Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Xác định và phân chia di sản thừa kế theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện nay" do sinh viên Hoàng Phương Hoa (chuyên ngành Luật Dân sự, Trường Đại học Luật Hà Nội) thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Phùng Trung Tập vào tháng 04 năm 2024.
Về bối cảnh thực tiễn, quyền thừa kế của công dân là quyền cơ bản được khẳng định tại khoản 2 Điều 32 Hiến pháp năm 2013: "Quyền sở hữu tư nhân và quyền thừa kế được pháp luật bảo hộ". Trong hệ thống pháp luật dân sự, chế định thừa kế điều chỉnh quá trình dịch chuyển tài sản của người chết cho người còn sống, bao gồm hai giai đoạn mắt xích: xác định di sản thừa kế và phân chia di sản thừa kế. Mặc dù Bộ luật Dân sự năm 2015 (BLDS 2015) đã khắc phục nhiều hạn chế của các văn bản trước đây (Pháp lệnh Thừa kế năm 1990, BLDS 1995, BLDS 2005), song sau hơn 7 năm thi hành (kể từ ngày 01/01/2017), thực tiễn áp dụng đã bộc lộ những điểm bất cập, mâu thuẫn và thiếu tính cập nhật. Cụ thể, luật chưa quy định giới hạn thời gian hạn chế phân chia di sản, phạm vi chủ thể có quyền lợi liên quan được thỏa thuận hoặc yêu cầu Tòa án xem xét kéo dài thời hạn còn mờ nhạt, một số quy định mang tính chung chung khiến Tòa án các cấp áp dụng thiếu thống nhất, làm gia tăng số lượng và tính phức tạp của các tranh chấp thừa kế. Đồng thời, việc nghiên cứu đề tài đáp ứng yêu cầu thể chế hóa tinh thần Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 09/11/2022 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm:
- Làm sáng tỏ các vấn đề lý luận về xác định và phân chia di sản thừa kế trong luật dân sự.
- Đánh giá toàn diện thực trạng quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành và thực tiễn thi hành về xác định, phân chia di sản thừa kế (đặc biệt chú trọng trường hợp di sản là quyền tác giả, quyền sử dụng đất, tài sản chung của vợ chồng).
- Đề xuất hệ thống giải pháp, kiến nghị hoàn thiện quy định pháp luật và nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật trong thực tiễn xét xử.
Khóa luận xác định ba nhóm đối tượng nghiên cứu: (i) các khía cạnh lý luận về xác định và phân chia di sản thừa kế; (ii) quy định pháp luật Việt Nam hiện hành về xác định và phân chia di sản thừa kế; (iii) thực tiễn thi hành các quy định này. Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung vào lãnh thổ Việt Nam; phạm vi về thời gian kéo dài từ khi BLDS 2015 có hiệu lực thi hành (ngày 01/01/2017) cho đến thời điểm hoàn thành khóa luận (tháng 04/2024).
Cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận được xây dựng dựa trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước và pháp luật. Nền tảng pháp lý trực tiếp được khai thác gồm: Hiến pháp năm 2013; BLDS 2015 (các chế định về tài sản, quyền sở hữu và thừa kế); Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2010 (khoản 8 Điều 6); cùng các văn bản tiền thân trong lịch sử lập pháp Việt Nam như chương Điền Sản trong Bộ luật Hồng Đức, luật thời Nguyễn, Dân luật Bắc Kỳ năm 1931, Sắc lệnh số 97/SL ngày 22/05/1950, Thông tư số 81/TANDTC ngày 24/07/1981 của Tòa án nhân dân tối cao, Pháp lệnh Thừa kế năm 1990, BLDS 1995 và BLDS 2005.
Tác giả vận dụng linh hoạt bốn phương pháp nghiên cứu chuyên ngành:
- Phương pháp hệ thống, phân tích, tổng hợp: Triển khai xuyên suốt các chương nhằm làm rõ hệ thống khái niệm lý luận, cấu trúc quy phạm và đánh giá thực tiễn thực thi BLDS 2015.
- Phương pháp bình luận: Sử dụng trọng tâm tại Chương 2 nhằm mổ xẻ nội dung các điều luật, chỉ ra điểm tương thích và xung đột pháp lý giữa các quy định.
- Phương pháp lịch sử: Áp dụng tại Chương 1 và Chương 2 nhằm đối chiếu tiến trình phát triển của các quan điểm lập pháp qua từng thời kỳ lịch sử, làm căn cứ dự báo và đề xuất kiến nghị.
- Phương pháp điều tra xã hội học: Vận dụng nhằm khảo sát, đánh giá thực trạng nhận thức pháp luật và thực tiễn giải quyết tranh chấp tại cơ quan xét xử.
Nguồn dữ liệu thứ cấp được kế thừa từ các công trình nghiên cứu của các chuyên gia đầu ngành tại Trường Đại học Luật Hà Nội như PGS.TS. Trần Thị Huệ (1999, 2007, 2012), PGS.TS. Phùng Trung Tập (2001, 2003, 2023), cùng luận văn thạc sĩ của các tác giả Âu Thị Huyền (2022), Nguyễn Thị Thu Giang (2022), Nguyễn Đào Tơ (2017), Hạp Thị Như Nguyệt (2017), Nguyễn Nhật Huy (2016), Phan Văn Nghĩa (2015), Nguyễn Tiến Thảo (2020).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Khái quát chung về xác định và phân chia di sản thừa kế
Chương 1 xây dựng hệ thống khái niệm nền tảng. Phân tích ngữ nghĩa chữ Hán – Việt, "di" mang nghĩa dịch chuyển vị trí trong không gian và thời gian, truyền lưu cho đời sau; "sản" là của cải, sản nghiệp do con người tạo ra. Từ đó, tác giả phân tích ba quan điểm pháp lý điển hình về thành phần di sản thừa kế:
- Quan điểm thứ nhất: Di sản gồm toàn bộ tài sản và nghĩa vụ tài sản, người thừa kế phải chịu trách nhiệm vô hạn đối với các khoản nợ của người chết.
- Quan điểm thứ hai: Di sản bao gồm tài sản và nghĩa vụ tài sản, nhưng người thừa kế chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi giá trị tài sản nhận được.
- Quan điểm thứ ba (quan điểm được khoa học pháp lý hiện đại và BLDS 2015 tiếp nhận): Di sản thừa kế chỉ bao gồm các tài sản của người chết để lại, nghĩa vụ tài sản bị tách biệt khỏi di sản và phải được thanh toán trước khi phân chia. Do đó di sản thừa kế là "tài sản có", còn nghĩa vụ là "tài sản nợ".
Về đặc trưng xác định di sản: (i) việc xác định chỉ đặt ra tại thời điểm mở thừa kế (khi người có tài sản chết sinh học hoặc chết pháp lý); di sản phải còn tồn tại thực tế vào thời điểm này; (ii) di sản phải được xác định đầy đủ, chính xác làm căn cứ giải quyết tranh chấp.
Về phân chia di sản: Là tập hợp các hoạt động nhằm xác lập quyền sở hữu đối với phần di sản của người chết cho từng người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật. Tác giả đối chiếu tính lịch sử: thời Lê chỉ phân chia cho con cháu trực hệ, hoãn thanh toán di sản của vợ/chồng chết trước cho đến khi người còn lại qua đời; luật nhà Nguyễn quy định chồng là chủ sở hữu duy nhất nếu vợ chết trước; luật đương đại xác lập nguyên tắc bình đẳng tuyệt đối giữa vợ và chồng.
Chương này phân định rạch ròi hai mối liên hệ đặc thù:
- Di sản thừa kế và di sản dùng vào việc thờ cúng (Điều 645 BLDS 2015): Căn cứ xác lập duy nhất là di chúc; tài sản thờ cúng phải trích từ khối tài sản chung hợp pháp nhưng không được đem chia. Nếu toàn bộ di sản không đủ trả nợ thì không được để lại di sản thờ cúng. Nếu xâm phạm quyền của người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc (Điều 644), phần di sản thờ cúng sẽ bị cắt giảm tương ứng theo 3 trường hợp luật định.
- Di sản thừa kế và di tặng (Điều 646 BLDS 2015): Di tặng là hành vi pháp lý đơn phương thể hiện trong di chúc hợp pháp; người nhận di tặng không phải là người thừa kế, không phải chịu nghĩa vụ tài sản (trừ khi di sản còn lại không đủ trả nợ); phần di tặng cũng bị cắt giảm nếu vi phạm Điều 644.
Chương 2: Thực trạng quy định của pháp luật về xác định và phân chia di sản thừa kế
Chương 2 phân tích chuyên sâu các quy định thực định theo hai hướng phân loại di sản và hai phương thức phân chia di sản.
1. Về xác định di sản thừa kế:
- Theo hình thức tồn tại (Điều 105 BLDS 2015):
- Vật: Gồm vật hiện hữu và vật hình thành trong tương lai từ giao dịch dân sự xác lập trước thời điểm mở thừa kế; yêu cầu chứng minh quyền sở hữu hợp pháp.
- Tiền: Chỉ công nhận tiền do Nhà nước Việt Nam phát hành; loại trừ tiền ảo (Bitcoin, Binance Coin vì chưa được luật pháp thừa nhận) và tiền cổ (không còn giá trị thanh toán, lưu thông nên xử lý như tài sản dạng vật).
- Giấy tờ có giá: Tiếp cận dưới góc độ quyền tài sản theo khoản 8 Điều 6 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 (hối phiếu, séc, cổ phiếu, trái phiếu chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp...).
- Quyền tài sản: Theo Điều 115 BLDS 2015 gồm quyền đối vật (quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ) và quyền đối nhân (quyền đòi nợ, quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại).
- Theo thành phần di sản (Điều 612 BLDS 2015):
- Tài sản riêng của người chết: Tài sản có trước khi kết hôn, tài sản được thừa kế riêng hoặc tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân, tài sản có được từ việc chia tài sản chung vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân.
- Tài sản của người chết trong khối tài sản chung: Sở hữu chung theo phần (Điều 209 BLDS 2015, xác định theo tỷ lệ số học); sở hữu chung hợp nhất của vợ chồng (nguyên tắc cào bằng 1/2 giá trị khối tài sản chung nếu không có thỏa thuận khác).
- Các trường hợp cụ thể: Xác định di sản khi người bị tuyên bố chết quay trở về; hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của vợ/chồng; trường hợp một bên chết khi bản án ly hôn chưa có hiệu lực pháp luật; di sản là quyền sử dụng đất; di sản là quyền tác giả.
| Hình thức tồn tại của di sản |
Căn cứ pháp lý viện dẫn |
Quy chế xử lý thừa kế theo BLDS 2015 |
| Vật |
Điều 105 BLDS 2015 |
Vật hiện hữu tại thời điểm mở thừa kế hoặc vật hình thành trong tương lai; phải chứng minh quyền sở hữu hợp pháp. |
| Tiền |
Điều 105 BLDS 2015 |
Tiền do Nhà nước phát hành (tiền mặt, tiền gửi, lãi phát sinh). Loại trừ tiền ảo; tiền cổ được phân chia theo quy chế vật. |
| Giấy tờ có giá |
Khoản 8 Điều 6 Luật NHNN 2010 |
Được công nhận là di sản (cổ phiếu, trái phiếu, séc...). Người thừa kế phải thực hiện thủ tục đăng ký chuyển quyền theo luật định. |
| Quyền tài sản |
Điều 115 BLDS 2015 |
Bao gồm quyền đối vật (quyền sử dụng đất, sở hữu trí tuệ) và quyền đối nhân (quyền đòi nợ). Trị giá được bằng tiền. |
2. Về phân chia di sản thừa kế:
- Phân chia theo di chúc (Điều 659 BLDS 2015): Chia đều cho những người được chỉ định; chia theo hiện vật (người nhận hiện vật hưởng kèm hoa lợi, lợi tức hoặc chịu hao mòn, có quyền yêu cầu bồi thường nếu tài sản bị người khác tiêu hủy); chia theo tỷ lệ tổng giá trị di sản còn lại tại thời điểm chia. Bảo vệ quyền lợi của người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc (khoản 1 Điều 644) với mức hưởng 2/3 một suất thừa kế theo pháp luật cho bốn nhóm đối tượng: con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng; con thành niên không có khả năng lao động.
- Phân chia theo pháp luật (Điều 650, 651, 652, 660 BLDS 2015): Áp dụng trong 6 trường hợp (không có di chúc; di chúc không hợp pháp; phần di sản không định đoạt; người thừa kế theo di chúc chết trước/không tồn tại; người bị tước quyền theo Điều 621; người từ chối nhận theo Điều 620). Phân chia theo 3 hàng thừa kế dựa trên quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng; bảo lưu kỷ phần cho thai nhi đã thành thai (Điều 613); thực hiện nguyên tắc thừa kế thế vị cho cháu/chắt (Điều 652).
- Hạn chế phân chia di sản (Điều 661 BLDS 2015): Do ý chí người lập di chúc hoặc thỏa thuận của những người thừa kế; hoặc do yêu cầu của vợ/chồng còn sống nếu việc chia di sản ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống gia đình (thời hạn tối đa 03 năm, được gia hạn một lần không quá 03 năm).
Chương 3: Thực tiễn thực hiện pháp luật về xác định và phân chia di sản thừa kế và một số kiến nghị, giải pháp hoàn thiện
Chương 3 tổng kết các kết quả tích cực và nhận diện những vướng mắc phát sinh từ thực tiễn xét xử:
- Bất cập thực tiễn: Quy định tại Điều 661 BLDS 2015 không giới hạn thời gian tối đa đối với trường hợp hạn chế phân chia di sản theo ý chí của người để lại di chúc hoặc theo thỏa thuận của những người thừa kế, dễ dẫn đến tình trạng tài sản bị đóng băng kéo dài. Phạm vi chủ thể có quyền thỏa thuận hoặc yêu cầu Tòa án can thiệp chưa được quy định bao quát. Tiêu chí xác định thế nào là "ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống" mang tính định tính, dẫn đến việc đánh giá chứng cứ chủ quan giữa các cấp Tòa án. Thiếu hướng dẫn cụ thể về việc xác định di sản thừa kế đối với các dạng tài sản mới, quyền tác giả, quyền sở hữu tài sản hình thành trong tương lai.
- Nhóm kiến nghị, giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật (Mục 3.2.1): Sửa đổi, bổ sung BLDS 2015 theo hướng ấn định khung thời gian tối đa cho việc hạn chế phân chia di sản theo thỏa thuận; xác định rõ quyền hạn của các chủ thể liên quan; ban hành nghị quyết hướng dẫn thi hành của Hội đồng Thẩm phán TANDTC nhằm giải thích cụ thể các căn cứ định lượng, thống nhất cách thức xác định quyền tài sản và phân định di sản trong khối tài sản chung vợ chồng.
- Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi (Mục 3.2.2): Nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn cho Thẩm phán, Thư ký Tòa án; đẩy mạnh việc áp dụng án lệ thừa kế; tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật nhằm hạn chế các xung đột gia đình trong phân chia di sản.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và trích xuất hệ thống các kết quả nghiên cứu cụ thể:
- Làm sáng tỏ về mặt học thuật quan điểm loại trừ nghĩa vụ tài sản ra khỏi khái niệm di sản thừa kế, xác định rõ di sản là "tài sản có" mà người chết để lại sau khi đã tách bạch các khoản thanh toán ưu tiên theo quy định của BLDS 2015.
- Thiết lập cơ chế đối chiếu chi tiết giữa di sản thừa kế thông thường với di sản dùng vào việc thờ cúng (Điều 645) và di tặng (Điều 646), đồng thời làm rõ thuật toán khấu trừ bảo đảm kỷ phần bắt buộc 2/3 suất thừa kế theo luật định (Điều 644).
- Phân tích và chỉ rõ khoảng trống pháp lý tại Điều 661 BLDS 2015 khi không khống chế giới hạn thời gian hạn chế phân chia di sản theo di chúc hoặc theo thỏa thuận của các đồng thừa kế, cũng như sự thiếu hụt quy định điều chỉnh tiền ảo và các quyền tài sản phi truyền thống.
- Đề xuất các căn cứ sửa đổi lập pháp và kiến nghị Tòa án nhân dân tối cao ban hành văn bản hướng dẫn nghiệp vụ để áp dụng thống nhất các quy phạm thừa kế trên phạm vi toàn quốc.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận thẳng thắn nêu rõ giới hạn:
- Đề tài tập trung nghiên cứu khung pháp lý Việt Nam trong giai đoạn từ ngày 01/01/2017 (thời điểm BLDS 2015 có hiệu lực) đến tháng 04/2024, chưa mở rộng so sánh chuyên sâu với pháp luật thừa kế của các quốc gia theo hệ thống Thông luật (Common Law) hoặc Dân luật (Civil Law) trên thế giới.
- Do tác giả còn hạn chế về kinh nghiệm thực tiễn xét xử, việc nghiên cứu các dạng tài sản phi truyền thống phức tạp như tài sản ảo, tiền kỹ thuật số mới dừng lại ở mức độ nhận diện ban đầu từ góc độ luật thực định hiện hành.
- Hướng mở tiếp theo của đề tài là đi sâu xây dựng khung pháp lý xử lý di sản thừa kế đối với tài sản kỹ thuật số, dữ liệu cá nhân, cũng như cơ chế định giá quyền tài sản đối với quyền sở hữu trí tuệ trong bối cảnh chuyển đổi số.
Giá trị tham khảo
Công trình nghiên cứu có giá trị thực tiễn đối với:
- Giảng viên, sinh viên luật, học viên cao học chuyên ngành Luật Dân sự và Tố tụng Dân sự khi nghiên cứu chuyên đề về chế định thừa kế và quyền sở hữu.
- Thẩm phán, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án, Luật sư và Công chứng viên trong việc tham khảo các lập luận pháp lý, phương pháp xác định thành phần di sản trong khối tài sản chung vợ chồng và cách thức tính toán kỷ phần bắt buộc theo Điều 644 BLDS 2015.
- Người nghiên cứu có thể khai thác trực tiếp Mục 2.1 (Xác định hình thức và thành phần di sản) và Mục 2.2 (Phân chia theo di chúc và theo pháp luật) làm tài liệu đối chiếu điều luật và tình huống tranh chấp điển hình.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận tiếp nhận quan điểm nào về bản chất của di sản thừa kế?
Khóa luận khẳng định và tiếp nhận quan điểm thứ ba trong khoa học pháp lý dân sự: Di sản thừa kế chỉ bao gồm toàn bộ tài sản và quyền tài sản hợp pháp của người chết để lại ("tài sản có"), không bao gồm các nghĩa vụ tài sản ("tài sản nợ"). Nghĩa vụ tài sản phải được thanh toán từ khối tài sản của người chết trước khi phân chia cho những người thừa kế.
2. Di sản dùng vào việc thờ cúng và di tặng được xử lý ra sao nếu di sản không đủ thanh toán nghĩa vụ của người chết?
Căn cứ khoản 1 Điều 645 và Điều 646 BLDS 2015, nếu toàn bộ di sản không đủ để thực hiện nghĩa vụ tài sản của người quá cố thì không được dành một phần di sản dùng vào việc thờ cúng, đồng thời phần di tặng cũng bắt buộc phải đem ra thanh toán phần nghĩa vụ còn lại.
3. Khóa luận giải thích quy chế pháp lý đối với tiền ảo (như Bitcoin, Binance Coin) và tiền cổ như thế nào?
Văn bản xác định tiền ảo chưa được pháp luật Việt Nam công nhận là tài sản hay phương tiện thanh toán hợp pháp, do đó không thể coi là di sản thừa kế dạng tiền. Đối với tiền cổ, do không còn chức năng thanh toán, lưu thông trên thị trường nên nếu có tranh chấp sẽ được định giá và phân chia theo quy chế của di sản thừa kế là vật.
4. Pháp luật hiện hành quy định thời hạn hạn chế phân chia di sản theo yêu cầu của người vợ/chồng còn sống là bao lâu?
Theo khoản 2 Điều 661 BLDS 2015, Tòa án có thể xác định phần di sản nhưng chưa cho chia trong thời hạn không quá 03 năm kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết 03 năm, nếu chứng minh việc chia di sản vẫn ảnh hưởng nghiêm trọng đến gia đình, bên còn sống được quyền yêu cầu Tòa án gia hạn duy nhất một lần nhưng không quá 03 năm.
5. Quyền thừa kế của thai nhi được giải quyết như thế nào khi phân chia theo pháp luật?
Theo khoản 1 Điều 613 và khoản 1 Điều 660 BLDS 2015, người thừa kế đã thành thai trước khi người để lại di sản chết được bảo lưu một phần di sản ngang bằng suất của người cùng hàng. Nếu thai nhi sinh ra và còn sống (sống trên 24 giờ) thì được hưởng phần đó; nếu chết trước khi sinh ra hoặc chết trong vòng 24 giờ sau khi sinh thì kỷ phần đó được chia lại cho các đồng thừa kế khác.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Hoàng Phương Hoa là công trình nghiên cứu hệ thống và nghiêm túc về hai chế định cốt lõi: xác định và phân chia di sản thừa kế theo BLDS 2015. Bằng phương pháp tiếp cận chuẩn mực từ lý luận đến thực tiễn lập pháp và xét xử, tác giả đã làm rõ cấu trúc di sản, quy chế thanh toán nghĩa vụ, cơ chế phân chia di sản và ranh giới bảo vệ người thừa kế yếu thế. Những hạn chế thực tiễn được chỉ ra tại Điều 661 BLDS 2015 cùng hệ thống kiến nghị hoàn thiện pháp lý trong khóa luận mang giá trị khoa học và giá trị ứng dụng rõ nét cho công tác lập pháp cũng như hoạt động xét xử dân sự tại Việt Nam.