phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính của đề tài được chia làm 3 chương: Chƣơng 1. Cơ sở khoa học về xác định giá đất cụ thể được sử dụng làm căn cứ tính tiền thuê đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp. Thực trạng công tác xác định giá đất cụ thể được sử dụng làm căn cứ tính tiền thuê đất sản xuất kinh doanh cho các doanh nghiệp thuê đất trên địa bàn tỉnh Thái Bình. Đề xuất những giải pháp, kiến nghị nhằm khắc phục hạn chế, vướng mắc trong công tác xác định giá đất cụ thể được sử dụng làm căn cứ tính tiền thuê đất SXKD phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
CHƢƠNG 1 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ XÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ ĐƢỢC SỬ DỤNG LÀM CĂN CỨ TÍNH TIỀN THUÊ ĐẤT SẢN XUẤT KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP 1. Cơ sở lý luận về giá đất, giá đất cụ thể 1. Giá cả đất đai và giá đất Cũng như các hàng hoá thông thường khác, giá cả đất đai được hình thành trên cơ sở quan hệ cung-cầu về đất đai trên thị trường. Cân bằng cung – cầu hình thành lên giá cả của một đơn vị diện tích đất đai.
Giá cả là hình thức biểu hiện bằng tiền của giá trị. Đất đai không có “giá thành” sản xuất. “Giá trị” của đất đai một phần do tự nhiên sinh ra, một phần do con người khai thác sử dụng đất đai mang lại được gọi là “giá trị đất đai”. “Lợi ích” thu được từ đất đai càng lớn thì “giá trị” của nó càng cao.
Trong nền kinh tế thị trường, đất đai được mua bán, chuyển nhượng dẫn tới đất đai có “giá trị trao đổi”. Giá trị của đất đai được biểu hiện dưới hình thức “tiền tệ”, đó chính là “giá cả của đất đai” thường gọi là giá đất. Giá trị đất đai thực chất phản ánh sự khác biệt về vị thế của đất đai. Khi “cầu” lớn hơn “cung”, giá đất thường bị đẩy cao lên và ngược lại, khi “cầu” thấp hơn “cung”, giá đất có xu hướng giảm xuống.
Tuy nhiên, giá cả đất đai còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như những yếu tố xuất phát từ những “khuyết tật” của thị trường như “độc quyền”, “đầu cơ”, “cạnh tranh không lành mạnh”. “có những yếu tố xuất phát từ sự can thiệp của Nhà nước như đầu tư của Nhà nước vào việc nâng cấp cơ sở hạ tầng khu dân cư (đường giao thông, cấp và thoát nước, cấp điện.), tăng hoặc miễn giảm thuế cho các doanh nghiệp kinh doanh địa ốc, áp dụng việc bán đấu giá tài sản BĐS thuộc sở hữu Nhà nước, chính sách nhà ở cho người có thu nhập thấp”.; có những yếu tố bắt nguồn từ “tâm lý”, “thói quen” của người dân như không muốn bán nhà đất do cha ông để lại, hoặc không thích ở nhà chung cư, hoặc ham muốn có nhà nằm trên quốc lộ, tỉnh lộ. Tại Điều 3 Luật Đất đai 2013 có quy định: “Giá đất là giá trị của quyền sử dụng đất tính trên một đơn vị diện tích đất” Giá đất được hình thành trong các trường hơ:̣p Do UBND cấp tỉnh quy định giá theo khoa1̉ n Điề u 114 của Luật Đất đai 2013; Do UBND cấp tỉnh quyết định giá đất cụ thể theo khoản 3 Điề u 114 của Luâ ̣t Đất đai 2013; Do đấ u giá QSDĐ hoă ̣c đấ u thầ u dự án có sử dụng đất; Do người sử dụng đất thỏa thuâ ̣n về giá đất với những người có liên quan khi thực hiê ̣n các quyền chuyển nhượng , cho thuê, cho thuê la ̣i QSDĐ ; góp vốn bằng QSDĐ ”. Như vâ ̣y, ở nước ta hiện nay có ba loại giá đất đó là : giá đất do UBND cấp tỉnh quy định trong bảng giá đất, giá đất cụ thể do UBND cấp tỉnh quyết định, giá đất thị trường.
Giá đất cụ thể, các nguyên tắc xác định giá đất cụ thể và sự cần thiết phải xác định giá đất cụ thể Theo Điều 114 Luật Đất đai năm 2013: “Giá đất cụ thể là giá đất do UBND cấp tỉnh quyết định cụ thể được sử dụng trong các trường hợp sau: Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích đất ở vượt hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân. Tính tiền thuê đất đối với đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất, vượt hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân; Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất; công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức mà phải nộp tiền sử dụng đất; Tính tiền thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất; Tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước (doanh nghiệp cổ phần sử dụng đất thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; tính tiền thuê đất đối với trường hợp doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm; Tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất. Các nguyên tắc xác định giá đất theo quy định tại Điều 112 Luật Đất đai năm 2013 bao gồm: Theo mục đích sử dụng đất hợp pháp tại thời điểm định giá; Theo thời hạn sử dụng đất; Phù hợp với giá đất phổ biến trên thị trường của loại đất có cùng mục đích sử dụng đã chuyển nhượng thành công, giá trúng đấu giá QSD đất đối với những nơi có đấu giá QSD đất hoặc thu nhập từ việc sử dụng đất; Cùng một thời điểm, các thửa đất liền kề nhau có cùng mục đích sử dụng, khả năng sinh lợi, thu nhập từ việc sử dụng đất tương tự như nhau thì có mức giá như nhau. Sự cần thiết phải xác định giá đất cụ thể Xác định giá đất cụ thể có vai trò rất quan trọng trong quản lý đất đai nói riêng và đảm bảo ổn định kinh tế xã hội nói chung.
Bởi quản lý hành chính vể thửa đất chỉ là quản lý “phần xác” của đất đai, còn quản lý giá trị của thửa đất mới là quản lý “phần hồn” của đất đai. Giá đất do Nhà nước quy định được xác lập bằng bảng giá đất, giá đất giáp ranh các địa phương cấp tỉnh chỉ áp dụng trong các trường hợp hạn chế gây nguy cơ tham nhũng và khiếu kiện của người dân bao gồm: “Tính tiền sử dụng đất khi công nhận QSD đất đối với hộ gia đình, cá nhân cho phần diện tích trong hạn mức; tính các khoản thuế về đất đai và phí, lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai; tính tiền xử phạt vi phạm hành chính khi có vi phạm trong lĩnh vực đất đai; tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai, tính giá trị QSD đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê. Các trường hợp tiềm ẩn nguy cơ tham nhũng, lãng phí hay khiếu kiện về đất đai cần “xác định giá đất cụ thể” phù hợp với giá trị thị trường, dựa vào dịch vụ tư vấn giá đất độc lập và cơ quan thực hiện nhiệm vụ định giá đất, thẩm định, quyết định giá đất giá đất cụ thể. Những quy định về định giá đất cụ thể đã tạo cơ chế độc lập trong định giá đất góp phần giảm nguy cơ tham nhũng trong quản lý giá đất và tài chính về đất đai, đồng thời nhằm đảm bảo tính chuyên môn cao để xác định giá đất phù hợp đảm bảo hài hòa lợi ích giữa nhà nước và người sử dụng đất, đảm bảo công bằng giữa những người sử dụng đất, giảm nguy cơ khiếu kiện về đất đai, góp phần giữ ổn định và phát tiển kinh tế xã hội.
Các phương pháp xác định giá đất cụ thể Theo quy định tại NĐ số 44/2014/NĐ-CP của CP quy định về giá đất và TT số 36/2014/TT-BTNMT của Bộ TNMT, các “phương pháp xác định giá đất cụ thể” bao gồm: 1. Phương pháp so sánh trực tiếp Là phương pháp định giá đất thông qua việc phân tích mức giá của các thửa đất trống tương tự về mục đích sử dụng đất, vị trí, khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng, diện tích, hình thể, tính pháp lý về QSD đất đã chuyển nhượng trên thị trường, trúng đấu giá quyền sử dụng đất để so sánh, xác định giá của thửa đất cần định giá. Điều kiện áp dụng phương pháp: “Áp dụng để định giá đất khi trên thị trường có các thửa đất so sánh đã chuyển nhượng thành công trên thị trường, trúng đấu giá QSD đất. Trình tự, nội dung xác định giá đất theo phương pháp so sánh như sau: Bƣớc 1: Khảo sát, thu thập thông tin Khảo sát thực địa để thu thập thông tin về thửa đất cần định giá; khảo sát, thu thập thông tin của ít nhất “03 thửa đất có đặc điểm tự đồng với thửa đất cần định giá về mục đích sử dụng đất, vị trí, khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, diện tích, kích thước, hình thể và tình trạng pháp lý về QSD đất đã giao dịch chuyển nhượng thành công trên thị trường, trúng đấu giá QSD đất trong khoảng thời gian không quá 02 năm tính đến thời điểm định giá đất” (sau đây gọi là thửa đất SS) với các nội dung: “Giá đất; mục đích sử dụng đất; vị trí; diện tích; kích thước; hình thể; các yếu tố về hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội; tình trạng pháp lý về QSD đất; thời điểm chuyển nhượng; trúng đấu giá QSD đất và các thông tin khác có ảnh hưởng đến giá đất; ưu tiên lựa chọn các thông tin về giá trúng đấu giá QSD đất, giá đất giao dịch thành công trên sàn giao dịch BĐS, giá đất thị trường trong cơ sở dữ liệu về đất đai, các thông tin phát sinh gần nhất với thời điểm định giá đất và tại khu vực định giá đất”.