Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh bùng nổ thông tin và sự phát triển mạnh mẽ của khoa học - kỹ thuật, khối lượng tri thức nhân loại không ngừng gia tăng. Đối với các cơ sở giáo dục đại học, cơ quan thông tin - thư viện đóng vai trò là chiếc cầu nối trung gian giữa người dùng tin và nguồn tài liệu, đồng thời được xác định là "người thầy thứ hai" của học sinh, sinh viên. Khi nhà trường chuyển đổi phương pháp đào tạo sang việc lấy người học làm trung tâm, đòi hỏi sinh viên phải tăng cường năng lực tự học, tự nghiên cứu; hiệu quả hoạt động của thư viện không chỉ dừng lại ở quy mô vốn tài liệu mà chủ yếu được đánh giá thông qua chất lượng công tác phục vụ người dùng tin.

Trung tâm Thông tin - Thư viện Trường Đại học Lao động - Xã hội Hà Nội là đơn vị cung cấp nguồn tài liệu chuyên ngành phục vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học cho cán bộ, giảng viên và sinh viên. Trong giai đoạn 2006–2009, nhà trường tiến hành mở rộng quy mô đào tạo và chuẩn bị triển khai dự án xây dựng thư viện điện tử. Nhằm đánh giá toàn diện hoạt động thực tế để phục vụ định hướng hiện đại hóa, tác giả Trần Thị Thu Thuỳ (sinh viên Khóa K50 ngành Thông tin - Thư viện, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Công tác phục vụ người dùng tin tại Trung tâm Thông tin - Thư viện trường Đại học Lao động Xã hội Hà Nội - Thực trạng và giải pháp".

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là khảo sát thực tế công tác phục vụ người dùng tin tại Trung tâm Thông tin - Thư viện Trường Đại học Lao động - Xã hội Hà Nội, phân tích những kết quả đạt được cùng các mặt tồn tại, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng phục vụ bạn đọc. Để hoàn thành mục tiêu này, đề tài triển khai ba nhiệm vụ cụ thể:

  1. Làm rõ cơ sở lý luận, nhiệm vụ, vai trò và tầm quan trọng của công tác phục vụ người dùng tin trong hoạt động thông tin - thư viện.
  2. Khảo sát và phân tích thực trạng công tác tổ chức, các phương thức và hoạt động của các phòng phục vụ người dùng tin tại Trung tâm từ năm 2006 đến đầu năm 2009.
  3. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện, đổi mới và nâng cao hiệu quả công tác phục vụ người dùng tin của Trung tâm trong giai đoạn mới.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là toàn bộ hoạt động trong công tác phục vụ người dùng tin tại Trung tâm Thông tin - Thư viện Trường Đại học Lao động - Xã hội Hà Nội. Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung tại Trung tâm Thông tin - Thư viện của trường tại Hà Nội; phạm vi về thời gian khảo sát số liệu thực tế được xác định từ năm 2006 đến tháng 3 năm 2009.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập khung lý thuyết chuyên ngành Thông tin - Thư viện dựa trên việc xác định bản chất của người dùng tin và công tác phục vụ người dùng tin:

  • Người dùng tin (NDT): Được định nghĩa là cá nhân, nhóm, tập thể hoặc cơ quan, tổ chức có nhu cầu sử dụng tài liệu và các sản phẩm, dịch vụ thông tin của thư viện nhằm phục vụ mục đích học tập, giảng dạy, nghiên cứu khoa học, công tác quản lý hoặc giải trí.
  • Công tác phục vụ người dùng tin: Là toàn bộ hoạt động tổ chức các hình thức, phương pháp khai thác tài liệu trong và ngoài cơ quan thông tin - thư viện nhằm định hướng, hướng dẫn và thỏa mãn tối đa nhu cầu tin của bạn đọc một cách nhanh chóng, chính xác.

Cơ sở pháp lý và văn bản tổ chức được tác giả trích dẫn bao gồm: Quyết định số 26/2005/QĐ-TTg ngày 31/01/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Trường Đại học Lao động - Xã hội; Quyết định số 57/QĐ-ĐHLĐXH ngày 11/03/2005 của Hiệu trưởng về việc thành lập Trung tâm Thông tin - Thư viện; Quyết định số 334/QĐ-ĐHLĐ-XH ngày 11/05/2007 về việc thành lập các tổ chuyên môn và bổ nhiệm cán bộ Trung tâm; cùng các quy định của Pháp lệnh Thư viện. Về mặt nghiệp vụ kỹ thuật, đề tài dựa trên Khung phân loại 19 lớp của Thư viện Quốc gia Việt Nam, Tiêu chuẩn Mô tả Thư mục Quốc tế (ISBD) và Chuẩn biên mục máy đọc được (MARC 21).

Phương pháp luận nghiên cứu dựa trên quan điểm duy vật biện chứng và đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước về phát triển sự nghiệp thư viện. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể được triển khai gồm:

  • Phương pháp khảo sát thực tế và quan sát: Trực tiếp ghi nhận quy trình làm việc tại các phòng phục vụ trong thời gian 3 tháng thực tập.
  • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi và phỏng vấn trực tiếp: Khảo sát ý kiến bạn đọc về mức độ đáp ứng tài liệu, phương thức phục vụ, thái độ thủ thư và nhu cầu mở rộng thời gian hoạt động.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, phân tích các báo cáo nội bộ, sổ mượn cá nhân, phiếu yêu cầu và cơ sở dữ liệu của Trung tâm.
  • Phương pháp thống kê, phân tích và tổng hợp số liệu: Xử lý các chuỗi dữ liệu lưu thông tài liệu, lượt bạn đọc qua các năm học từ 2006 đến 2009.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về công tác phục vụ người dùng tin trong hoạt động thông tin - thư viện

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về vị trí của khâu phục vụ bạn đọc—được xác định là khâu công tác cuối cùng, thước đo phản ánh toàn bộ chất lượng của các khâu nghiệp vụ bổ sung, xử lý và tổ chức kho tài liệu. Tiếp đó, tác giả khái quát lịch sử hình thành Trung tâm từ Thư viện Trung học Lao động tiền lương (năm 1961 với 01 cán bộ), qua giai đoạn Trường Cán bộ Lao động Xã hội (1991), Trường Cao đẳng Lao động Xã hội (1997 với 02 cán bộ), Tổ Thư viện - Tư liệu trực thuộc Ban Giám hiệu (1999–2004 với 07 cán bộ), đến khi thành lập Trung tâm chính thức năm 2005. Về mặt tổ chức, Trung tâm gồm 11 cán bộ (01 Giám đốc, 01 Phó Giám đốc, Tổ xử lý nghiệp vụ và Tổ phục vụ bạn đọc). Dự án xây dựng thư viện điện tử trị giá 6,9 tỷ đồng đã được Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phê duyệt chủ trương đầu tư.

Về nguồn lực thông tin, tác giả tổng hợp thực trạng vốn tài liệu tại thời điểm khảo sát gồm 6.345 tên (tương ứng 132.725 bản sách).

Dạng tài liệu Số tên tài liệu Tỷ lệ (%) Số bản tài liệu Tỷ lệ (%)
Sách giáo trình 253 3,99% 106.500 80,24%
Sách tham khảo 5.120 80,70% 25.100 18,91%
Báo cáo khoa học, luận văn, luận án 841 13,25% 1.125 0,85%
Báo, tạp chí Tiếng Việt 131 2,06%
Tổng cộng 6.345 100% 132.725 100%

Xét theo cơ cấu ngôn ngữ, tài liệu tiếng Việt chiếm ưu thế tuyệt đối với 5.215 tên (99,61% số bản); tiếng Anh có 376 tên (505 bản, chiếm 0,38%); tiếng Nga có 8 tên (10 bản, chiếm 0,008%). Theo lĩnh vực đào tạo, tài liệu Quản trị nhân lực chiếm 32,0%, Kinh tế - Kế toán chiếm 31,0%, Công tác quần chúng chiếm 29,0%, Mác - Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh chiếm 13,0%, Chính trị xã hội và lĩnh vực khác chiếm 9,0%, Bảo hiểm xã hội chiếm 5,0%. Nguồn tài liệu điện tử bước đầu có 8.674 biểu ghi sách/giáo trình, hơn 320 biểu ghi văn bản pháp luật và 60 biểu ghi thư mục công trình nghiên cứu khoa học.

Tác giả phân loại người dùng tin của trường thành 3 nhóm đối tượng:

  1. Nhóm cán bộ lãnh đạo, quản lý (chiếm 5%): Nhu cầu thông tin mang tính tổng quan, tổng luận, dự báo, văn bản chỉ đạo phục vụ điều hành quản lý giáo dục.
  2. Nhóm cán bộ giảng dạy (chiếm 10%): Nhu cầu tài liệu chuyên sâu, tính thời sự cao, phương pháp sư phạm và công nghệ dạy học nhằm phục vụ bài giảng và nghiên cứu khoa học.
  3. Nhóm học sinh, sinh viên (chiếm 85%): Nhu cầu phân hóa rõ rệt qua hai giai đoạn học tập: Giai đoạn I chủ yếu cần giáo trình các môn học cơ bản, đại cương; Giai đoạn II chuyển sang tài liệu tham khảo chuyên ngành sâu. Khảo sát tần suất đến thư viện của sinh viên ghi nhận: 1–2 ngày/tuần chiếm 20%; 3–4 ngày/tuần chiếm 35%; 4–5 ngày/tuần chiếm 30%; 5–6 ngày/tuần chiếm 15%.

Chương 2: Thực trạng công tác tổ chức và phục vụ người dùng tin tại Trung tâm Thông tin - Thư viện Trường Đại học Lao động Xã hội Hà Nội

Chương 2 mô tả chi tiết quy chế vận hành và phương thức tổ chức phục vụ tại Trung tâm. Về điều kiện tiếp cận, thẻ thư viện được cấp miễn phí theo hệ đào tạo (Đại học: 4 năm, Cao đẳng: 3 năm, Trung cấp: 2 năm) sau 2 tuần nhập học. Bộ máy tra cứu được tổ chức song song giữa truyền thống và hiện đại:

  • Hệ thống tra cứu truyền thống: Bao gồm Mục lục chữ cái (sắp xếp theo tên sách tham khảo, giáo trình, báo cáo tốt nghiệp, đề tài khoa học), Mục lục phân loại (biên soạn theo Bảng phân loại 19 lớp của Thư viện Quốc gia Việt Nam) và Mục lục chủ đề (tập trung 3 khoa: Kế toán, Công tác xã hội, Quản trị nhân lực).
  • Hệ thống tra cứu hiện đại: Sử dụng phần mềm quản trị thư viện Smilib (do Công ty CMC phát triển), hỗ trợ chuẩn MARC 21, ISBD, phông chữ Unicode và cung cấp phân hệ tra cứu trực tuyến OPAC qua mạng LAN/WAN. Bạn đọc tra cứu qua 02 máy tính trang bị tại phòng tra cứu theo các trường: từ khóa, tác giả, nhan đề, năm xuất bản, nhà xuất bản.

Hoạt động phục vụ trực tiếp được phân bổ qua các phòng chuyên trách:

  • Phòng mượn: Quản lý kho 25.126 đầu sách theo hình thức kho đóng (ký hiệu M), do 02 cán bộ phụ trách. Giáo trình cơ bản mượn theo thời hạn 1 học kỳ; sách tham khảo được mượn tối đa 3 cuốn trong 7 ngày (có gia hạn). Do chưa trang bị máy tính và đầu đọc mã vạch tại quầy lưu thông, việc quản lý mượn - trả vẫn ghi chép thủ công trên sổ mượn cá nhân có dán ảnh. Thư viện áp dụng hình thức phân lịch phục vụ theo lớp (mỗi lớp 2 lần/tuần), mở thêm ca tối từ 17h00 đến 20h30 (thứ 3 và thứ 5) cho các lớp tại chức, liên thông. Trung bình mỗi ngày phòng mượn phục vụ 200–300 lượt.
  • Phòng đọc tổng hợp: Diện tích khoảng 400 m², bố trí 300–400 chỗ ngồi, tổ chức kho đóng (ký hiệu D) với trên 8.000 cuốn tài liệu tham khảo và đề tài nghiên cứu. Bạn đọc xuất trình thẻ, viết phiếu yêu cầu mượn 1–2 cuốn đọc tại chỗ và nhận thẻ kiểm soát (số cáp). Phòng đọc mở cửa tất cả các ngày trong tuần (kể cả thứ 7 và Chủ nhật), phục vụ trung bình 200 lượt/ngày (mùa thi đạt 300–400 lượt/ngày).
  • Phòng đọc báo, tạp chí: Nằm trong không gian phòng đọc, tổ chức theo hình thức kho mở tự chọn duy nhất trong thư viện. Phòng trưng bày hơn 100 loại báo, tạp chí định kỳ sắp xếp trong các hộp phiếu theo vần chữ cái.
  • Phòng bán sách giáo trình: Cung ứng giáo trình, tài liệu học tập của trường, chỉ mở cửa trong giờ hành chính.
  • Dịch vụ sao chụp và tuyên truyền: Cung cấp dịch vụ photocopy theo yêu cầu thông qua thủ thư; tuyên truyền tài liệu mới thông qua việc in danh mục dán tại bảng tin.

Khóa luận công bố kết quả khảo sát thực tế và điều tra xã hội học với các chỉ số:

Tiêu chí khảo sát Chỉ số ghi nhận
Hình thức phục vụ hiệu quả nhất theo bạn đọc Mượn về nhà: 79% | Đọc tại chỗ: 55% | Sao chụp tài liệu: 10%
Tỷ lệ đáp ứng nhu cầu của các phòng chức năng Phòng mượn: 77% | Phòng đọc: 59% | Phòng báo - tạp chí: 54% | Phòng bán sách: 49% | Phòng tra cứu: 48%
Đánh giá thái độ phục vụ của cán bộ thư viện Tốt: 49,0% | Bình thường: 44,5% | Chưa tốt: 6,5%
Nhu cầu mở rộng thời gian phục vụ Phục vụ thêm ngày Thứ 7 và Chủ nhật: 81% | Mở cửa thêm buổi tối: 54%
Cơ cấu loại hình tài liệu bạn đọc thường sử dụng Sách tham khảo: 76% | Giáo trình, bài giảng: 54% | Báo, tạp chí: 38% (15% nghiên cứu, 23% giải trí) | Luận văn, đề tài NCKH: 8% | Đến tự học: 10%

Số liệu thống kê lưu thông toàn thư viện năm học 2006–2007 đạt 40.146 lượt bạn đọc với 43.650 lượt tài liệu (trong đó Phòng mượn đạt 21.016 lượt bạn đọc, Phòng đọc đạt 19.130 lượt bạn đọc).


Chương 3: Một số nhận xét và giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác phục vụ người dùng tin tại Trung tâm Thông tin - Thư viện Trường Đại học Lao động Xã hội Hà Nội

Từ thực trạng khảo sát, tác giả nêu các mặt hạn chế còn tồn tại: Việc duy trì kho đóng tại hầu hết các phòng tạo tâm lý thụ động cho người đọc; quy trình quản lý mượn - trả thủ công bằng sổ cá nhân gây mất thời gian; việc phân lịch mượn theo ngày cố định của từng lớp hạn chế cơ hội tiếp cận tài liệu; phòng tra cứu chỉ có 02 máy tính dẫn đến tình trạng quá tải; phòng bán sách chỉ mở giờ hành chính làm giảm khả năng tiếp cận của sinh viên hệ ngoài giờ.

Tác giả đề xuất 7 nhóm giải pháp hoàn thiện:

  1. Phát triển vốn tài liệu: Đa dạng hóa diện bổ sung sách tham khảo chuyên ngành và xây dựng nguồn tài liệu số, cơ sở dữ liệu toàn văn.
  2. Hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật: Giải ngân và thực hiện dự án đầu tư thư viện điện tử 6,9 tỷ đồng; bổ sung máy tính tra cứu OPAC cho bạn đọc và trang bị đầu đọc mã vạch tại quầy lưu thông.
  3. Đổi mới phương thức phục vụ: Kích hoạt module lưu thông tự động của phần mềm Smilib để chấm dứt ghi sổ thủ công; từng bước chuyển đổi từ kho đóng sang mô hình kho mở tại phòng đọc sách; mở rộng thời gian phục vụ buổi tối và các ngày nghỉ cuối tuần.
  4. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ thư viện: Nâng cao trình độ tin học, kỹ năng khai thác mạng và kỹ năng giao tiếp sư phạm cho đội ngũ thủ thư.
  5. Đào tạo người dùng tin: Tổ chức các lớp hướng dẫn kỹ năng tra cứu OPAC, khai thác cơ sở dữ liệu và phương pháp sử dụng tài liệu cho sinh viên ngay từ đầu khóa học.
  6. Tăng cường liên thông, chia sẻ nguồn lực: Hợp tác, trao đổi tài liệu liên thư viện với các cơ sở đào tạo đại học khối kinh tế - xã hội.
  7. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giới thiệu sách báo: Đa dạng hóa bản tin thư mục, trưng bày chuyên đề và ứng dụng website để giới thiệu sách mới.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận mang lại các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn liền với số liệu thực chứng tại đơn vị:

  • Đã thu thập và công bố bộ số liệu toàn diện về cơ cấu vốn tài liệu (132.725 bản sách), cơ cấu ngôn ngữ (99,61% tiếng Việt), và cơ cấu đối tượng người dùng tin (85% sinh viên, 10% giảng viên, 5% cán bộ quản lý) tại Trường Đại học Lao động - Xã hội giai đoạn 2006–2009.
  • Xác định mức độ đáp ứng nhu cầu tin thực tế của từng phòng chức năng (từ 48% ở phòng tra cứu đến 77% ở phòng mượn) và tỷ lệ hài lòng của bạn đọc đối với thái độ phục vụ của thủ thư (49% tốt, 44,5% bình thường).
  • Đóng góp về mặt lý luận: Khẳng định vai trò trung tâm của công tác phục vụ bạn đọc trong mối quan hệ hữu cơ với các khâu xử lý nghiệp vụ và phát triển vốn tài nguyên thông tin.
  • Đóng góp về mặt thực tiễn: Khắc phục khoảng trống của các nghiên cứu đơn lẻ trước đó (vốn chỉ xem xét một khía cạnh nghiệp vụ hoặc giai đoạn cũ), cung cấp bức tranh thực trạng cập nhật từ năm 2006 đến 2009; đưa ra 7 nhóm giải pháp đồng bộ, phục vụ trực tiếp cho quá trình chuẩn bị xây dựng thư viện điện tử của nhà trường.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát thực tế của đề tài mới tập trung chủ yếu tại cơ sở chính của trường tại Hà Nội, chưa mở rộng đánh giá thực trạng nhu cầu tin tại hai cơ sở đào tạo mới thành lập ở Sơn Tây và Thành phố Hồ Chí Minh. Việc đánh giá hiệu quả của module lưu thông tự động trên phần mềm Smilib chưa được kiểm chứng thực tế tại quầy mượn do hệ thống mã vạch chưa hoàn tất triển khai tại thời điểm nghiên cứu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu mô hình tổ chức phục vụ thông tin phân tán đa cơ sở; đánh giá hiệu quả kinh tế - nghiệp vụ sau khi hoàn thành dự án thư viện điện tử 6,9 tỷ đồng; nghiên cứu hành vi tiếp cận tài liệu số và cơ sở dữ liệu trực tuyến của sinh viên trong môi trường mạng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn đối với:

  • Sinh viên và học viên ngành Thông tin - Thư viện, Quản trị thông tin: Tham khảo phương pháp xây dựng phiếu điều tra xã hội học, kỹ thuật phân tích nhu cầu người dùng tin và phương pháp đánh giá hoạt động nghiệp vụ tại một thư viện đại học chuyên ngành.
  • Cán bộ quản lý và thủ thư các thư viện đại học: Tham khảo kinh nghiệm tổ chức bộ máy tra cứu song song (mục lục truyền thống 19 lớp kết hợp OPAC Smilib), quy chế cấp thẻ, cơ chế phân lịch mượn theo lớp và các giải pháp chuyển đổi từ phương thức quản lý thủ công sang tự động hóa thư viện.

Câu hỏi thường gặp

1. Vốn tài liệu của Trung tâm Thông tin - Thư viện Trường Đại học Lao động - Xã hội tại thời điểm nghiên cứu có quy mô như thế nào?
Trung tâm sở hữu 6.345 tên tài liệu với tổng cộng 132.725 bản sách. Trong đó, sách giáo trình chiếm tỷ trọng lớn nhất về số bản (106.500 bản, chiếm 80,24%), sách tham khảo chiếm ưu thế về số tên (5.120 tên, chiếm 80,70%), báo cáo khoa học và luận văn có 841 tên (1.125 bản), cùng 131 tên báo, tạp chí tiếng Việt. Tài liệu tiếng Việt chiếm 99,61% tổng số bản.

2. Quy định và phương thức cho mượn tài liệu về nhà tại Phòng mượn diễn ra như thế nào?
Phòng mượn quản lý 25.126 đầu sách theo mô hình kho đóng (ký hiệu M). Giáo trình cơ bản được mượn với thời hạn 1 học kỳ; sách tham khảo được mượn tối đa 3 cuốn trong vòng 7 ngày (có thể xin gia hạn). Do chưa gắn mã vạch cho sách, thủ thư thực hiện quản lý mượn - trả thủ công qua sổ mượn cá nhân và phân lịch phục vụ 2 lần/tuần cho từng lớp.

3. Phần mềm quản trị thư viện nào được sử dụng và hỗ trợ bạn đọc tra cứu ra sao?
Trung tâm sử dụng phần mềm Smilib do Công ty CMC thiết kế, vận hành trên phông chữ Unicode, tích hợp chuẩn biên mục MARC 21 và ISBD. Bạn đọc tra cứu qua phân hệ OPAC trên 02 máy tính tại phòng tra cứu theo các trường: từ khóa, nhan đề tài liệu, tên tác giả, nhà xuất bản và năm xuất bản.

4. Khảo sát xã hội học ghi nhận những điểm nghẽn chính nào trong công tác phục vụ?
Các điểm nghẽn lớn nhất bao gồm: việc phục vụ theo lịch phân lớp gây gò bó; quản lý thủ công trên sổ giấy gây chậm trễ; phòng tra cứu thiếu máy tính (chỉ có 2 máy, tỷ lệ đáp ứng chỉ đạt 48%); phòng bán sách không mở ngoài giờ; và 81% bạn đọc có nguyện vọng thư viện mở cửa thêm vào các ngày Thứ 7, Chủ nhật.

5. Đặc điểm nhu cầu tin của đối tượng sinh viên (chiếm 85% NDT) có sự phân hóa ra sao?
Nhu cầu của sinh viên chia làm hai giai đoạn rõ rệt: Giai đoạn I (năm đầu) tập trung chủ yếu vào giáo trình các môn chung, cơ bản và ngoại ngữ; Giai đoạn II (chuyên ngành) mở rộng nhu cầu sang tài liệu tham khảo chuyên sâu, báo cáo khoa học và văn bản pháp luật. Tần suất đến thư viện từ 3 ngày/tuần trở lên chiếm tới 80% tổng số sinh viên.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Thu Thuỳ đã phân tích một cách có hệ thống thực trạng tổ chức và phục vụ người dùng tin tại Trung tâm Thông tin - Thư viện Trường Đại học Lao động - Xã hội Hà Nội giai đoạn 2006–2009. Thông qua các dữ liệu điều tra xã hội học và thống kê lưu thông, tác giả đã chỉ rõ những ưu điểm trong việc đáp ứng tài liệu học tập cũng như những bất cập về quy trình thủ công và hạ tầng kỹ thuật. Hệ thống 7 nhóm giải pháp được đề xuất bám sát định hướng triển khai dự án thư viện điện tử 6,9 tỷ đồng, đóng góp cơ sở thực tiễn quan trọng nhằm nâng cao chất lượng hỗ trợ đào tạo và nghiên cứu của nhà trường.