Đề Tài Nghiên Cứu Đồng Phạm Theo Quy Định Của Bộ Luật Hình Sự Năm 2015

Chuyên khảo luật học phân tích Đồng phạm theo quy định của bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017 lý luận và thực tiễn, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng

Trường đại học

Trường Đại Học Hồng Đức

Chuyên ngành

Luật học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học sinh viên

2022-2023

82
13
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

DANH SÁCH THÀNH VIÊN THAM GIA

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài

0.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài

0.3. Mục đích và đối tượng nghiên cứu

0.4. Cơ sở phương pháp luận và các phương pháp nghiên cứu

0.5. Những đóng góp mới về mặt khoa học của đề tài

0.6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài

0.7. Kết cấu của đề tài

1. CHƯƠNG 1: Một số vấn đề chung về chế định đồng phạm trong Bộ luật Hình sự Việt Nam

1.1. Khái niệm đồng phạm và các hình thức đồng phạm

1.1.1. Khái niệm đồng phạm

1.1.2. Các hình thức đồng phạm

1.1.2.1. Đồng phạm không có thông mưu trước
1.1.2.2. Đồng phạm có thông mưu trước
1.1.2.3. Đồng phạm giản đơn
1.1.2.4. Đồng phạm phức tạp
1.1.2.5. Phạm tội có tổ chức

1.2. Tiểu kết chương 1

2. CHƯƠNG 2: Thực tiễn áp dụng chế định đồng phạm trong Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017)

2.1. Thực trạng quy định về chế định đồng phạm trong Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017)

2.1.1. Về mặt kỹ thuật lập pháp

2.1.2. Về mặt nội dung

2.2. Thực tiễn áp dụng chế định đồng phạm theo quy định của Bộ luật Hình sự hiện nay

2.2.1. Kết quả đạt được

2.2.2. Hạn chế, tồn tại

2.2.3. Nguyên nhân của hạn chế, tồn tại

2.2.4. Những vấn đề cần lưu ý khi xét xử các vụ án có tính chất đồng phạm

2.3. Tiểu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: Một số giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả áp dụng các quy định của Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) về đồng phạm

3.1. Giải pháp hoàn thiện pháp luật về chế định Đồng phạm

3.2. Kiến nghị nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật

PHẦN KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Đồng Phạm Trong Bộ Luật Hình Sự Việt Nam

Đồng phạm là một khái niệm quan trọng trong Bộ luật Hình sự Việt Nam, quy định về việc nhiều người cùng thực hiện một hành vi phạm tội. Khái niệm này không chỉ phản ánh tính chất nguy hiểm của tội phạm mà còn thể hiện sự liên kết giữa các đối tượng tham gia. Việc nghiên cứu đồng phạm giúp hiểu rõ hơn về trách nhiệm hình sự và các hình thức đồng phạm khác nhau. Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc áp dụng pháp luật và đấu tranh phòng chống tội phạm.

1.1. Khái Niệm Đồng Phạm Và Ý Nghĩa Pháp Lý

Khái niệm đồng phạm được định nghĩa là trường hợp có hai người trở lên cùng cố ý thực hiện một tội phạm. Điều này thể hiện sự liên kết chặt chẽ giữa các đối tượng, từ đó làm tăng tính nguy hiểm cho xã hội. Việc hiểu rõ khái niệm này giúp xác định trách nhiệm hình sự của từng cá nhân trong vụ án.

1.2. Các Hình Thức Đồng Phạm Trong Luật Hình Sự

Đồng phạm được phân loại thành nhiều hình thức khác nhau như đồng phạm có thông mưu trước và không có thông mưu trước. Mỗi hình thức có đặc điểm riêng, ảnh hưởng đến mức độ trách nhiệm hình sự của các đối tượng tham gia. Việc phân loại này giúp cơ quan chức năng áp dụng đúng quy định pháp luật.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Quy Định Về Đồng Phạm

Mặc dù đã có quy định rõ ràng về đồng phạm trong Bộ luật Hình sự, nhưng vẫn tồn tại nhiều vấn đề và thách thức trong việc áp dụng. Các vụ án đồng phạm thường phức tạp, đòi hỏi sự phân tích kỹ lưỡng về vai trò của từng cá nhân. Hơn nữa, việc xác định trách nhiệm hình sự trong các trường hợp đồng phạm chưa hoàn thành cũng gặp nhiều khó khăn.

2.1. Thực Trạng Áp Dụng Quy Định Về Đồng Phạm

Thực trạng cho thấy nhiều vụ án đồng phạm chưa được xử lý triệt để, dẫn đến việc bỏ sót trách nhiệm hình sự của một số đối tượng. Điều này ảnh hưởng đến hiệu quả của công tác đấu tranh phòng chống tội phạm.

2.2. Những Khó Khăn Trong Xác Định Trách Nhiệm Hình Sự

Việc xác định trách nhiệm hình sự trong các vụ án đồng phạm thường gặp khó khăn do sự phức tạp trong mối quan hệ giữa các đối tượng. Điều này đòi hỏi các cơ quan chức năng phải có sự phối hợp chặt chẽ và áp dụng đúng quy định pháp luật.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Đồng Phạm Trong Luật Hình Sự

Để nghiên cứu đồng phạm một cách hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học như phân tích, tổng hợp và so sánh. Những phương pháp này giúp làm rõ các khía cạnh lý luận và thực tiễn của đồng phạm, từ đó đưa ra những giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật.

3.1. Phương Pháp Phân Tích Và Tổng Hợp

Phương pháp phân tích giúp làm rõ các khía cạnh lý luận của đồng phạm, trong khi phương pháp tổng hợp giúp kết nối các thông tin từ thực tiễn. Sự kết hợp này tạo ra cái nhìn toàn diện về vấn đề đồng phạm.

3.2. Phương Pháp So Sánh Trong Nghiên Cứu

Phương pháp so sánh giúp đối chiếu các quy định về đồng phạm trong Bộ luật Hình sự Việt Nam với các quy định của các quốc gia khác. Điều này không chỉ giúp nhận diện những điểm mạnh và yếu mà còn đưa ra những kiến nghị cải cách hợp lý.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Đồng Phạm Trong Bộ Luật Hình Sự

Việc áp dụng quy định về đồng phạm trong thực tiễn đã cho thấy nhiều kết quả tích cực trong công tác đấu tranh phòng chống tội phạm. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều hạn chế cần khắc phục để nâng cao hiệu quả áp dụng. Các vụ án điển hình có thể làm minh chứng cho sự cần thiết của việc hoàn thiện quy định pháp luật.

4.1. Kết Quả Đạt Được Trong Công Tác Xét Xử

Nhiều vụ án đồng phạm đã được xét xử thành công, góp phần răn đe tội phạm. Tuy nhiên, cần có sự cải tiến trong quy trình xét xử để đảm bảo công bằng và chính xác.

4.2. Hạn Chế Và Tồn Tại Trong Áp Dụng

Một số hạn chế trong việc áp dụng quy định về đồng phạm vẫn tồn tại, như việc thiếu sự đồng bộ trong các quy định pháp luật. Điều này cần được khắc phục để nâng cao hiệu quả công tác phòng chống tội phạm.

V. Kết Luận Và Tương Lai Của Nghiên Cứu Đồng Phạm

Nghiên cứu về đồng phạm trong Bộ luật Hình sự Việt Nam không chỉ có ý nghĩa lý luận mà còn có giá trị thực tiễn cao. Việc hoàn thiện quy định về đồng phạm sẽ góp phần nâng cao hiệu quả công tác đấu tranh phòng chống tội phạm. Tương lai của nghiên cứu này cần tiếp tục được mở rộng để đáp ứng yêu cầu thực tiễn.

5.1. Ý Nghĩa Của Nghiên Cứu Đồng Phạm

Nghiên cứu đồng phạm giúp làm rõ các khía cạnh lý luận và thực tiễn, từ đó đưa ra những kiến nghị cải cách hợp lý. Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật.

5.2. Định Hướng Nghiên Cứu Trong Tương Lai

Tương lai của nghiên cứu đồng phạm cần tập trung vào việc hoàn thiện quy định pháp luật và nâng cao hiệu quả áp dụng. Các nghiên cứu tiếp theo nên xem xét các khía cạnh mới của đồng phạm trong bối cảnh phát triển xã hội.

10/07/2025
Đồng phạm theo quy định của bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017 lý luận và thực tiễn áp dụng

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Một số vấn đề chung về chế định đồng phạm trong Bộ luật Hình sự Việt Nam 1. Khái niệm đồng phạm và các hình thức đồng phạm 1. Khái niệm đồng phạm "Đồng" theo Từ điển tiếng Việt nghĩa là cùng như nhau, không thể khác được. "Phạm" là làm tổn hại đến cái cần tôn trọng, mắc phải điều cần tránh.

Đồng phạm nghĩa là cùng phạm tội hiểu theo nghĩa của luật hình sự". Nghiên cứu lịch sử lập pháp hình sự của nước ta, chúng ta thấy vấn đề đồng phạm đã được luật hình sự Việt Nam quy định từ rất sớm nhưng mới chỉ xem xét ở một số khía cạnh nhất định, chưa có quy định về khái niệm đồng phạm. Cho đến khi BLHS năm 1985 được ban hành thì khái niệm pháp lý về đồng phạm mới chính thức được quy định tại khoản 1 Điều 17: "Hai hoặc nhiều người cố ý cùng thực hiện một tội phạm là đồng phạm", BLHS năm 1999 tiếp tục quy định khái niệm pháp lý về đồng phạm tại khoản 1 Điều 20 như sau: "Đồng phạm là trường hợp có hai người trở lên cố ý cùng thực hiện một tội phạm". Từ khái niệm pháp lý trên về đồng phạm và thực tiễn xét xử cho thấy, đồng phạm đòi hỏi phải có những dấu hiệu pháp lý về mặt khách quan và chủ quan như sau: - Về mặt khách quan: Phải có sự cùng tham gia của từ hai người trở lên vào việc thực hiện tội phạm, những người này đều có năng lực TNHS và đủ tuổi chịu TNHS; những người đồng phạm phải cùng chung hành động, có nghĩa là hành vi của mỗi người trong số họ đều nhằm thực hiện tội phạm, hoặc góp phần thực hiện tội phạm; giữa hành vi phạm tội của mỗi người và hậu quả phạm tội chung xảy ra phải có mối quan hệ nhân quả.

- Về mặt chủ quan: Có sự cùng cố ý của tất cả những người phạm tội tham gia vào thực hiện tội phạm do cố ý với các dấu hiệu sau: 7 Những người cùng tham gia vào việc thực hiện tội phạm đều biết được hoạt động phạm tội của mỗi người (hoặc một số người trong số họ); những người đồng phạm đều ý thức được hành vi phạm tội của mình và hành vi phạm tội của những người khác; những người đồng phạm cùng mong muốn hoặc có ý thức để mặc cho hậu quả chung nguy hiểm cho xã hội xảy ra. Lỗi của những người đồng phạm là lỗi cố ý trực tiếp hoặc lỗi cố ý gián tiếp. Lỗi của những người đồng phạm có thể đều là lỗi cố ý trực tiếp hoặc đều là cố ý gián tiếp và cũng có thể có trường hợp "Trong vụ đồng phạm có thể đồng thời có cả lỗi cố ý trực tiếp và cố ý gián tiếp". Tóm lại, theo chúng tôi khái niệm khoa học về đồng phạm có thể được hiểu như sau: Đồng phạm là trường hợp có hai người trở lên đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự và có năng lực trách nhiệm hình sự cố ý cùng tham gia thực hiện tội phạm do cố ý.

Các hình thức đồng phạm Hình thức đồng phạm là dạng biểu hiện bên ngoài, là phương thức tồn tại và phát triển của đồng phạm đồng thời là mối quan hệ tương đối bền vững giữa những người đồng phạm. Khoa học luật hình sự Việt Nam, "căn cứ vào những đặc điểm của mối quan hệ giữa những người đồng phạm về mặt chủ quan và khách quan để phân loại các hình thức đồng phạm" như sau: a) Căn cứ vào dấu hiệu chủ quan, đồng phạm được phân loại thành đồng phạm có thông mưu trước và đồng phạm không có thông mưu trước. - Đồng phạm không có thông mưu trước: là hình thức đồng phạm trong đó giữa những người đồng phạm không có sự bàn bạc, thỏa thuận với nhau trước về việc tham gia thực hiện tội phạm. Trong hình thức đồng phạm này, tuy giữa những người đồng phạm không có sự bàn bạc, thỏa thuận trước với nhau về việc thực hiện tội phạm, nhưng mỗi người đều nhận thức được họ cùng với những người đồng phạm khác đang thực hiện một tội phạm nhất định, hoạt động phạm tội của mỗi người trong số họ tiến hành trong sự liên hệ với nhau.

8 - Đồng phạm có thông mưu trước: là hình thức đồng phạm trong đó những người đồng phạm có sự bàn bạc, thỏa thuận trước với nhau về tội phạm cùng tham gia thực hiện. Do có sự bàn bạc, thỏa thuận, tính toán kỹ càng chu đáo từ trước nên giữa những người đồng phạm có mối liên hệ chặt chẽ trong việc cùng tham gia thực hiện tội phạm chung. Do vậy, hình thức đồng phạm có thông mưu trước có mức độ nguy hiểm cho xã hội cao hơn hình thức đồng phạm không có thông mưu trước. b) Căn cứ vào dấu hiệu khách quan, đồng phạm được phân loại thành đồng phạm giản đơn và đồng phạm phức tạp.

- Đồng phạm giản đơn: là hình thức đồng phạm trong đó tất cả những cùng người tham gia vào việc thực hiện tội phạm đều có vai trò là người thực hành (người đồng thực hành). Có nghĩa là, mỗi người đồng phạm đều thực hiện hành vi khách quan được mô tả trong cấu thành tội phạm (CTTP) của điều luật được quy định trong Phần các tội phạm. - Đồng phạm phức tạp: là hình thức đồng phạm có sự phân công vai trò của những người cùng tham gia thực hiện tội phạm, trong đó ngoài một hoặc một số người có vai trò là người thực hành, còn có sự tham gia của những người đồng phạm khác như người tổ chức, người xúi giục hoặc người giúp sức. Ở hình thức đồng phạm phức tạp chỉ có một hoặc một số người đồng phạm (người đồng thực hành) thực hiện hành vi khách quan được mô tả trong CTTP.

c) Căn cứ vào những đặc điểm khách quan và chủ quan của quan hệ giữa những người đồng phạm, đồng phạm được phân đồng phạm có tổ chức (phạm tội có tổ chức). - Phạm tội có tổ chức: là hình thức đồng phạm có sự câu kết chặt chẽ giữa những người cùng thực hiện tội phạm (khoản 3 Điều 17 BLHS năm 2015). Theo quy định tại khoản 3 Điều 17 BLHS năm 2015 thì trong đồng phạm có tổ chức, giữa những người cùng thực hiện tội phạm phải có sự câu kết chặt chẽ với nhau, có sự phân công vai trò, nhiệm vụ cụ thể, có sự tính toán và chuẩn bị kỹ càng, chu đáo trong việc cùng tham gia thực hiện tội phạm. Theo hướng dẫn của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao 9 (TANDTC) tại Nghị quyết số 02/HĐTP ngày 16/11/1988 hướng dẫn bổ sung Nghị quyết số 02/HĐTP ngày 05/01/1986 khi giải thích khoản 3 Điều 20 BLHS năm 1999 về "Phạm tội có tổ chức" thì phạm tội có tổ chức phải có sự câu kết chặt chẽ giữa những người cùng thực hiện tội phạm, sự câu kết này, theo hướng dẫn của Hội đồng thẩm phán TANDTC, có thể thể hiện dưới các dạng sau: a.

Những người đồng phạm đã tham gia một tổ chức phạm tội như đảng phái, hội đoàn phản động, băng, ổ trộm, cướp… có những người chỉ huy, cầm đầu. Tuy nhiên, cũng có khi tổ chức phạm tội không có tên chỉ huy, cầm đầu mà chỉ là sự tập trung những người chuyên phạm tội đã thống nhất cùng nhau hoạt động phạm tội; b. Những người đồng phạm đã cùng nhau phạm tội nhiều lần theo một kế hoạch đã thống nhất trước; c. Những người đồng phạm chỉ thực hiện tội phạm một lần nhưng đã tổ chức thực hiện tội phạm theo một kế hoạch đã được tính toán kỹ càng, chu đáo, có sự chuẩn bị phương tiện hoạt động và có khi còn chuẩn bị cả kế hoạch che giấu tội phạm.

Như vậy, với những đặc điểm của phạm tội có tổ chức nêu trên, chúng ta thấy rằng hình thức đồng phạm có tổ chức có thể thực hiện tội phạm nhiều lần, liên tục, gây ra những hậu quả nghiêm trọng làm cho công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm gặp nhiều khó khăn, tốn kém. Do vậy, BLHS năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) đã quy định phạm tội có tổ chức là một tình tiết tăng nặng TNHS tại Điều 52, và trong hàng loạt các CTTP trong phần các tội phạm, tình tiết phạm tội có tổ chức được quy định là tình tiết tăng nặng định khung hình phạt. Những loại người đồng phạm Những loại người đồng phạm chính là những chủ thể đã tạo nên vụ đồng phạm. Như chúng ta đã biết: Chủ thể của tội phạm là người đã có lỗi (cố ý hoặc vô ý) trong việc thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội bị luật hình sự cấm, có năng lực trách nhiệm hình sự và đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự theo luật định (ngoài ra, trong một số trường hợp cụ thể chủ thể của tội phạm còn có dấu hiệu 10 bổ sung đặc biệt do quy phạm pháp luật hình sự tương ứng quy định) [4, tr.

Như vậy, có thể nói chủ thể của tội phạm đồng phạm là những người có lỗi cố ý trong việc thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội mà luật hình sự quy định là tội phạm, họ có năng lực TNHS và đủ tuổi chịu TNHS theo luật định, một số tội phạm đòi hỏi phải có dấu hiệu chủ thể đặc biệt thì dấu hiệu này chỉ quy định cho người thực hành. Như vậy, chúng tôi có thể đưa ra khái niệm khoa học về người đồng phạm như sau: Người đồng phạm là người thỏa mãn các dấu hiệu chủ thể của tội phạm, đã cố ý tham gia vào việc thực hiện tội phạm do cố ý cùng với người khác. Tóm lại, có thể nói rằng cơ sở để phân biệt những loại người đồng phạm là vai trò, tính chất sự tham gia của họ vào việc thực hiện tội phạm. BLHS nước ta đã dựa trên cơ sở khoa học này để quy định những loại người đồng phạm là người tổ chức, người thực hành, người xúi giục và người giúp sức (khoản 3 Điều 17 BLHS năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017).

Việc phân hóa những người đồng phạm thành bốn loại người như quy định hiện hành của PLHS nước ta là hợp lý vì 4 loại người này giữ những vai trò khác biệt căn bản trong việc thực hiện tội phạm, đặc biệt người tổ chức là khái niệm không được đề cập trong luật hình sự một số nước nhưng rõ ràng đây là đối tượng giữ vị trí rất quan trọng trong việc điều khiển tội phạm dưới hình thức đồng phạm trên thực tế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Về Đồng Phạm Trong Bộ Luật Hình Sự Việt Nam" cung cấp cái nhìn sâu sắc về khái niệm đồng phạm trong hệ thống pháp luật hình sự của Việt Nam. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các quy định pháp lý liên quan đến đồng phạm mà còn đánh giá thực tiễn áp dụng trong các vụ án cụ thể. Một trong những điểm nổi bật của tài liệu là việc làm rõ vai trò và trách nhiệm của các đồng phạm trong các hành vi phạm tội, từ đó giúp người đọc hiểu rõ hơn về cách thức mà pháp luật xử lý các trường hợp này.

Đối với những ai quan tâm đến việc áp dụng pháp luật trong thực tiễn, tài liệu này mang lại nhiều lợi ích, bao gồm việc nâng cao nhận thức về quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan trong các vụ án hình sự. Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ luật học thực tiễn áp dụng pháp luật nước ngoài trong công tác xét xử các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam và hướng hoàn thiện, nơi cung cấp cái nhìn về việc áp dụng pháp luật nước ngoài trong xét xử dân sự. Ngoài ra, tài liệu Thời hạn tố tụng trong pháp luật tố tụng hình sự và thực tiễn áp dụng tại Việt Nam sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quy trình tố tụng hình sự. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ luật học bảo vệ các quyền con người bằng chế định về đồng phạm trong bộ luật hình sự năm 2015 sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc bảo vệ quyền con người trong bối cảnh đồng phạm. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn khám phá thêm về các khía cạnh khác nhau của pháp luật hình sự tại Việt Nam.