Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Hóa vô cơ (Mã số: 9 44 01 13) của nghiên cứu sinh Nguyễn Tuấn Anh, được thực hiện tại Học viện Khoa học và Công nghệ thuộc Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Trần Đại Lâm và PGS. Lã Đức Dương vào năm 2024, mang tiêu đề: "Nghiên cứu tổng hợp vật liệu xúc tác quang trên cơ sở Titanium Dioxit và Porphyrin ứng dụng xử lý Rhodamin B trong môi trường nước".

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Titanium Dioxit ($\text{TiO}_2$) là vật liệu xúc tác quang dị thể được nghiên cứu và ứng dụng phổ biến từ những năm 1970 trong việc xử lý các hợp chất hữu cơ độc hại trong môi trường nước và không khí. Tuy nhiên, $\text{TiO}_2$ có các hạn chế cố hữu:

  • Độ rộng vùng cấm lớn ($\approx 3{,}2\text{ eV}$), chỉ hấp thụ bức xạ trong vùng tử ngoại (UV) vốn chỉ chiếm khoảng 5% năng lượng quang phổ mặt trời, trong khi vùng ánh sáng khả kiến chiếm tới khoảng 45%.
  • Tốc độ tái tổ hợp của cặp electron quang sinh ($e^-$) và lỗ trống quang sinh ($h^+$) diễn ra nhanh, dẫn đến hiệu suất chuyển hóa quang hóa thấp.
  • Diện tích bề mặt không xốp và tính phân cực bề mặt cao làm giảm khả năng hấp phụ các hợp chất hữu cơ kém phân cực, đồng thời các hạt nano $\text{TiO}_2$ thường dễ bị kết tụ trong dung dịch.

Các phương pháp biến tính $\text{TiO}_2$ truyền thống như pha tạp kim loại hay phi kim thường yêu cầu quy trình phức tạp, chi phí cao, có thể gây mất ổn định nhiệt hoặc làm tăng trung tâm tái tổ hợp điện tích. Trong khi đó, các dẫn xuất porphyrin là hợp chất hữu cơ dị vòng lớn có khả năng hấp thụ mạnh ánh sáng khả kiến và mô phỏng chức năng quang hợp tự nhiên. Việc chế tạo vật liệu nano porphyrin cấu trúc 1 chiều bằng kỹ thuật tự lắp ráp và kết hợp với $\text{TiO}_2$, vật liệu nano carbon (graphene) cùng oxit kim loại ($\text{Fe}_2\text{O}_3$) tạo ra hệ xúc tác lai nhằm mở rộng phổ hấp thụ sang vùng ánh sáng khả kiến, tăng hiệu quả phân tách điện tích và nâng cao khả năng thu hồi, tái sinh.

Mục tiêu nghiên cứu

Luận án xác định 3 mục tiêu cụ thể:

  1. Chế tạo các vật liệu porphyrin cấu trúc nano bằng phương pháp tự lắp ráp từ các dẫn xuất TCPP, TTPAP, TTOP; chế tạo nano $\text{TiO}_2$ và các vật liệu lai trên cơ sở $\text{TiO}_2$ và nano porphyrin ($\text{TiO}_2/\text{TCPP}$ và graphene/$\text{Fe}_2\text{O}_3$-$\text{TiO}_2/\text{TCPP}$).
  2. Khảo sát đặc trưng hình thái, cấu trúc tinh thể, liên kết hóa học, tính chất quang học và điện tử của các hệ vật liệu chế tạo được.
  3. Đánh giá khả năng xúc tác quang hóa trong phân hủy phẩm màu Rhodamine B (RhB) trong môi trường nước dưới điều kiện chiếu sáng mặt trời mô phỏng, xác định vai trò của các gốc tự do và đề xuất cơ chế của quá trình quang xúc tác.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Vật liệu xúc tác quang vô cơ $\text{TiO}_2$; các dẫn xuất porphyrin hữu cơ bao gồm meso-tetra(4-carboxyphenyl)porphyrin (TCPP), Tetrakis-triphenylamine porphyrin (TTPAP), 5,10,15,20-(tetra-3,4,5-trimethoxyphenyl)porphyrin (TTOP); các hệ vật liệu lai $\text{TiO}_2/\text{TCPP}$ và graphene/$\text{Fe}_2\text{O}_3$-$\text{TiO}_2/\text{TCPP}$ (ký hiệu TFG@TCPP); chất ô nhiễm hữu cơ mô hình là phẩm màu Rhodamine B (RhB).
  • Phạm vi nghiên cứu: Chế tạo vật liệu bằng phương pháp tự lắp ráp phi cộng hóa trị; khảo sát tính chất lý hóa bằng các phương pháp phân tích phổ và kính hiển vi điện tử; đánh giá hoạt tính xúc tác quang phân hủy RhB trong pha lỏng dưới nguồn sáng mô phỏng ánh sáng mặt trời (đèn Xenon AHD350); đánh giá độ bền qua các chu kỳ phản ứng (4 chu kỳ); địa điểm nghiên cứu tại Viện Kỹ thuật nhiệt đới và Viện Hóa học - Vật liệu (Viện Khoa học và Công nghệ Quân sự).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước đây được điểm lại

Luận án tổng thuật lịch sử phát triển của quang xúc tác bán dẫn và vật liệu porphyrin qua các công trình tiêu biểu:

  • Nghiên cứu cơ bản về xúc tác quang: Hiện tượng quang cảm ứng trên các chất bán dẫn oxit ($\text{TiO}_2$, $\text{ZnO}$) dưới bức xạ UV được phát hiện từ thập niên 1960. Các công trình của Steinbach (1970s), Tanaka (1980s), Lettieri (1980s) đã chứng minh khả năng oxy hóa các hợp chất trong pha khí và pha lỏng. Hơn 190 chất bán dẫn khác nhau đã được khảo sát thực nghiệm.
  • Biến tính $\text{TiO}_2$:
    • Pha tạp kim loại: Zhao và cộng sự đã pha tạp các hạt nano $\text{TiO}_2$ với Li, Na, Mg, Fe, Co bằng phương pháp nghiền bi năng lượng cao, xác định sự chuyển đổi giữa $\text{Ti}^{4+}$ và $\text{Ti}^{3+}$ ngăn chặn tái tổ hợp cặp $e^-/h^+$. Guayaquil-Sosa và cộng sự sử dụng phương pháp sol-gel pha tạp Pt ($1-5%$ khối lượng), thu hẹp năng lượng vùng cấm của $\text{TiO}_2$ từ $3\text{ eV}$ xuống $2{,}34\text{ eV}$. Các hạt kim loại quý (Ag, Rh, Ru, Pd, Au) tạo tiếp xúc dị thể Schottky để bẫy electron.
    • Pha tạp phi kim: Các công trình pha tạp S, C, N, B, F, I vào vị trí anion của $\text{TiO}_2$. Zeng và cộng sự chế tạo hạt $\text{N-TiO}_2$ hình thành cụm thuận từ $[\text{O-Ti}^{4+}\text{-N}^{2-}\text{-Ti}^{4+}\text{-V}_O]$. Ji và cộng sự chế tạo ống nano $\text{C-TiO}_2$ đường kính khoảng $200\text{ nm}$. Wang và cộng sự thực hiện đồng pha tạp ba nguyên tố C, N, S vào mạng tinh thể $\text{TiO}_2$ tạo hiệu ứng hiệp đồng nâng cao độ hấp thụ ánh sáng khả kiến.
    • Vật liệu tổ hợp nano carbon: Tích hợp $\text{TiO}_2$ với graphene (GNP, GO, rGO), ống nano carbon (CNT) nhằm tận dụng độ linh động điện tử cao của graphene ($15.000\text{ cm}^2\text{V}^{-1}\text{s}^{-1}$ ở nhiệt độ phòng, điện trở suất lý thuyết $10^{-6}\ \Omega\cdot\text{cm}$) để vận chuyển điện tích quang sinh.
    • Tổ hợp oxit và dị thể bậc ba: Teoh và cộng sự tổng hợp các oxit nhị phân ($\text{TiO}_2$, $\text{ZnO}$, $\text{WO}_3$) bằng phương pháp phun nhiệt phân (FSP); Zhanxia và cộng sự chế tạo cấu trúc hoa nano $\text{ZrO}_2$ với mặt tiếp xúc (100); các cấu trúc spinel bậc ba $\text{AB}_2\text{X}_4$.
  • Tổng hợp và tự lắp ráp Porphyrin: Fischer (1929) xác định cấu trúc phân tử porphyrin cơ bản với 22 electron $\pi$ liên hợp. Adler và Longo (1967) cải tiến quy trình tổng hợp meso-aryl porphyrin từ benzaldehyde và pyrrole trong axit propionic đạt hiệu suất $\approx 20%$. Kỹ thuật tự lắp ráp nano porphyrin được thực hiện qua:
    • Tự lắp ráp ion: Chế tạo ống nano từ cation và anion porphyrin ($\text{H}_4\text{TPPS}^{2-}$ và $\text{SnTPyP}^{2+}$) có đường kính $50-70\text{ nm}$, thành dày $20\text{ nm}$.
    • Trùng hợp kết hợp: Sun và cộng sự (2005) phối hợp p-phenylenediamine porphyrin với $\text{H}_2\text{PtCl}_6$ tạo hạt cầu nano đồng nhất (đường kính $\approx 161{,}1\text{ nm}$ với Sn, $\approx 153\text{ nm}$ với Fe, $\approx 67{,}3\text{ nm}$ với Co).
    • Tái kết tủa: Lee và cộng sự sử dụng Pluronic F127 kiểm soát cấu trúc dây nano $\text{SnDiPyP}$ (dài $500\text{ nm}$, đường kính $120\text{ nm}$). Sandanayaka và cộng sự (2008) sử dụng PEG kiểm soát kích thước hạt tập hợp.
    • Quang xúc tác từ nano TCPP: Mandal và cộng sự khảo sát các hình thái nano TCPP (thanh nano đạt hiệu suất phân hủy RhB 81%, quả cầu 56%, bông 79%, hoa 71%). La và cộng sự chế tạo sợi nano graphene@TCPP với arginine đạt hiệu suất phân hủy RhB xấp xỉ 100% sau 150 phút chiếu sáng.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn

Các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào một số ít dẫn xuất porphyrin thương mại hoặc các hệ xúc tác vô cơ đơn lẻ. Luận án đi sâu giải quyết:

  • Tổng hợp có kiểm soát cấu trúc nano 1 chiều từ 3 dẫn xuất porphyrin khác nhau (TCPP, TTPAP, TTOP) thông qua cơ chế tự lắp ráp điều khiển bằng dung môi và tương tác phi cộng hóa trị.
  • Thiết kế hệ xúc tác dị thể lai đa cấu phần ($\text{TiO}_2/\text{TCPP}$ và graphene/$\text{Fe}_2\text{O}_3$-$\text{TiO}_2/\text{TCPP}$) nhằm kết hợp khả năng hấp thụ ánh sáng khả kiến của porphyrin, tính ổn định của $\text{TiO}_2$, độ dẫn điện tử của graphene và khả năng mở rộng vùng hấp thụ/tách điện tích của $\text{Fe}_2\text{O}_3$.
  • Đánh giá khả năng thu hồi và độ bền hoạt tính quang xúc tác qua nhiều chu kỳ làm việc liên tục.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Lý thuyết, khái niệm và khung phân tích

  • Cơ chế quang xúc tác bán dẫn: Khi bán dẫn hấp thụ photon có năng lượng $h\nu \ge E_g$, electron chuyển dịch từ vùng hóa trị (VB/HOMO) lên vùng dẫn (CB/LUMO), để lại lỗ trống ($h^+$) tại VB. Các hạt mang điện di chuyển ra bề mặt hạt xúc tác tham gia các phản ứng oxy hóa khử: $$\text{TiO}_2 + h\nu \rightarrow \text{TiO}_2(h^+ + e^-)$$ $$\text{TiO}_2(h^+) + \text{H}_2\text{O} \rightarrow \text{TiO}_2 + \text{H}^+ + ^\bullet\text{OH}$$ $$\text{TiO}_2(e^-) + \text{O}_2 \rightarrow \text{TiO}_2 + ^\bullet\text{O}_2^-$$
  • Lý thuyết tự lắp ráp phân tử porphyrin: Quá trình hình thành cấu trúc nano từ các đơn phân tử được dẫn dắt bởi các liên kết phi cộng hóa trị, bao gồm tương tác xếp chồng $\pi-\pi$ (tạo tập hợp mặt-đối-mặt H-aggregates hoặc tập hợp cạnh-nối-cạnh J-aggregates), liên kết hydro liên phân tử và tương tác tĩnh điện.
  • Tính chất thù hình của $\text{TiO}_2$: Các dạng thù hình anatase, rutile và brookite hình thành từ sự sắp xếp các bát diện $\text{TiO}_6$.
Đặc tính vật lý - hóa học Anatase Rutile Brookite
Phân tử khối ($\text{g/mol}$) 79,890 79,890 79,890
Cấu trúc mạng tinh thể Tứ phương (Tetragonal) Tứ phương (Tetragonal) Trực thoi (Orthorhombic)
Khối lượng riêng ($\text{g/cm}^3$) 3,859 4,25 4,13
Chiết suất 2,52 2,71 —
Độ cứng (Mohs) 5,5 – 6,0 6,0 – 7,0 5,5 – 6,0
Hằng số điện môi 32 115 —
Độ bền nhiệt $700 - 900^\circ\text{C}$ $1858^\circ\text{C}$ $750^\circ\text{C}$

Phương pháp thực nghiệm và kỹ thuật chế tạo

  1. Chế tạo nano porphyrin:
    • Nano TCPP: Tổng hợp bằng phương pháp tự lắp ráp axit-bazơ.
    • Nano TTPAP và TTOP: Tổng hợp bằng phương pháp tự lắp ráp dung môi/phi dung môi trong hệ tetrahydrofuran (THF) và nước ($\text{H}_2\text{O}$) với tỷ lệ thể tích nước thay đổi từ 10% đến 90% (đối với TTPAP) và 20% đến 95% (đối với TTOP).
  2. Chế tạo vật liệu lai $\text{TiO}_2/\text{TCPP}$: Quá trình tích hợp bề mặt giữa hạt nano $\text{TiO}_2$ và sợi nano TCPP qua quá trình tự lắp ráp.
  3. Chế tạo vật liệu tổ hợp graphene/$\text{Fe}_2\text{O}_3$-$\text{TiO}_2/\text{TCPP}$ (TFG@TCPP): Kết hợp các tấm nano graphene, hạt nano $\text{Fe}_2\text{O}_3$-$\text{TiO}_2$ và sợi nano porphyrin TCPP.

Phương pháp phân tích và đặc trưng cấu trúc

  • Quang phổ hấp thụ phân tử tử ngoại - khả kiến (UV-Vis) và phổ phản xạ khuếch tán (UV-Vis-DRS): Xác định bước sóng hấp thụ cực đại, vùng dịch chuyển đỏ/xanh của tập hợp porphyrin và độ rộng vùng cấm ($E_g$).
  • Quang phổ phát xạ huỳnh quang (Fluorescence Emission Spectrum - FES / PL): Kích thích ở bước sóng $420\text{ nm}$ và $435\text{ nm}$ để đánh giá mức độ tái tổ hợp của cặp điện tích quang sinh.
  • Kính hiển vi điện tử quét (SEM, FE-SEM) và Kính hiển vi điện tử truyền qua (TEM): Quan sát hình thái học bề mặt, kích thước sợi, que và sự phân bố của các hạt nano $\text{TiO}_2$, $\text{Fe}_2\text{O}_3$ trên mạng nền graphene.
  • Phổ tán xạ năng lượng tia X (EDX): Xác định thành phần và hàm lượng các nguyên tố hóa học trong vật liệu tổ hợp.
  • Quang phổ hồng ngoại biến đổi Fourier (FTIR): Xác định các nhóm chức đặc trưng (carboxyl, amine, methoxy), liên kết hydro và dao động mạng tinh thể $\text{Ti-O-Ti}$.
  • Nhiễu xạ tia X (XRD): Xác định cấu trúc tinh thể, pha anatase/rutile của $\text{TiO}_2$ và sự sắp xếp có trật tự của cấu trúc siêu phân tử porphyrin.
  • Quang phổ quang điện tử tia X (XPS): Phân tích trạng thái liên kết và mức năng lượng liên kết cơ sở của các nguyên tố $\text{Ti } 2p$, $\text{O } 1s$, $\text{C } 1s$, $\text{N } 1s$.
  • Xác định tổng lượng carbon hữu cơ (TOC): Đo lường mức độ khoáng hóa hoàn toàn của hợp chất Rhodamine B thành $\text{CO}_2$ và $\text{H}_2\text{O}$.

Khảo sát hoạt tính quang xúc tác

  • Thiết bị phản ứng: Hệ tủ xúc tác quang sử dụng nguồn sáng là đèn Xenon AHD350 mô phỏng phổ ánh sáng mặt trời.
  • Quy trình thử nghiệm: Khảo sát sự suy giảm nồng độ RhB theo thời gian chiếu sáng bằng đo độ hấp thụ quang phổ UV-Vis; tính toán hằng số tốc độ phản ứng theo mô hình động học giả bậc nhất; đánh giá vai trò của các gốc tự do ($^\bullet\text{OH}$, $^\bullet\text{O}_2^-$, $h^+$) thông qua việc bổ sung các tác nhân bẫy gốc tự do đặc hiệu; thử nghiệm khả năng tái sinh và độ bền xúc tác qua 4 chu kỳ lặp lại liên tục.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về quang xúc tác dị thể, đặc trưng vật liệu và các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình xử lý chất ô nhiễm:

  • Cơ chế và điều kiện xúc tác quang: Phân loại vật liệu theo độ rộng vùng cấm (kim loại $E_g < 1{,}0\text{ eV}$; bán dẫn $E_g = 1{,}5 - 3{,}0\text{ eV}$; cách điện $E_g > 5\text{ eV}$). Phân tích 4 trường hợp tương tác oxy hóa khử giữa chất bán dẫn và chất nền dựa trên vị trí tương đối của vùng dẫn (CB), vùng hóa trị (VB) với thế oxy hóa khử của chất phản ứng.
  • Các nhân tố ảnh hưởng:
    • Nồng độ ban đầu của chất màu: Nồng độ tăng làm giảm hiệu suất do che chắn ánh sáng và bão hòa tâm hấp phụ bề mặt.
    • Hàm lượng chất xúc tác: Tăng khối lượng xúc tác làm tăng mật độ tâm hoạt tính và sinh ra nhiều gốc $^\bullet\text{OH}$; vượt quá giới hạn tối ưu gây tán xạ ánh sáng và cản trở bức xạ.
    • pH dung dịch: Ảnh hưởng đến điện tích bề mặt chất xúc tác thông qua điểm đẳng điện và trạng thái proton hóa/khử proton của chất phản ứng.
    • Cường độ ánh sáng và thời gian: Cường độ $< 20\text{ mW/cm}^2$ phản ứng tuân theo động học bậc 1; trong khoảng $20 - 25\text{ mW/cm}^2$ tuân theo bậc 2; $> 25\text{ mW/cm}^2$ tốc độ phản ứng không phụ thuộc vào cường độ do quá trình tái tổ hợp chiếm ưu thế. Thử nghiệm trên 2,4-D ghi nhận tốc độ tăng khi tăng cường độ từ 100 đến 600 Lux.
    • Ảnh hưởng của ion vô cơ: Các cation ($\text{Cu}^{2+}$, $\text{Fe}^{3+}$) và anion ($\text{PO}_4^{3-}$, $\text{NO}_3^-$, $\text{Cl}^-$, $\text{SO}_4^{2-}$, $\text{HCO}_3^-$) cạnh tranh vị trí hoạt động trên bề mặt; trong khi các ion $\text{Ca}^{2+}$, $\text{Mg}^{2+}$, $\text{Zn}^{2+}$ ở trạng thái oxy hóa cao ít ảnh hưởng.
    • Nhiệt độ: Nhiệt độ tối ưu cho hệ $\text{TiO}_2$ nằm trong khoảng $20 - 80^\circ\text{C}$.
  • Vật liệu $\text{TiO}_2$ và porphyrin: Trình bày cấu trúc 3 dạng tinh thể anatase, rutile, brookite; các phương pháp tổng hợp porphyrin (Adler-Longo, Lindsey) và các kỹ thuật tự lắp ráp nano porphyrin (tự lắp ráp ion, trùng hợp kết hợp, tái kết tủa, đồng trùng hợp). Điểm luận thực trạng ô nhiễm nước do công nghiệp dệt may (thải ra lượng lớn phẩm màu vòng bền khó phân hủy, khoảng 80% nước thải dệt may tại Việt Nam chưa qua xử lý triệt để) và so sánh các phương pháp xử lý (sinh học, hấp phụ, oxy hóa nâng cao).

Chương 2: Thực nghiệm và các phương pháp nghiên cứu

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình thực nghiệm, hóa chất và các phương pháp phân tích:

  • Hóa chất sử dụng: Các dẫn xuất porphyrin (TCPP, TTPAP, TTOP), tiền chất titan, muối sắt, graphene nano tấm, phẩm màu Rhodamine B, dung môi hữu cơ (THF, ethanol, chất điều chỉnh pH) đạt độ tinh khiết phân tích.
  • Quy trình tổng hợp:
    • Chế tạo nano TCPP: Tự lắp ráp trong môi trường axit-bazơ có kiểm soát tốc độ kết tủa.
    • Chế tạo nano TTPAP và TTOP: Tự lắp ráp trong hỗn hợp dung môi $\text{THF}/\text{H}_2\text{O}$ với sự thay đổi hàm lượng nước từ $10%$ đến $95%$.
    • Chế tạo composite $\text{TiO}_2/\text{TCPP}$: Cố định các hạt nano $\text{TiO}_2$ lên cấu trúc sợi nano TCPP.
    • Chế tạo composite đa thành phần TFG@TCPP: Tổng hợp hệ hạt nano $\text{Fe}_2\text{O}_3$-$\text{TiO}_2$, sau đó kết hợp cùng graphene và TCPP tạo cấu trúc lai bậc ba.
  • Quy trình đo đạc và đặc trưng: Thiết lập các thông số phân tích trên hệ thiết bị UV-Vis, huỳnh quang phát xạ (FES), kính hiển vi điện tử quét SEM/FE-SEM, kính hiển vi điện tử truyền qua TEM, phổ tán xạ năng lượng tia X (EDX), phổ FTIR, nhiễu xạ tia X (XRD), phổ quang điện tử tia X (XPS) và thiết bị phân tích tổng lượng carbon hữu cơ (TOC).
  • Quy trình đánh giá hoạt tính: Phân tích sự suy giảm nồng độ RhB trong tủ quang hóa sử dụng đèn Xenon AHD350; các thí nghiệm bẫy gốc tự do để kiểm tra cơ chế phân hủy quang.

Chương 3: Kết quả và thảo luận

Chương 3 trình bày các kết quả thực nghiệm về đặc trưng cấu trúc, hoạt tính quang xúc tác và cơ chế phản ứng của các hệ vật liệu:

1. Tổng hợp và đặc trưng tính chất vật liệu

  • Hệ vật liệu nano porphyrin đơn thành phần (TCPP, TTPAP, TTOP):
    • Nano TCPP: Phổ UV-Vis cho thấy sự mở rộng và dịch chuyển đỏ của dải Soret và dải Q so với đơn phân tử, chứng minh sự hình thành tập hợp J/H qua tương tác xếp chồng $\pi-\pi$. Phổ FES ghi nhận cường độ phát xạ huỳnh quang giảm rõ rệt, chứng tỏ tốc độ tái tổ hợp $e^-/h^+$ bị kìm hãm. Ảnh SEM và TEM xác nhận sự hình thành cấu trúc sợi nano 1 chiều đồng đều. Giản đồ XRD chỉ ra sự sắp xếp tinh thể có trật tự cao của các phân tử TCPP sau tự lắp ráp.
    • Nano TTPAP: Khảo sát trong hệ dung môi $\text{THF}/\text{H}_2\text{O}$ với tỷ lệ nước từ $10%$ đến $90%$. Tại hàm lượng nước $60%$, phổ UV-Vis và ảnh huỳnh quang dưới bước sóng $435\text{ nm}$ thể hiện rõ sự chuyển đổi cấu trúc tập hợp. Ảnh SEM ghi nhận hình thái sợi nano phát triển tối ưu ở $60%$ nước. Phổ FTIR và giản đồ XRD xác nhận sự thay đổi liên kết và mức độ kết tinh của mạng phân tử.
    • Nano TTOP: Khảo sát trong dung môi $\text{THF}/\text{H}_2\text{O}$ với tỷ lệ nước từ $20%$ đến $95%$. Tại hàm lượng nước $90%$, phổ FES (kích thích tại bước sóng $420\text{ nm}$) và ảnh SEM chỉ ra sự hình thành cấu trúc nano đồng nhất.
  • Vật liệu lai $\text{TiO}_2/\text{TCPP}$: Ảnh SEM và TEM chứng minh các hạt nano $\text{TiO}_2$ phân bố đều trên bề mặt sợi nano TCPP. Phổ XPS tại mức năng lượng liên kết của $\text{Ti } 2p$ và $\text{O } 1s$ chỉ ra sự tương tác điện tử mạnh tại mặt phân giới giữa $\text{TiO}_2$ và phân tử TCPP. Phổ FTIR và XRD xác nhận sự tồn tại đồng thời của pha tinh thể anatase $\text{TiO}_2$ và cấu trúc trật tự TCPP. Phổ UV-Vis DRS cho thấy vùng hấp thụ mở rộng mạnh mẽ sang vùng ánh sáng khả kiến; phổ huỳnh quang (kích thích $420\text{ nm}$) bị dập tắt mạnh so với TCPP đơn phân tử.
  • Vật liệu tổ hợp graphene/$\text{Fe}_2\text{O}_3$-$\text{TiO}_2/\text{TCPP}$ (TFG@TCPP): Ảnh SEM và FE-SEM (độ phóng đại $100.000$ lần) cho thấy các hạt $\text{Fe}_2\text{O}_3$-$\text{TiO}_2$ cùng sợi nano TCPP được neo giữ đồng đều trên các tấm nano graphene. Phổ XRD, FTIR và UV-Vis xác nhận cấu trúc tổ hợp đa thành phần, với sự gia tăng mạnh diện tích hấp thụ quang học và khả năng dẫn truyền điện tử bề mặt.

2. Đánh giá hoạt tính quang xúc tác phân hủy Rhodamine B

  • Các hệ nano porphyrin đơn lẻ (TCPP, TTPAP, TTOP) đều thể hiện hoạt tính xúc tác phân hủy RhB dưới ánh sáng mặt trời mô phỏng theo động học phản ứng giả bậc nhất, vượt trội so với mẫu không sử dụng xúc tác hoặc đơn phân tử chưa tự lắp ráp.
  • Thử nghiệm độ bền hoạt tính ghi nhận: sợi nano TCPP duy trì hiệu quả xử lý sau 4 chu kỳ ($180\text{ phút/chu kỳ}$); nano TTPAP duy trì ổn định sau 4 chu kỳ ($360\text{ phút/chu kỳ}$); nano TTOP (chế tạo tại $90%$ nước) ổn định sau 4 chu kỳ ($360\text{ phút/chu kỳ}$).
  • So sánh hiệu suất giữa 3 hệ nano porphyrin đơn: Sợi nano TCPP cho tốc độ và hiệu suất phân hủy RhB cao nhất trong cùng điều kiện thí nghiệm.
  • Vật liệu lai $\text{TiO}_2/\text{TCPP}$ có hoạt tính quang xúc tác cao hơn đáng kể so với $\text{TiO}_2$ đơn lẻ và sợi nano $\text{TiO}_2$, duy trì hiệu suất ổn định qua 4 chu kỳ tái sử dụng ($180\text{ phút/chu kỳ}$).
  • Vật liệu lai TFG@TCPP thể hiện tốc độ quang phân hủy RhB cao nhất; phân tích TOC xác nhận quá trình khoáng hóa hợp chất hữu cơ diễn ra hiệu quả.
  • Thử nghiệm với các tác nhân bẫy gốc tự do chứng minh các gốc $^\bullet\text{OH}$, $^\bullet\text{O}_2^-$ và lỗ trống $h^+$ đều tham gia vào quá trình phân hủy RhB, trong đó gốc $^\bullet\text{O}_2^-$ và $^\bullet\text{OH}$ đóng vai trò chủ đạo.

3. Cơ chế phản ứng quang xúc tác

  • Đối với hệ nano porphyrin đơn (TCPP, TTPAP, TTOP): Bức xạ ánh sáng kích thích các phân tử porphyrin chuyển electron lên trạng thái kích thích $(\text{Por}^*)$, chuyển điện tích dọc theo cấu trúc tự lắp ráp 1 chiều thông qua tương tác $\pi-\pi$, hạn chế tái tổ hợp và phản ứng với $\text{O}_2$ hòa tan tạo gốc $^\bullet\text{O}_2^-$.
  • Đối với hệ $\text{TiO}_2/\text{TCPP}$: Tạo thành tiếp xúc dị thể, dưới ánh sáng khả kiến TCPP đóng vai trò chất nhạy hóa truyền electron quang sinh sang vùng dẫn của $\text{TiO}_2$, trong khi lỗ trống ở lại trên TCPP tham gia oxy hóa trực tiếp hoặc tạo gốc oxy hóa, giúp phân tách hiệu quả cặp $e^-/h^+$.
  • Đối với hệ TFG@TCPP: Graphene đóng vai trò cầu nối dẫn truyền và bẫy electron, $\text{Fe}_2\text{O}_3$ mở rộng vùng hấp thụ và phối hợp chuyển dịch điện tích cùng $\text{TiO}_2$ và TCPP, hình thành hệ thống truyền điện tích đa bước làm giảm tối đa sự tái tổ hợp và tăng cường mật độ gốc tự do phân hủy RhB.

Kết quả và những đóng góp mới

Những đóng góp mới của luận án

Luận án đã công bố 3 đóng góp khoa học mới:

  1. Chế tạo thành công vật liệu cấu trúc nano 1 chiều từ 3 dẫn xuất porphyrin mới (TCPP, TTPAP và TTOP) bằng quá trình tự lắp ráp không cộng hóa trị; hệ vật liệu nano porphyrin này thể hiện hoạt tính xúc tác quang phân hủy Rhodamine B trong môi trường nước dưới ánh sáng mặt trời mô phỏng.
  2. Chế tạo thành công vật liệu lai nano $\text{TiO}_2/\text{TCPP}$ bằng kỹ thuật tự lắp ráp, nâng cao khả năng hấp thụ trong vùng ánh sáng khả kiến, giảm thiểu sự tái tổ hợp điện tích và đạt hoạt tính quang xúc tác cao trong phân hủy Rhodamine B.
  3. Chế tạo thành công vật liệu tổ hợp lai nano ba thành phần graphene/$\text{Fe}_2\text{O}_3$-$\text{TiO}_2/\text{TCPP}$ bằng quá trình tự lắp ráp, tận dụng khả năng dẫn truyền điện tử của mạng nền graphene và hiệu ứng hiệp đồng giữa oxit kim loại với nano porphyrin, đạt hiệu suất quang phân hủy cao và khả năng khoáng hóa tốt đối với Rhodamine B.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Ứng dụng phương pháp tự lắp ráp đơn giản, điều kiện phản ứng êm dịu để chế tạo các dòng vật liệu xúc tác quang hữu cơ - vô cơ có khả năng thu hồi và tái sử dụng nhiều lần.
  • Đề xuất mở rộng định hướng nghiên cứu ứng dụng các hệ xúc tác lai trên nền nano porphyrin và $\text{TiO}_2$ vào quy trình xử lý thực tế các nguồn nước thải công nghiệp chứa chất màu hữu cơ độc hại khó phân hủy.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Các khảo sát hoạt tính quang xúc tác của luận án chủ yếu thực hiện trong quy mô phòng thí nghiệm trên đối tượng chất màu mô hình đơn lẻ là Rhodamine B, sử dụng nguồn sáng nhân tạo từ đèn Xenon AHD350; chưa tiến hành khảo sát trên các hệ nước thải thực tế có thành phần hóa học phức tạp chứa nhiều ion cạnh tranh và tạp chất lơ lửng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Khảo sát mở rộng khả năng phân hủy trên các hợp chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy khác (dược phẩm, thuốc bảo vệ thực vật, hợp chất thơm chứa clo).
    • Nghiên cứu tối ưu hóa quy trình tổng hợp ở quy mô lớn hơn và thử nghiệm hệ phản ứng xúc tác quang dòng liên tục dưới ánh sáng mặt trời tự nhiên.
    • Đánh giá chi tiết hơn về các sản phẩm trung gian của quá trình phân hủy quang hóa nhằm xác định hoàn toàn lộ trình khoáng hóa của chất màu.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Chuyên ngành Hóa vô cơ, Hóa lý thuyết và Hóa lý, Hóa môi trường, Khoa học vật liệu và Công nghệ nano.
    • Kỹ sư và cán bộ kỹ thuật môi trường: Các đơn vị nghiên cứu và triển khai công nghệ xử lý nước thải công nghiệp dệt nhuộm và công nghiệp hóa chất.
  • Phần nội dung có giá trị tham khảo chuyên sâu:
    • Chương 2: Quy trình chi tiết điều khiển quá trình tự lắp ráp phân tử porphyrin bằng hệ dung môi $\text{THF}/\text{H}_2\text{O}$ và phương pháp cố định hạt nano vô cơ lên sợi nano hữu cơ.
    • Chương 3: Hệ thống dữ liệu thực nghiệm phân tích cấu trúc bề mặt qua phổ XPS, FTIR, FES và các phân tích bẫy gốc tự do làm sáng tỏ cơ chế chuyển dịch điện tích trong hệ xúc tác dị thể.

Câu hỏi thường gặp

1. Vì sao $\text{TiO}_2$ nguyên bản bị hạn chế hoạt tính dưới ánh sáng mặt trời tự nhiên?
Do $\text{TiO}_2$ có độ rộng vùng cấm lớn ($\approx 3{,}2\text{ eV}$ đối với dạng anatase), vật liệu chỉ bị kích hoạt bởi bức xạ tử ngoại (UV) có bước sóng ngắn, trong khi tia UV chỉ chiếm khoảng 5% năng lượng quang phổ mặt trời. Ngoài ra, các cặp electron/lỗ trống quang sinh trong $\text{TiO}_2$ tái tổ hợp rất nhanh, làm giảm đáng kể hiệu suất lượng tử của các phản ứng oxy hóa khử bề mặt.

2. Ba dẫn xuất porphyrin được sử dụng trong luận án gồm những chất nào và được tự lắp ráp bằng phương pháp gì?
Ba dẫn xuất porphyrin được nghiên cứu gồm: meso-tetra(4-carboxyphenyl)porphyrin (TCPP), Tetrakis-triphenylamine porphyrin (TTPAP) và 5,10,15,20-(tetra-3,4,5-trimethoxyphenyl)porphyrin (TTOP). Trong đó, TCPP được tự lắp ráp cấu trúc nano bằng phương pháp axit-bazơ; TTPAP và TTOP được tự lắp ráp bằng phương pháp dung môi/phi dung môi trong hệ $\text{THF}/\text{H}_2\text{O}$ với tỷ lệ nước tối ưu lần lượt là $60%$ và $90%$.

3. Vai trò của graphene trong hệ vật liệu lai graphene/$\text{Fe}_2\text{O}_3$-$\text{TiO}_2/\text{TCPP}$ là gì?
Graphene sở hữu diện tích bề mặt riêng lớn và độ linh động điện tử cao ($15.000\text{ cm}^2\text{V}^{-1}\text{s}^{-1}$ ở nhiệt độ phòng). Trong hệ vật liệu lai, các tấm nano graphene đóng vai trò làm giá đỡ cố định các thành phần nano vô cơ/hữu cơ, đồng thời hoạt động như chất nhận và dẫn truyền electron quang sinh nhanh chóng, ngăn chặn hiệu quả sự tái tổ hợp giữa electron và lỗ trống.

4. Dữ liệu thực nghiệm nào chứng minh sự phân tách điện tích được cải thiện trong các vật liệu lai?
Quang phổ phát xạ huỳnh quang (FES/PL) khi kích thích ở bước sóng $420\text{ nm}$ cho thấy cường độ phát quang của hệ lai $\text{TiO}_2/\text{TCPP}$ và TFG@TCPP bị dập tắt mạnh so với đơn phân tử và các cấu trúc nano đơn lẻ. Sự suy giảm cường độ huỳnh quang này phản ánh trực tiếp việc giảm thiểu tốc độ tái tổ hợp của các cặp electron - lỗ trống quang sinh.

5. Khả năng tái sử dụng của các hệ vật liệu xúc tác quang được đánh giá như thế nào?
Độ bền và khả năng tái sinh của vật liệu được kiểm tra qua 4 chu kỳ phân hủy RhB liên tục: sợi nano TCPP và composite $\text{TiO}_2/\text{TCPP}$ được thử nghiệm ở chu kỳ $180\text{ phút/chu kỳ}$; nano TTPAP và nano TTOP được thử nghiệm ở chu kỳ $360\text{ phút/chu kỳ}$. Tất cả các hệ vật liệu đều duy trì hoạt tính quang xúc tác ổn định sau các chu kỳ thử nghiệm.


Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Nguyễn Tuấn Anh đã hoàn thành việc tổng hợp có kiểm soát các cấu trúc nano 1 chiều từ 3 dẫn xuất porphyrin (TCPP, TTPAP, TTOP) và chế tạo thành công các hệ vật liệu lai quang xúc tác $\text{TiO}_2/\text{TCPP}$ cùng graphene/$\text{Fe}_2\text{O}_3$-$\text{TiO}_2/\text{TCPP}$ thông qua phương pháp tự lắp ráp. Các hệ xúc tác lai đã khắc phục được nhược điểm vùng hấp thụ hẹp và tỷ lệ tái tổ hợp điện tích cao của $\text{TiO}_2$, thể hiện hiệu suất quang phân hủy và khoáng hóa vượt trội đối với Rhodamine B dưới ánh sáng mặt trời mô phỏng. Nghiên cứu cung cấp các cơ sở khoa học về chuyển dịch điện tích dị thể và mở ra triển vọng ứng dụng các vật liệu tổ hợp nano có khả năng tái sinh trong công nghệ xử lý môi trường nước.