CHƯƠNG 1. MOT SỐ VAN DE LÝ LUẬN VÀ PHÁP LUAT VE KIEM TRA VAN BAN QUY PHAM PHAP LUẬT TRONG LĨNH VUC DAT DAI 111. Một số khái niệm LLL Khái niệm văn bin qup phạm pháp liật 'Ở Vi Nam, khái niệm văn bản QPPL, đầu tiên được quy định tại Điều 1 Luật Ban hành văn ban QPPL năm 1996, theo đó “văn bản do cơ quam nhà ước có thâm quyền ban hành theo thi tục, trình tự luật đit trong đỗ có các ny tắc xử sự chung, được Nhà nước bảo đâm thực hiện nhằm điền chữnh các quan hệ xã hot theo định hướng xã hội chủ nghữa ˆ. Qua nhiều lần thay déi thi dén nay theo Điều 3 Luật Ban hanh văn bản QPPL năm 2015 định nghĩa: “Veen bản qnp pham pháp luật là văn bản có cưa qny phen pháp luật, được bam hành theo ating thẩm quyển, hành thức, trình he thủ tục qng mh trong Tuật này “Xá trên phương điện chung nhất, các khái niệm vé văn ban QPPL, đã thể tiện day đủ 04 đặc trưng chủ yếu gồm: ~ Chủ thể ban hảnh: do cơ quan Nha nước ban hanh hoặc phối hợp ban hành theo thẩm quyền, ~ Trin tự, thủ tục ban hành: được ban hành theo đúng trình tự, thủ tục.
quy định đối với timg hình thức văn ban, ~Nội đung văn bản có chứa quy tắc xử sự chung: các quy tắc được áp dụng nhiêu lân, đổ: với moi đối tượng hoặc một nhóm đối tượng, có hiệu lực pháp luật trong phạm vi toản quốc hoặc tại timg địa phương cu thể, - Cơ chế bão đâm thực hiện: tủy theo mức đô khác nhau ma Nha nước áp dung các biên pháp về tư tưởng, giáo dục, thuyết phục. kể cả biện pháp. cưỡng chế can thiết để bắt buộc thi hành và quy định ch tài đối với người vi phạm. Tuy nhiên, có thé thầy cách quy định trong Luật cũ còn nặng về tinh hoc thuật, chung chung, vấn chưa đáp ứng được đẩy đủ các yêu cầu đặt ra, gây, khó khăn cho hoạt đông zây dựng, áp dung pháp luật, kiểm tra, rả soát thi hành pháp luật.
Các khái niém cũ chỉ dừng lại ở việc xác định hình thức thể hiện. Để khắc phục những thiểu sót đó thi Luật Ban hành văn ban QPPL năm 2015 đã lãm rõ thêm khải niệm bằng việc lam rõ hạt nhân của văn bản QPPL, 1ä "quy pham pháp luật". Đồng thời, Luật ban hành văn bản QPPL năm 2015 cũng quy định: "Văn ban có chứa quy phạm pháp luật nhưng được ban hành. không đúng thẩm quyển, hình thức, trình tự, thủ tục quy định trong Luật nảy thì không phải là văn ban quy phạm pháp luật” Do vay, khi nghiên cửu khái niêm và công tác kiểm soát tính hợp phap, hop lý của văn ban QPPL, phải thực hiển theo đúng thắm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục quy định trong Luật 1.
Khái lệm, muc đích, ý nghia của kiêm tra văn bản quy phạmpháp bật 1. Khái niệm kiểm tra văn bẩn quy phạm pháp luật ‘Theo quy định tại Điều 2 Nghĩ định 34/2016/NĐ-CP thì "Kiểm tra văn ‘ban quy pham pháp luật là việc xem xét, đảnh gia, kết luận vé tinh hợp hiển, tính hop pháp, tinh thông nhất cia văn bản quy phạm pháp luật được kiểm tra vva xử lý văn bản trải pháp luật” Cu thé, co thé thay kiểm tra văn ban QPPL lả hoạt đông của các cơ quan. nha nước có thẩm quyên trong việc xem xét, đánh gia va kết luận về hợp hiển, tính hợp pháp, tinh thông nhất cia văn bản QPPL nhằm kip thời xử lý hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý bằng các hình thức đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ một phan hoặc toàn bộ văn ban. "Trong vòng đời cia văn bản, có rất nhiễu hoạt đông kiểm soát tinh hop hiển, hợp pháp, tính đồng bộ với hệ thông pháp luật của văn bản, từ các khẩu.
tỗ chức xây dựng, ban hảnh và tổ chức thi hành, bao gồm: Tham định, thẩm. soát, giám sát, vả kiểm tra, xử lý văn ban. Nếu coi hoạt động thẩm. định, thẩm tra dự thảo văn ban la một hoạt đông “tiền kiểm” mang tính chat “khuyến nghị, tư vấn” những dầu hiệu sai trái; thì hoạt động kiểm tra văn bản.
là khâu “hau kiểm” quan trong nhằm ngăn ngừa hau quả, xử lý và giãi quyết những hậu quả do việc áp dụng các văn ban trai pháp luật đã sây ra hoặc đe doa gây ra ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của người dân, của doanh nghiệp, Ngoài ra, khác với hoạt động ra sot mang ý nghĩa phát hiện, xử lý những quy đính không phù hợp với tình hình phát triển kinh tế, xã hội (tinh hop lý), hoạt động kiểm tra, xử lý văn bản nhằm trực tiếp đầm bao tính pháp lý (tinh hợp hiền, hợp pháp) của van bản. Như vậy, kiểm tra, xử lý van ‘ban có thể coi là hoạt động bao vệ Hiền pháp có tính chất đặc thủ 1 11. Muc đích cũa kễm tra văn bản quy pham pháp luật Kiém tra văn bản QPPL có ba mục đích chính như sau: ‘That nhất, phát hiện những nôi dung trái pháp luật của văn bản. Người kiểm tra phải xem xét kỹ toản bộ nội dung cũng như hình thức thể hiện cia văn ban được kiểm tra, từ đó phát hiện các văn bản quy phạm pháp luật được: ‘ban hành không đúng thẩm quyền, không đúng ni dung, hoặc không thống nhất, mâu thuẫn với các căn cứ pháp lý, vi pham thể thức va cách thức, hình.
thức trình bay, vi pham trình tu, thủ tục ban hành của văn ban; ‘That hai, khi phát hiện văn ban có dầu hiệu trái pháp luật, căn cứ vao tính chất, mức độ trai pháp luật cia nôi dung văn bản, người kiểm tra kiến nghỉ các hình thức xử lý thích hợp đối với nội dung sai trái đó (đính chỉ việc thi "hành, huy bô, bãi bô một phan hoc toàn bô nội dung văn bản, đỉnh chính), đồng thời kiến nghị xử lý cơ quan, người đã ban hanh văn bản trải pháp luật. Do đầy là hoạt đông thường xuyên được tién hảnh, kiểm tra sau khi văn bản đã được ban hảnh, ngay cả khi văn bản đã phát sinh hiệu lực, vi thé không. phụ thuộc vảo việc văn bản có dầu hiểu trải pháp luật hay không, nêu trong 2m7), “Thực tang vì một số gã php ning cao chết lượng côn tc kiểm tr vấn bìnguy ở vit Ham hện may, Tập chỉ Dân chủ và Php hật Số chuyênđể "công ác Mềm ra, xử lý, "3 soát vấn hàn quy phạm php hat’, Hà Hội phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình thì cơ quan nha nước có thẩm quyền kiểm tra văn ban van phải tiền hanh kiểm tra văn ban; Thứ ba, mục đích quan trọng nhất là góp phan nâng cao chat lượng, hiệu. quả công tác xây dựng vả hoàn thiên hệ thông pháp luật.
Do sự tập trùng chit "yến vào khâu xây dựng hé thống văn bản, cho nên hệ thống văn bản ngày cảng được ban hảnh nhiều hon qua từng năm và chứa nhiều sự mâu thuan, chẳng chéo, sai pham Trên cơ sở đó, đời hỏi cảng phải chú trọng hơn vào 'khâu hoàn thiện văn bản, ma cụ thể là tập trung cải thiện chất lượng của van bản QPPL thông qua các khâu đánh giá tac động, kiểm tra, xử lý, rả soát văn bản. Có thé nói, thông qua hoạt đông này không chi phát hiện và xử lý những nội dung sai trải của các văn bản quy phạm pháp luật đã được ban hảnh ma con góp phân bao đầm việc soạn thảo, banhành văn ban có chất lượng cao hơn, nhằm xây dựng một hệ thống pháp luật thông nhất, đồng bô, minh bach, ‘bdo đâm tinh hợp hiền, hợp pháp, tinh khả thi, phục vụ trực tiếp yêu cầu xây, dựng Nha nước pháp quyên 2 hội chủ nghĩa, phát huy dân chủ, tăng cường pháp chế, mở rộng quan hệ quốc tế, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế. nghĩa của kiém tra văn bản quy phạm pháp luật Trước hết, hoạt động kiểm tra văn bản QPPL có y nghĩa phục vụ trực. tiếp cho việc xây dựng và hoàn thiện hệ thông pháp luật.
Để làm được như vây đòi hdi phải xây dựng được cơ chế kiểm tra phát hiện nhanh chóng, xử lý ‘kp thời các nội dung tréi pháp luật trong các văn bản QPPL, bão đảm tính. ‘hop hiển, hợp pháp và tinh dong b6, thong nhất của hệ thông pháp luật. "Thông qua hoạt đồng kiểm tra, những quy định mâu thuẫn, chẳng chéo, bat hợp pháp được loại bé lam cho hệ thống pháp luật đồng bô, minh bạch và bao đâm tinh hợp pháp ‘Néu coi hoạt động thẩm định, thẩm tra dự thảo văn ban QPPL là biện pháp “tiên kiểm” thi kiểm tra văn bản QPPL là biện pháp “hậu kiểm”. Bởi thông qua hoạt động này, cơ quan nha nước phát hiên những quy định mâu thuẫn, chẳng chéo, trái pháp luật của văn bản sau khi văn bản được ban hanh mA trước đó các cơ quan có thẩm quyền thẩm định, thẩm tra có thé không, hoặc chưa phát hiện được hết.
Hơn nữa hoạt động thẩm định, thẩm tra chỉ ‘mang tinh chất khuyến nghị nên không thé xử lý triệt để những mâu thuẫn, chẳng chéo trong dự thảo văn bản quy phạm pháp luật. Can hoạt động kiểm tra có thể loại bỏ triệt những quy định trái pháp luật, mâu thuẫn, chồng. chéo gop phan nâng cao chất lượng vả hoàn hiện hệ thông pháp luật, làm cho "hệ thông pháp luật đồng bô, minh bach, ngăn ngừa hậu quả, xử lý va giải quyết những hậu qua do việc áp dụng các văn ban tréi pháp luật gây ra.Ngoài ra, hoạt động kiểm tra văn bản QPPL có thể phát hiện vả xử lý nhanh chóng, ‘kp thời những văn ban khiêm khuyết vì hoạt động nay được tiền hảnh thường xuyên ngay sau khi văn bản được ban hành. Hoat động kiểm tra văn bản pháp luật có ý nghĩa trong việc duy tỉ trt tự quan ly nha nước, bảo dam quyên va lợi ich hợp pháp của cá nhân, tổ chức.
“Thông qua hoạt động kiểm tra văn ban, các cơ quan nha nước có thé kip thời phat hiện, dé xuất chủ thể có thẩm quyền xử lý, khắc phục sai sót do một số văn ban QPPL, được ban hành trái pháp luật, sâm phạm dén trật tư quan ly nhả nước, làm suy gdm hiệu lực, hiệu quả quản lý của cơ quan nha nước và ảnh hưởng đến quyền, lợi ich hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân. Từ đó, phân nào bao vệ được quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức, tao lòng tin đối với người dân Hoat động kiểm tra văn bản QPPL gop phân tao dưng môi trường pháp lý minh bach, én định, lành mạnh, thúc dy quả trình hội nhập quốc tế.