hơn, bao gồm buồn nôn, nôn ói, và tiêu chảy.

IV. Kết luận và khuyến nghị

Nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc hiểu biết về đặc điểm dịch tễ, lâm sàng, và kháng kháng sinh của H. pylori trong điều trị viêm loét dạ dày tá tràng ở trẻ em. Cần có các biện pháp phòng ngừa và điều trị hiệu quả hơn trong bối cảnh kháng kháng sinh ngày càng gia tăng.

4.1. Khuyến nghị điều trị

Các bác sĩ cần cân nhắc sử dụng phác đồ 4 thuốc trong điều trị viêm loét dạ dày tá tràng do H. pylori kháng kháng sinh. Đồng thời, cần theo dõi chặt chẽ các tác dụng phụ của thuốc để đảm bảo an toàn cho bệnh nhân.

4.2. Phòng ngừa và giáo dục

Cần tăng cường giáo dục về vệ sinh cá nhân và môi trường để giảm nguy cơ lây nhiễm H. pylori. Các chương trình sàng lọc và điều trị sớm cũng cần được triển khai để ngăn ngừa các biến chứng nghiêm trọng của bệnh.

01/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC  VÀ  ĐÀO  TẠO BỘ Y TẾ VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG  ƯƠNG -----------*------------- NGUYỄN THỊ ÚT ĐẶC  ĐIỂM DỊCH TỄ, LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ CỦA MỘT SỐ PHÁC  ĐỒ ĐIỀU TRỊ VIÊM, LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG DO HELICOBACTER PYLORI KHÁNG KHÁNG SINH Ở TRẺ EM TẠI BỆNH VIỆN NHI TRUNG  ƯƠNG LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y HỌC HÀ NỘI – 2016 BỘ GIÁO DỤC  VÀ  ĐÀO  TẠO BỘ Y TẾ VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG  ƯƠNG -----------*------------- NGUYỄN THỊ ÚT ĐẶC  ĐIỂM DỊCH TỄ, LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ CỦA MỘT SỐ PHÁC  ĐỒ ĐIỀU TRỊ VIÊM, LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG DO HELICOBACTER PYLORI KHÁNG KHÁNG SINH Ở TRẺ EM TẠI BỆNH VIỆN NHI TRUNG  ƯƠNG Chuyên ngành : Dịch tễ học Mã số : 62720117 LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y HỌC Người  hướng dẫn khoa học: 1. LÊ THANH HẢI 2. HOÀNG THỊ THU HÀ HÀ NỘI - 2016 LỜI  CAM  ĐOAN Tôi   xin   cam   đoan   đây   là   công   trình   nghiên   cứu của riêng tôi, không trùng lặp với bất kì một công trình nghiên cứu khoa học nào khác. Các số liệu nghiên cứu là trung thực  và  chưa  được công bố.

Tôi xin chịu trách nhiệm về lời  cam  đoan  này. Hà Nội, ngày            tháng        năm  2016 Tác giả Nguyễn Thị Út LỜI  CÁM  ƠN Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết  ơn  sâu  sắc  đến PGS.TS Lê Thanh Hải,  người  đã  tận  tình  hướng dẫn,  giúp  đỡ và  động viên tôi trong suốt quá trình học tập,  cũng  như  trong  quá  trình  thực hiện luận án. Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết  ơn  sâu  sắc  đến Tiến  sĩ  Hoàng  Thị Thu Hà,  là  người trực tiếp  hướng dẫn tôi các qui trình lấy bệnh phẩm, bảo quản, phân tích, giúp tôi nuôi cấy các mảnh sinh thiết, tìm vi khuẩn  làm  kháng  sinh  đồ, phân tích  và  đọc kết quả giúp  tôi  để có kết quả làm luận  văn  chính  xác,  đồng thời cũng  là người chia sẻ và  giúp  đỡ tôi rất nhiều trong quá trình tìm kiếm tài liệu và viết luận văn. Tôi cũng  xin  bày  tỏ lòng kính trọng và biết  ơn  sâu  sắc tới: - Ban giám  đốc,  Phòng  sau  đại học và các thầy cô Bộ môn dịch tễ Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung  ương  đã  tạo  điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập tại Viện.

- Đảng ủy,  Ban  giám  đốc  cũng  như  khoa  Tiêu hóa, khoa Khám bệnh, khoa Nội soi, khoa Giải phẫu bệnh Bệnh viện Nhi Trung ương  đã  tạo  điều kiện tốt nhất  để tôi nghiên cứu và hoàn thành luận án. - Khoa Vi khuẩn Viện Vệ sinh Dịch tễ trung   ương   đã   giúp   đỡ tôi trong quá trình thu thập bệnh phẩm, phân tích và trả kết quả. - Quỹ NAFOSTED,  đã  hỗ trợ kinh  phí  để đề tài  được tiến hành thuận lợi. Tôi  xin  được gửi lời cảm  ơn  đến các bệnh  nhân  và  gia  đình  bệnh  nhân,  đã   đóng  góp  phần không nhỏ cho sự thành công của luận án của tôi.

Cuối cùng, tôi xin cảm  ơn  những tình cảm, lời  động viên cùng những hy sinh của   gia   đình   mẹ, chồng   và   các   con   để cho tôi có những   điều kiện thuận lợi nhất trong những tháng ngày học tập và nghiên cứu. Hà Nội,  ngày  . Nguyễn Thị Út DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT AM Amoxicillin AZ Azithromycin BAM Bismuth subsalicylate, amoxicillin, metronidazole BN Bệnh nhân CagA Cytotoxin-associated protein CBS Colloidal bismuth subcitrat CĐ Cao  đẳng Ci Ciprofloxacin CLR Clarithromycin DD Dạ dày DDTT Dạ dày tá tràng ĐH Đại học DIDs Daily doses per 1000 inhabitans per day ESPGHAN European Society for Pediatric Gastroenterology, Hepatology, and Nutrition H. pylori Helicobacter pylori KSĐ Kháng  sinh  đồ KS Kháng sinh LDD Loét dạ dày LDDTT Loét dạ dày tá tràng LTNDDTQ Luồng  trào  ngược dạ dày thực quản MTZ Metronidazole NASPGHAN North American Society for Pediatric Gastroenterology, Hepatology, and Nutrition OAC Omeprazole, amoxicillin, clarithromycin OM Omeprazole PCR- RFLP Restriction fragement lenght polymorphism PCR-RAPD Random amplified polymorphic PPI Proton pump inhibitor PPI-AN PPI- amoxicillin- nitroimidazole PPI-CA PPI- clarithromycin – amoxicillin RBC Ranitidine bismuth citrate RUT Rapid urease test TC Trung cấp TDB Tripotasium dicitrat bismuth THCS Trung học  cơ  sở TƯ Trung  ương VacA Vacuolating cytotoxin A VDD Viêm dạ dày VLDDTT Viêm, loét dạ dày tá tràng MỤC LỤC ĐẶT VẤN  ĐỀ.

 Đặc  điểm dịch tễ, lâm sàng viêm, loét dạ dày do H. pylori kháng kháng sinh. Lịch sử nghiên cứu. Một số đặc  điểm dịch tễ học viêm, loét dạ dày tá tràng do H.

Sinh bệnh học. Miễn dịch học. Các biểu hiện lâm sàng.  Phương  pháp  chẩn  đoán  viêm,  loét  dạ dày tá tràng do H.

pylori, kháng kháng sinh và các yếu tố nguy  cơ  kháng   kháng sinh của viêm, loét dạ dày do H. Khái niệm kháng kháng sinh.  Cơ  chế gây kháng thuốc của H.  Kháng  kháng  sinh  và  độc lực vi khuẩn.

Tỉ lệ kháng kháng sinh của H. pylori và các yếu tố nguy  cơ.  Điều trị viêm, loét dạ dày tá tràng do H. Chỉ định  điều trị.

Thuốc  điều trị. Phác  đồ điều trị. Các yếu tố ảnh  hưởng  đến hiệu quả diệt H.  ĐỐI  TƯỢNG  VÀ  PHƯƠNG  PHÁP  NGHIÊN  CỨU.

Đối  tượng nghiên cứu.  Đối  tượng nghiên cứu. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân. Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân nghiên cứu.

Địa  điểm nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu.  Phương  pháp  nghiên  cứu. Thiết kế nghiên cứu.

Cỡ mẫu và cách chọn mẫu nghiên cứu. Các biến số, chỉ số nghiên cứu. Kỹ thuật thu thập số liệu. Phương  pháp  quản lý, xử lý và phân tích số liệu.

Khống chế sai số. Khía cạnh  đạo  đức trong nghiên cứu.  KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Một số đặc  điểm dịch tễ, lâm sàng của viêm, loét dạ dày tá tràng do H.

pylori kháng kháng sinh ở trẻ em tại bệnh viện  Nhi  Trung  ương  từ tháng  10  năm   2011 - tháng  11  năm  2013. Một số đặc  điểm dịch tễ của viêm, loét dạ dày tá tràng do H. pylori kháng kháng sinh ở trẻ em.    Đặc  điểm lâm sàng và cận lâm sàng của VLDDTT do H.

pylori kháng kháng sinh. Tình trạng kháng kháng sinh và phân tích một số yếu tố liên  quan  đến tình trạng kháng kháng sinh ở bệnh nhi viêm, loét dạ dày tá tràng do H. Mức  độ kháng KS của các chủng H. Tình trạng kháng chung với các loại KS của H.

Sự kháng  đa  kháng  sinh  của chủng H. pylori phân lập  được. Kháng kháng sinh theo các yếu tố. Các yếu tố dịch tễ liên quan tới kháng 1 kháng sinh và không kháng kháng sinh.

Các yếu tố dịch tễ học liên quan tới  kháng  đa  kháng  sinh. Đặc  điểm dịch tễ học theo tình trạng kháng và không kháng clarithromycin.  Đặc điểm dịch tễ học theo tính kháng và không kháng metronidazole. Liên quan giữa sự kháng kháng sinh và những gen cagA và vacA của những chủng H.

pylori kháng kháng sinh. Mô tả kết quả diệt H. pylori của một số phác  đồ điều trị viêm, loét dạ dày tá tràng do H. pylori kháng kháng sinh tại Bệnh viện  Nhi  Trung  ương 94 3.

 Đặc  điểm nhóm nghiên cứu. Liên quan giữa kết quả điều trị của  phác  đồ 4 thuốc và kháng kháng sinh. Tác dụng phụ của thuốc  điều trị.104 CHƯƠNG  4  - BÀN LUẬN. Một số đặc  điểm dịch tễ, lâm sàng của viêm, loét dạ dày tá tràng do H.

pylori kháng kháng sinh ở trẻ em tại Bệnh viện  Nhi  Trung  ương. Một số đặc  điểm dịch tễ của viêm, loét dạ dày tá tràng do H. pylori kháng kháng sinh ở trẻ em .2 Triệu chứng lâm sàng.2  Xác  định mức  độ kháng và một số yếu tố liên  quan  đến tình trạng kháng kháng sinh ở bệnh nhi viêm, loét dạ dày tá tràng do H. Mức  độ kháng kháng sinh của các chủng H.

Tỉ lệ kháng kháng sinh chung của H. Sự kháng  đa  kháng  sinh. Sự kháng kháng sinh theo các yếu tố. Các yếu tố dịch tễ học lâm sàng liên quan tới  kháng  đơn  kháng  sinh.

Các yếu tố dịch tễ học lâm sàng liên quan tới  kháng  đa  kháng  sinh. Mối  liên  quan  giữa  đặc  điểm  dịch  tễ  học  với  tình  trạng  kháng   clarithromycin. Mối  liên  quan  giữa  đặc  điểm  dịch  tễ  học  với  tình  trạng  kháng   metronidazole. Liên quan giữa sự kháng kháng sinh và những gen cagA và vacA của những chủng H.

pylori kháng kháng sinh. Mô tả kết quả diệt H. pylori của một số phác  đồ điều trị viêm, loét dạ dày tá tràng do H. pylori kháng kháng sinh tại Bệnh viện  Nhi  Trung  ương.

 Đặc  điểm chung. Hiệu quả diệt H. pylori của  phác  đồ 4 thuốc. Phân tích các yếu tố ảnh  hưởng  đến hiệu quả diệt H.

 Đánh  giá  sự cải thiện triệu chứng  lâm  sàng  sau  điều trị.Tác dụng phụ khi  điều trị. Hạn chế của  đề tài .146 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Tỉ lệ nhiễm H. pylori trong VDDTT ở trẻ em một số nước.

Kháng KS tiên phát ở một số nước từ năm  2000. Các mồi sử dụng cho phản ứng H. pylori - PCR  đa  mồi. Tỉ lệ kháng từng kháng sinh phân theo giới.

Phân bố ca bệnh  đến Bệnh viện  Nhi  TƯ  theo  khu  vực. Một số đặc  điểm  gia  đình  của  đối  tượng nghiên cứu. Đặc  điểm  gia  đình  của đối  tượng nghiên cứu. Thói quen sinh hoạt của  đối  tượng nghiên cứu.

Thành  viên  gia  đình  và  tuổi trung bình. Triệu chứng  đau  bụng. pylori trên nội soi của VLDDTT do H. pylori kháng KS.

Đặc  điểm tổn  thương  trên  mô  bệnh học của VLDDTT do H. pylori kháng kháng sinh. Tỉ lệ kháng từng loại KS của H. Tỉ lệ kháng  đa  kháng  sinh  của H.

Tỉ lệ kháng KS phân bố theo giới. Tỉ lệ kháng KS phân bố theo nhóm tuổi. Liên quan giữa tuổi, giới  và  nơi cư  trú  với tình trạng kháng một loại KS. Liên quan giữa triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng với tình trạng kháng 1 KS.

Liên quan giữa tiền sử gia  đình, tiền sử dùng KS với tình trạng kháng 1 KS. Liên quan giữa  trình  độ học vấn bố mẹ, hoàn cảnh  gia  đình  với tình trạng kháng 1 KS. Liên quan giữa tuổi, giới  và  nơi  cư  trú  với tình trạng  kháng  đa kháng sinh. Liên quan giữa triệu chứng lâm sàng, mức  độ nhiễm với tình trạng  kháng  đa  KS.

Liên quan giữa tiền sử gia  đình  có  người bị bệnh DDTT và dùng KS với tình trạng  kháng  đa  KS. Liên quan giữa  trình  độ học vấn bố mẹ, số người  trong  gia  đình   với tình trạng  kháng  đa  KS. Một số yếu tố liên quan tới kháng clarithromycin. Một số yếu tố liên quan tới kháng metronidazole.

Tỉ lệ mang gen cagA(+), vacA m1(+), vacA s1(+) và các chủng kháng kháng sinh .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ