CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU I. Một số khái niệm chung [10], [19] 1. Mang thai và nạo hút thai - Tuổi thai khi NHT: Được tính từ ngày đầu tiên của kỳ kinh cuối cùng cho đến ngày thực hiện nạo hút thai. - Mang thai ngoài ý muốn: Là những trường hợp mang thai do không có ý định từ trước, bao gồm cả việc mang thai không đúng thời gian dự kiến.
- Nạo hút thai: Là thủ thuật y học để két thúc thai nghén, trước khi thai nhi có khả năng sống độc lập ở môi trường ngoài tử cung, bao gồm có hút thai và nạo thai. - Hút thai: Là thú thuật tiến hành khi người phụ nữ mang thai dưới 12 tuần, sử dụng bơm hút chân không 1 van đối với thai đến 6 tuần và 2 van đối với thai 7- 12 tuần - Nạo thai: Là thủ thuật lấy thai từ buồng tử cung ra ngoài bằng kìm gắp và thìa nạo khi tuổi thai từ 7-12 tuần. - Tai biến nạo hút thai: Là những biến cố về sức khoẻ xảy ra ngay trong và sau khi nạo hút thai, trực tiếp do nạo hút thai gây ra. o NHT có thể dẫn đến các tai biến như thủng tử cung, rách bàng quang, có khi thủng ruột, sót rau, nhiễm trùng gây viêm màng bụng hoặc nhiễm trùng máu, nếu không được điều trị tốt có khi dẫn đến tử vong mẹ.
o Hậu quả lâu dài của nạo hút thai sẽ gây dính buồng tử cung, làm hở eo tử cung, gây viêm vùng tiểu khung, tắc ống dẫn trứng sẽ dẫn đến chửa ngoài tử cung hoặc vô sinh. o Nếu nạo hút thai nhiều lần có thể gây rau tiền đạo trong lần mang thai sau, sẹo thủng tử cung có thể gây vỡ tử cung trong chuyển dạ nếu không được phát hiện và xử trí kịp thời sẽ dẫn đến tử vong. - Tư vấn khi NHT [4]: Là những giải thích và lời khuyên của nhân viên y tế trước, trong và sau khi nạo hút thai. Nội dung tư vấn bao gồm: 0 Phương pháp NHT sẽ thực hiện o Biến chứng có thể gặp của NHT 0 Những dấu hiệu theo dõi sau NHT 5 o Hẹn khám lại o Tư vấn sử dụng BPTT - Phân công nhiệm vụ theo tuyến đổi với thực hiện NHT và tư vấn [20] - Tuyển tỉnh: o Phát hiện sớm và tư vấn chấm dứt thai có nguy cơ dị tật.
o Chấm dứt thai nghén chủ động dưới 12 tuần bằng phương pháp nong nạo và hút bằng bơm Karman 2 van. - Tuyến huyện: o Tư vấn chấm dứt thai nghén những trường hợp thai nhi có nghi ngờ khuyết tật. o Chẩm dứt thai nghén chủ động dưới 12 tuần bằng phương pháp nong nạo và hút bàng bơm Karman 2 van. o Tư vấn và cung cấp dịch vụ tránh thai sau NHT, thực hiện dịch vụ KHHGĐ.
o Theo dõi sau thực hiện BPTT. o Phát hiện và xử trí các tai biến và tác dụng phụ của BPTT. o Tư vấn NHT an toàn và phòng tránh thai ngoài ý muốn. - Tuyến xã: o Hút thai đến 6 tuần.
o Cung cấp BPTT (BCS, BPTT khẩn cấp, tiêm TTT). o Khám và sử dụng bảng kiểm cho thuốc đối với lần đầu. o Đặt, tháo DCTC. o Phát hiện, xử trí ban đầu tác dụng phụ của BPTT.
o Tư vấn BPTT, phòng tránh thai ngoài ý muốn, tư vấn NHT an toàn. Các biện pháp tránh thai [20] Là các biện pháp tác động lên cá nhân nhàm ngăn cản việc thụ thai ở người phụ nữ. Các BPTT thường được áp dụng là thuốc, hoá chất, dụng cụ đưa vào cơ thể, các thủ thuật ngoại khoa làm cắt đứt đường đi và ngăn cản sự gặp nhau của trứng và tinh trùng hoặc các nỗ lực cá nhân nhằm tránh thụ thai. Y văn đã đề cập đến các phương pháp tránh thai được áp dụng khoảng 1500 năm trước công nguyên và ngày càng được cải tiến và phát minh theo xu hướng phát triển của kỹ thuật, 6 kinh tế và xã hội.
Biện pháp tránh thai hiện đại: Là những biện pháp có sử dụng các dụng cụ, thuốc hay can thiệp thủ thuật như dụng cụ tử cung, thuốc uống, tiêm, cấy tránh thai, bao cao su/ màng ngăn âm đạo, mũ cổ tử cung, thuốc diệt tinh trùng hay đình sản vĩnh viễn bằng ngoại khoa. - DCTC: là loại phương tiện tránh thai được đặt vào trong tử cung của người phụ nữ. o Cấu tạo: Các loại DCTC được phổ biến hiện nay làm bàng chất dẻo, một số loại xung quanh được quấn dây đồng. Ngoài ra có loại còn có chứa nội tiết tố (NTT) tránh thai, NTT này được giải phóng dần trong TC để tăng hiệu quả tránh thai.
o Ưu điểm: ■ Sử dụng tiện lợi, đặt 1 lần có tác dụng lâu dài (8-10 năm) ■ Hiệu quả tránh thai cao ■ Dễ có thai lại sau khi tháo o Hạn chế: ■ Không có tác dụng ngăn ngừa các bệnh lây truyền qua đường tình dục và chửa ngoài tử cung. ■ Cần can thiệp của y tế (thủ thuật đặt DCTC) ■ Chỉ định theo dõi sau khi đặt nghiêm ngặt và đôi khi hay gây tai biến và tác dụng phụ. - Thuốc tránh thai bằng nội tiết tố tổng hợp: là các loại thuốc được sử dụng các dược chất tổng hợp có tác dụng giống NTT sinh dục nữ là Estrogen và Progesteron. o Ưu điểm: ■ Hiệu quả tránh thai cao ■ Người phụ nữ chủ động áp dụng ■ Dễ có thai lại sau khi dừng thuốc ■ Giảm nguy cơ chửa ngoài TC o Hạn chế: ■ Loại thuốc uống cần phải được uống hàng ngày ■ Một số loại cần hỗ trợ y tế ■ Có nhiều chống chỉ định nên cần thận trọng khi sừ dụng 7 o Một số dạng sử dụng: ■ Thuốc uống tránh thai kết hợp thành phần gồm có estrogen và progestin, được trình bày dưới dạng viên nén, bọc vỉ, thường có 28 viên trong đó có 7 viên không có NTT.
■ TTT chỉ có progestin: Là chế phẩm viên, dạng uống giống thuốc kết họp nhưng khác về thành phần. Được dùng khi có chống chỉ định với estrogen, ví dụ khi còn nuôi con bằng sữa mẹ. ■ Thuốc tiêm tránh thai: Cũng gồm có hai loại như thuốc uống là loại có hai hoạt chất và chỉ có riêng progestin. Thuốc tiêm có tác dụng TT kéo dài hơn thuốc uống (3-6 tháng), không phải sử dụng hàng ngày.
■ Thuốc cấy TT: Là dạng những thanh cấy bằng chất dẻo, không bị phân huỷ trong cơ thể, bên trong thanh cấy chứa levonorgestrel. Norplant gồm các nang (6 nang, dài 34mm, đường kính 2,4mm) được cấy vào dưới da mặt trong cánh tay, xếp theo hình nan quạt. Implanont chỉ bao gồm một que cấy, hiện nay được dùng phổ biến hơn. ■ Hoạt chất bên trong nang được giải phóng đều đặn vào máu và có tác dụng TT theo cơ chế của hormone.
Tác dụng TT của Norplanont là 3 năm và Implanont là 5 năm. o Các BPTT khẩn cấp: là biện pháp được áp dụng ngay sau khi giao hợp không được bảo vệ và có nguy cơ có thai ngoài ý muốn. Các BPTT này gồm có: ■ Estrogen liều cao: được chỉ định trong vòng 72 giờ sau giao hợp. ■ Viên progestin đơn thuần liều cao (Postinor) ■ Mifepriston (RU-486) ■ Ngoài ra để TT khẩn cấp có thể đặt DCTC sau giao hợp.
Đây là BPTT vĩnh viễn, cần có sự can thiệp ngoại khoa tương đối phức tạp và cần có sự tư vấn kỹ, cam đoan của người sử dụng và được chỉ định hạn chế. Phương pháp này có thể có một số tai biến. 8 - Các biện pháp màng ngăn: Có tác dụng ngăn cản cơ học không cho tinh trùng gặp noãn bàng các loại dụng cụ cao su, màng động vật hoặc bằng chất dẻo tổng hợp. - Các BPTT nhóm này bao gồm: o Bao cao su: ■ BCS nam: là loại dụng cụ bằng cao su hoặc nhựa latex hình túi được sử dụng bên ngoài dương vật trong quá trình giao hợp.
Tinh dịch sau khi được xuất ra chứa trong bao nên không có khả năng gặp noãn để thụ tinh. ■ BCS nữ: giống BCS nam nhưng được cấu tạo để dùng bao bên trong âm đạo, có ưu điểm là phụ nữ có thể chủ động sử dụng để tránh thai nhưng hiện nay ít phổ biến. ■ Ưu điểm chung của các loại BCS là ngoài tác dụng TT còn có tác dụng giúp cho cả nam lẫn nữ phòng chống các bệnh lây truyền qua đường tình dục, trong đó có HIV/AIDS. Ngoài ra còn có tác dụng hạn chế chửa ngoài tử cung.
- Một số biện pháp khác không phổ biến như thuốc diệt tinh trùng, màng ngăn âm đạo. Biện pháp tránh thai truyền thống: Là các BPTT không sử dụng các phương tiện, thuốc men mà hoàn toàn phụ thuộc vào nỗ lực và hiểu biết của mỗi cá nhân. Ưu điểm chung của các BPTT truyền thống là không cần phương tiện hay can thiệp/ hỗ trợ y tế. Do đó tránh được các tai biến cũng như tác dụng phụ.
Tuy nhiên các BPTT này đòi hỏi các cặp vợ chồng có hiểu biết, chủ động, nỗ lực khi áp dụng. Một số biện pháp phức tạp và có hiệu quả tránh thai thấp, dễ thất bại. Sự phổi họp của nhiều phương pháp trong những điều kiện phù họp có thể có hiệu quả tránh thai cao hơn. - Các BPTT nhóm này bao gồm: o Kiêng giao họp: Cặp vợ chồng có thể có QHTD nhưng không giao họp trong âm đạo.
o Tính ngày phóng noãn (Tính vòng kinh): Hiện tượng phóng noãn thường xảy ra vào một thời gian cố định, cách ngày đầu của chu kỳ kinh nguyệt tới 14 ngày. Do đó để đảm bảo tránh thai cần tránh QHTD vào những ngày có khả năng thụ 9 thai. ■ Ưu điểm: Đơn giản, không phải chuẩn bị trước khi QHTD, không có tác dụng phụ. ■ Nhược điểm: Khó áp dụng đối với những người có vòng kinh không đều, rối loạn kinh nguyệt hoặc không nhớ rõ vòng kinh.
Tỷ lệ thất bại của BPTT này khoảng 20% 0 Theo dõi thân nhiệt: Đo nhiệt độ hàng ngày vào buổi sáng khi mới ngủ dậy mà chưa thực hiện hoạt động gì. Thông thường nhiệt độ thay đổi khi phóng noãn. Kiêng giao hợp vào những ngày xác định là có khả năng thụ thai cao. - Đánh giá chất nhày cổ tử cung (CTC): Trong thời kỳ phóng noãn và có thể thụ thai thì mật độ, đặc tính chất nhày CTC có thay đổi.
Theo dõi phát hiện sự thay đổi này giúp xác định ngày phóng noãn để tránh giao hợp nếu không được bảo vệ bởi các biện pháp khác. o Ưu điểm: Không cần sử dụng dụng cụ TT o Nhược điểm: Độ tin cậy thấp, dễ sai sót, phiền phức, bất tiện. Nói chung tỷ lệ thất bại cao.