Nghiên Cứu Vật Liệu TiO2 Trong Ứng Dụng Năng Lượng Mặt Trời

Chuyên khảo kỹ thuật phân tích Luận văn chế tạo màng mỏng tio2 cds cấu trúc nano bằng công nghệ bốc bay kết hợp ủ nhiệt và khảo, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng

Trường đại học

Đại học quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Vật liệu

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận

2010

87
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẬT LIỆU Ti02

1.1. CẤU TRÚC CỦA Ti02

1.2. TÍNH CHẤT ĐIỆN CỦA TỈNH THỂ NANÔ Ti02

1.3. TÍNH CHẤT QUANG HÚT CỦA Ti02

1.4. PIN MẶT TRỜI NHẠY QUANG DỰA TRÊN CẤU TRÚC TỈNH THỂ NANÔ Ti02

2. CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM

2.1. THỰC NGHIỆM CHẾ TẠO MẪU

2.2. THỰC NGHIỆM CHỤP ẢNH BỀ MẶT BẰNG KÍNH HIỂN VI ĐIỆN TỬ QUÉT

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC VÀ HÌNH THÁI HỌC CỦA MÀNG Ti02

3.2. HÌNH THÁI HỌC BỀ MẶT CỦA MÀNG MỎNG COMPOSITE Ti02/IDS

3.3. PHỔ HẤP THỤ CỦA MÀNG MỎNG COMPOSITE Ti02/IDS

3.4. ĐẶC TRƯNG QUANG ĐIỆN HÓA CỦA MÀNG MỎNG COMPOSITE Ti02/IDS

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Vật Liệu TiO2 Ứng Dụng Năng Lượng Mặt Trời

Vật liệu TiO2 (Titanium Dioxide) là một chất bán dẫn vùng cấm rộng (Eg = 3.2 eV) đầy tiềm năng. Khi được chế tạo ở kích thước nano, TiO2 thể hiện nhiều tính chất hóa lý thú vị, thu hút sự quan tâm lớn trong các lĩnh vực ứng dụng khác nhau. Các lĩnh vực này bao gồm quang xúc tác, nghiên cứu chế tạo sensor, các linh kiện điện sắt, các linh kiện tích trữ và chuyển hóa năng lượng. Trong vật liệu TiO2, các nguyên tử oxy và titan sắp xếp theo cấu trúc bát diện. Mỗi hình bát diện này được coi như một ô cơ sở trong mạng tinh thể. Tùy theo ô mạng Bravais và vị trí tương đối giữa các hình bát diện, TiO2 sẽ có các dạng thù hình: brookite, anatase và rutile.

1.1. Cấu Trúc Tinh Thể TiO2 Anatase Rutile Brookite

TiO2 tồn tại ở ba dạng thù hình chính: anatase, rutile và brookite. Rutile là trạng thái tinh thể bền của TiO2, có độ rộng khe năng lượng 3,02 eV và khối lượng riêng 4,2 g/cm3. Anatase có hoạt tính quang hóa mạnh nhất trong ba pha, với độ rộng khe năng lượng 3,23 eV và khối lượng riêng 3,9 g/cm3. Brookite có hoạt tính quang hóa rất yếu. Do vật liệu màng mỏng và hạt nano TiO2 chỉ tồn tại ở dạng thù hình anatase và rutile, và khả năng xúc tác quang của brookite hầu như không có, nên pha brookite ít được xem xét trong các ứng dụng năng lượng mặt trời.

1.2. Tính Chất Điện Của Tinh Thể Nano TiO2 Ảnh Hưởng

Hầu hết các nghiên cứu về tính dẫn điện của tinh thể nano TiO2 được tiến hành bằng cách cho màng tiếp xúc với dung dịch điện phân. Điều này là do nó có hiệu suất chuyển đổi năng lượng cao trong ứng dụng làm pin mặt trời (tế bào Gratzel). Trong ứng dụng này, các lỗ xốp bề mặt được phủ bằng những lớp hữu cơ siêu mỏng và tiếp xúc với dung dịch chất điện phân thẩm thấu qua các lỗ xốp. Các nghiên cứu cũng cho thấy có thể thay chất điện phân bằng các chất cách điện trung bình như chất khí, chân không để tăng khả năng định lượng một cách rõ ràng các tính chất tải điện của vật liệu.

II. Cơ Chế Quang Xúc Tác TiO2 Bí Quyết Phân Hủy Ô Nhiễm

Các chất rắn có khả năng thúc đẩy nhanh phản ứng hóa học dưới tác dụng của ánh sáng nhưng không bị tiêu hao trong quá trình phản ứng được gọi là chất quang xúc tác. Một chất quang xúc tác tốt cần có hoạt tính quang hóa cao, không bị ăn mòn dưới tác dụng quang hóa, không độc hại và rẻ tiền. Từ 60 năm nay hoạt tính quang hóa của TiO2 đã được biết đến. Năm 1972, Fujishima và Honda đã phát hiện ra hiện tượng tách nước thành O2 và H2 trên điện cực TiO2 bằng ánh sáng mặt trời. Sự kiện này đánh dấu sự bắt đầu của một kỷ nguyên mới trong quang xúc tác dị thể.

2.1. Nguyên Lý Cơ Bản Của Quang Xúc Tác Chi Tiết

Xúc tác quang hóa có thể dùng trong nhiều dạng phản ứng khác nhau như phản ứng oxy hóa một phần hay toàn phần, phản ứng đề hydro hóa, phản ứng phân hủy các chất hữu cơ trong nước hay trong không khí. Tương tự như các quá trình xúc tác dị thể cổ điển, quá trình quang xúc tác dị thể gồm các giai đoạn sau: Khuếch tán pha lỏng đến bề mặt xúc tác, hấp phụ chất phản ứng lên bề mặt, phản ứng trên bề mặt, giải phóng các chất sản phẩm khỏi bề mặt. Trong cơ học lượng tử, chất bán dẫn được đặc trưng bởi một dãy các mức năng lượng không liên tục, liên quan tới liên kết cộng hóa trị giữa các nguyên tử tạo nên tinh thể (vùng hóa trị – valence band) và một dãy các dải năng lượng cao hơn được tạo thành do sự tổ hợp các quỹ đạo của tất cả các nguyên tử có trong mạng tinh thể (vùng dẫn – conduction band).

2.2. Cơ Chế Quang Xúc Tác TiO2 Tạo Gốc Tự Do OH

Trong cơ chế quang xúc tác của TiO2, cấu trúc điện tử được đặc trưng bởi vùng hóa trị đầy (VB) và vùng dẫn trống (CB). Các chất bán dẫn như TiO2 có thể hoạt động như những chất tăng nhạy cho các quá trình oxy hóa khử do ánh sáng và sự hình thành gốc tự do *OH là vấn đề mấu chốt của phản ứng quang xúc tác trên TiO2. TiO2 cấu trúc anatase có độ rộng vùng cấm là 3,2 eV. Do đó, nếu dưới tác dụng của photon có năng lượng lớn hơn 3,2 eV sẽ xảy ra quá trình như sau: TiO2 + hν → e−CB + h+VB. Khi xuất hiện các lỗ trống mang điện tích dương (hVB + ) trong môi trường là nước, thì xảy ra những phản ứng tạo gốc *OH.

III. Pin Mặt Trời Nhuộm Màu Ứng Dụng TiO2 Nano Tiềm Năng

Pin mặt trời có thể hấp thụ sóng điện từ và biến đổi năng lượng của photon được hấp thụ thành năng lượng điện. Pin mặt trời được chia ra làm 2 loại cơ bản: Pin mặt trời bán dẫn sử dụng lớp chuyển tiếp p–n. Như chúng ta đã biết, ở điều kiện cân bằng nhiệt và không có điện trường ngoài thì dòng điện qua lớp chuyển tiếp bằng không. Trạng thái này gọi là trạng thái cân bằng của chuyển tiếp p–n. Tuy nhiên trạng thái này sẽ bị phá vỡ không chỉ do việc đặt điện thế ngoài vào chuyển tiếp mà còn do các yếu tố kích thích khác, có khả năng sinh các hạt tải điện.

3.1. Nguyên Tắc Hoạt Động Pin Mặt Trời Nhuộm Màu TiO2

Trong pin mặt trời nhuộm màu, sự tiếp giáp của chất điện phân và bán dẫn được sử dụng như là lớp quang hoạt (thay thế cho lớp chuyển tiếp p–n trong pin mặt trời bán dẫn). Hiệu suất chuyển đổi quang điện của pin mặt trời nhuộm màu dựa trên cấu trúc tinh thể nano TiO2 có thể đạt đến 16%. Sự bất ổn định của pin mặt trời loại này là do sự ăn mòn quang hóa. Vật liệu chính cho tế bào quang điện được dùng để chuyển hóa năng lượng mặt trời thành điện năng là silic (Si) với hiệu suất biến đổi quang điện theo lý thuyết là 31%. Tuy nhiên pin mặt trời loại này có một hạn chế lớn là giá thành cao.

3.2. Ưu Điểm Của Pin Mặt Trời Nhuộm Màu TiO2 So Sánh

Pin mặt trời nhuộm màu (DSSC) hứa hẹn là một vật liệu thay thế rẻ tiền hơn nhiều so với pin mặt trời truyền thống. Hiện nay, thế hệ pin mặt trời này đã đạt hiệu quả chuyển hóa đến 11% và một khả năng thích nghi tốt với điều kiện được chiếu sáng trong một khoảng thời gian dài. Thực nghiệm với 8000 giờ chiếu sáng với cường độ gấp 2,5 lần ánh sáng mặt trời, và nhiệt độ thực nghiệm là 80 – 90°C cho thấy hiệu suất chỉ bị giảm đi rất ít, kết quả của 7 thí nghiệm này giúp ta có thể tin tưởng vật liệu này có thể hoạt động rất bền bỉ trong khoảng thời gian ít nhất là 10 năm.

IV. Chế Tạo Màng Mỏng TiO2 Phương Pháp Bốc Bay Nhiệt Kết Hợp

Hiện nay hướng nghiên cứu sử dụng màng mỏng TiO2 như là điện cực thu điện tử trong các linh kiện pin mặt trời kiểu mới (pin mặt trời Gratzel – pin mặt trời sử dụng vật liệu composite) đặc biệt được quan tâm và cho thấy có rất nhiều triển vọng. Người ta nhận thấy bằng việc thay đổi kích thước và hình dạng của các nano tinh thể TiO2 có thể tăng được hiệu suất làm việc của các linh kiện lên nhiều lần, điều này mở ra hướng đi mới cho việc nghiên cứu chế tạo các pin mặt trời giá rẻ.

4.1. Các Phương Pháp Chế Tạo Màng Mỏng TiO2 Nano Tổng Hợp

Có nhiều phương pháp công nghệ khác nhau đã được sử dụng để chế tạo màng TiO2 có cấu trúc nano như các phương pháp nhúng kéo, quay phủ ly tâm hay phủ trải sử dụng công nghệ sol–gel. Tuy nhiên gần đây nhiều công trình nghiên cứu chỉ ra rằng bằng phương pháp vật lý như bốc bay chân không kết hợp ủ nhiệt không những có thể chế tạo được màng TiO2 cấu trúc nano với độ đồng nhất cao mà còn có thể dễ dàng thay đổi được kích thước và hình dạng của các hạt nano tinh thể. Đặc biệt với phương pháp này màng TiO2 có thể nhận được có độ tinh khiết cao.

4.2. Ưu Điểm Phương Pháp Bốc Bay Nhiệt Độ Tinh Khiết Cao

Việc nghiên cứu chế tạo màng TiO2 cấu trúc nano và khảo sát các tính chất điện, quang, quang điện hóa của chúng không chỉ có ý nghĩa về khoa học mà nó còn là cơ sở ban đầu cho việc hướng tới chế tạo pin mặt trời kiểu mới với giá thành hạ và kích thước lớn ứng dụng vào thực tiễn. Với các mục đích như trên, sau một thời gian tập trung chế tạo và nghiên cứu, màng mỏng TiO2 ứng dụng làm điện cực dương cho pin mặt trời đã được chế tạo thành công, các kết quả khảo sát bước đầu là khả quan.

V. Đặc Tính Màng Mỏng TiO2 Ảnh Hưởng Của Điều Kiện Chế Tạo

Các kết quả thu được về cấu trúc và hình thái học cũng như tính chất điện, điện quang và quang điện hóa của các mẫu chế tạo đã được tiến hành khảo sát, đánh giá để tìm ra các điều kiện tối ưu cho việc chế tạo các điện cực dương TiO2 ứng dụng cho pin mặt trời, đáp ứng mục tiêu an toàn năng lượng cho tương lai. Do đó tôi chọn hướng nghiên cứu với nội dung: “Chế tạo màng mỏng TiO2/CdS cấu trúc nano bằng công nghệ bốc bay kết hợp ủ nhiệt và khảo sát tính chất điện, quang, quang điện của chúng” làm đề tài khóa luận.

5.1. Ảnh Hưởng Của Nhiệt Độ Ủ Đến Cấu Trúc TiO2

Nhiệt độ ủ ảnh hưởng lớn đến cấu trúc tinh thể của màng TiO2. Ủ ở nhiệt độ cao có thể làm tăng kích thước hạt tinh thể và cải thiện độ kết tinh. Tuy nhiên, nhiệt độ quá cao có thể dẫn đến sự chuyển pha từ anatase sang rutile, làm giảm hoạt tính quang xúc tác.

5.2. Ảnh Hưởng Của Áp Suất Oxy Đến Tính Chất Điện TiO2

Áp suất oxy trong quá trình chế tạo ảnh hưởng đến nồng độ khuyết tật oxy trong màng TiO2, từ đó ảnh hưởng đến tính chất điện của vật liệu. Áp suất oxy cao có thể làm giảm nồng độ khuyết tật oxy, dẫn đến độ dẫn điện thấp hơn.

VI. Ứng Dụng Thực Tế TiO2 Năng Lượng Sạch và Môi Trường

Vật liệu TiO2 không chỉ hứa hẹn trong lĩnh vực năng lượng mặt trời mà còn có tiềm năng lớn trong các ứng dụng môi trường. Khả năng quang xúc tác của TiO2 có thể được sử dụng để phân hủy các chất ô nhiễm hữu cơ trong nước và không khí, góp phần vào việc giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ môi trường. Ngoài ra, TiO2 cũng được sử dụng trong các ứng dụng khác như lớp phủ tự làm sạch, cảm biến khí và vật liệu y sinh.

6.1. TiO2 Trong Xử Lý Nước Thải Phân Hủy Chất Ô Nhiễm

Quá trình quang xúc tác của TiO2 có thể được sử dụng để phân hủy các chất ô nhiễm hữu cơ như thuốc trừ sâu, thuốc nhuộm và các hợp chất dược phẩm trong nước thải. Quá trình này sử dụng ánh sáng mặt trời hoặc đèn UV để kích hoạt TiO2, tạo ra các gốc tự do có khả năng oxy hóa các chất ô nhiễm thành các sản phẩm vô hại như CO2 và H2O.

6.2. TiO2 Trong Pin Mặt Trời Perovskite Nâng Cao Hiệu Suất

TiO2 được sử dụng như một lớp vận chuyển điện tử trong pin mặt trời perovskite, giúp cải thiện hiệu suất và độ ổn định của pin. Cấu trúc nano của TiO2 cung cấp diện tích bề mặt lớn để tiếp xúc với perovskite, tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển điện tử.

05/06/2025
Luận văn chế tạo màng mỏng tio2 cds cấu trúc nano bằng công nghệ bốc bay kết hợp ủ nhiệt và khảo sát tính chất điện quang quang điện của chúng

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI hỌc QUỐC GIA hA TIOI TTƠ|ỜIIG ĐẠI hỌc cÔIIG HIGhỆ PhAI ThỊ QUÉ AITh chÉ TẠ0 MÀIIG MÓỎNG Ti0z/cedS cÂU TTúc HAH0 bAIIG cONG IIGhE bOc BAY KET hỢP Ủ HhIỆT VÀ KkhAO SAT Tilth chAT DIET, QUAIIG, QUAIIG ĐIỆN cUA chélIG LUẬN VĂN ThẠc SĨ hà Hội — 2010 MUc LUc KET MO DAU nà chơjơng 1: TÔIIG QUATI VE VAT LIEU Ti02 ` 1.1 cấu trúc của Ti0 TAT. au TU! ca 1Ù2 ; LIEU 1.2 Tính chất điện cua timh thé nan0 Tid, ThA 1.3 Tính chất quang xúc tác của Ti02 M.1 IIguyên lý cơ bản của quang xúc lác 1.2 cơ chế quang xúc tác của Ti0; 1.4 Pin mặt trời nhạy quang dựa lrên cấu trúc linh thể nanô Ti0; 1. Giải thích h0ạl động của pin mặt trời nhạy quang bằng lí thuyet 1.3 các yếu lố lr0ng pin mặt trời nhạy quang 1.4 Pin mặt trời nhạy quang c0mp0sile T102/cdS chojong 2: ThỰc IIGhIỆM 2.1 các phoJơng pháp thực nghiệm 2.1 Phơtơng pháp sốc say nhiệt 2.2 Phơtơng pháp sốc say dùng chùm tia điện lử 2.3 chụp ảnh sề mặt bằng kính hiên vi điện tử quét 2.4 Phép đ0 phổ hấp thụ 2.5 DO dac trong quang điện hóa 2.2 Thực nghiệm chế lạ0 mẫu chơjơng 3: KÉT QUÁ VÀ ThẢ0 LUẬN 3.1 Đặc điểm cấu trúc và hình thái học của màng Ti0a 3.2 hình thái học sề mặt của màng mỏng c0mp0sile Ti0z/cdS 3.3 Phổ hấp thụ của màng mỏng c0mp0sile Ti0z/cdS 3.4 Đặc trong quang điện hóa của màng mỏng cOmpOsite Ti02/cdS 1 26 26 26 27 30 31 32 34 36 36 38 41 42 46 47 Trang 1 ¬ = CMa 14 17 20 24 DAHh MỤC cÁc bẢIG, hìHh VẼ hình 1. cấu trúc sát diện của Ti0; hình 1.

cấu trúc ruhile hình 1. cấu trúc Analase hình 1. Pha sr00kile hình 1. Sơ đồ nguyên lý hệ đ0 điện hóa : 1.

Điện cực làm việc (Mẫu: Ti0;); 2. Điện cực đối P1. cấu trúc vùng năng lojợng của chat pan dẫn và sự hOat dong của chất sán dan khi dqjoc kich thích quang hóa hình 1. cơ chế quang xúc lác của Ti0; hình 1.

Quá trình ôxy h0á quang xúc lác trên hạt T10: nan0 hình 1. các quá trình vật lí xảy ra với các hạt lải không cân sằng khi chiếu xạ chuyên liếp p_n, với lớp A là lớp sán dẫn n và lớp b là lớp bán dẫn p hình 1. cấu †ạ0 của một pin mặt trời nhạy quang dựa lrên các nan0 linh thé Tid, hình 1. Sơ đồ nguyên lý làm việc của pin mặt trời nhạy quang hình 1.

Quá trình chuyên đổi điện tích giữa lớp màu và mạng linh thê Ti0;: 1. Melal — 10 — ligand charge †ranfer, 2. Tiêm điện tử và 3. Sự tái hợp điện tích.

Quá trình kích thích và sojớc dịch chuyên điện tích †r0ng chất nhạy màu hình 1. Sơ đồ mô !ả một lế sà0 quang điện nhạy màu làm từ linh thể Ti0; 3 hình 1. Sơ đồ dịch chuyên điện lích tr0ng hợp chất sán dẫn kiểu capped (a) và c0upled () hình 2. [Iguyên lý cơ sản của phoJơng pháp sốc say nhiệt hình 2.

Sơ đồ nguyên lý của hệ thống thiết sị bốc say bằng chòm tia điện lử †r0ng chân không Vbh — 75PI hình 2. Kính hiển vi điện tử quét hilachi FESEM S-4800 hình 2. Sự hấp thụ ánh sáng của một mẫu đồng nhất có chiều day d hình 2. Sơ đồ nguyên lý hệ Aul0Lap.

Điện cực làm việc (Mẫu Ti0;); 2. Điện cực đối (PĐ; Môi lrojờng giữa hai điện cực là chất điện phân IM Kcl và 0. Giản đồ về cơ chế truyền điện lich của lớp chuyển tiếp dị thể Ti0z/cdS hình 3. Ảnh FESEM chụp bề mặt của màng mỏng IT0/Ti0; hình 3.

Ảnh FESEM chụp bề mặt của màng mỏng IT0/Ti0z/70nm cdS hình 3. Ảnh FESEM chụp bề mặt của màng mỏng IT0/Ti0z/300nm cdS hình 3. Phổ hấp thụ UV—Vis của màng mỏng IT0/Ti0; và các màng mỏng ITO/Ti02/cdS hình 3. Phé I — V của màng mỏng IT0/Ti0; và màng IT0/Ti0z/cdS khi không có và có chiếu sáng hình 3.

Phé I — V của lất cả các màng mỏng IT0/Ti0;/cdS đã chế ta0 khi đojợc chiếu sáng MO DAU Pin mặt trời là thiết sị sản xuất điện trực liếp từ năng lơjợng mặt trời và đơojợc sử dụng rộng rãi ngày nay. Đây là giải pháp sử dụng nguồn năng lojợng sạch thay thề ch0 việc sử dụng nguồn năng lơjợng truyền thống đang dần cạn kiệt nhơi dầu mỏ, khí đốt. Vấn đề mấu chốt tr0ng nền công nghiệp hiện nay phát triển công nghệ đề giảm giá thành chế †ạ0 và nâng ca0 hiệu suất biến đổi quang điện của pin. Tế sà0 quang điện của pin mặt trời thực chất là một lớp chuyên liếp p—n dày và đã có rất nhiều l0ại vật liệu đojợc sử dụng đề chế a0 nó; luy nhiên hiện nay chất sán dẫn silic vẫn đojợc sử dụng nhiều nhất đ0 S¡ là vật liệu phố biến, đã và đang đơjợc sản xuất với số lojợng lớn đ0 có hiệu suất chuyên đổi quang điện ca0.

Tuy giá lhành lrên mỗi WaH của pin mặt lrời lrên nền linh thể silic đã giảm rất đáng kế lr0ng kh0ảng 10 năm trở lại đây, nhoỊng các thiết sị sử dụng năng lojợng mặt trời để chuyền thành điện năng vẫn còn rất đắt s0 với giá điện hiện nay mỗi hộ gia đình phải chi tra hang thang. Tlăm 1991, sự ra đời của “dye-sensiized s0lar cell (DSc)” — pin mat troi nhạy quang dựa lrên nền vật liệu Ti0; đã hứa hẹn là một vật liệu thay thé ré liền hơn nhiều s0 với pin mặt trời truyền thống. hiện nay, thế hệ pin mặt trời này đã đạt hiệu quả chuyền hóa đến 11% và một khả năng lhích nghỉ lốt với điều kiện đơjợc chiếu sáng †r0ng môi kh0ảng thời gian dài. Thực nghiệm với 8000 giờ chiếu sáng với cojờng độ gấp 2.5 lần ánh sáng mặt trời, và nhiệt độ 6 thực nghiệm là 80 — 90°c ch0 thấy hiệu suất chỉ sị giảm đi rat it, két qua của thí nghiệm này giúp la có thể lin loiởng vật liệu này có thể h0ạt động rất sền bỉ Ir0ng kh0ảng thời gian it nhất là 10 năm.

hiện nay hoJớng nghiên cứu sử dụng màng mỏng T10: nhơ| là điện cực thu điện tử tr0ng các linh kiện pin mặt trời kiểu mới (pin mặt trời Grazel — pin mat trời sử dụng vật liệu c0mp0sile) đặc siệt đơjợc quan lâm và ch0 thấy có rất nhiều triển vọng. IIgoời la nhận thấy sằng việc thay đổi kích thojớc và hình dạng của các nanô linh thể Ti0; có thể lăng đojợc hiệu suất làm việc của các linh kiện lên nhiều lần, điều này mở ra hojớng đi mới ch0 việc nghiên cứu chế lạ0 các pin mặt trời giá rẻ. có nhiều phoJơng pháp công nghệ khác nhau đã đơiợc sử dụng để chế 1ạ0 màng T10 có cấu lrúc nanô nho các phojong pháp nhúng ké0, quay phủ ly lâm hay phủ trải sử dụng công nghệ s0l-gel. Tuy nhiên gần đây nhiều công lrình nghiên cứu chỉ ra rằng sằng phoJơng pháp vật lý nhơi sốc bay chân không kết hợp ủ nhiệt không những có thê chế †a0 đơjợc màng Ti0; cau trúc nanô với độ đồng nhất ca0 mà còn có thể dễ dàng thay đổi đơjợc kích thơjớc và hình dạng của các hạt nan0 linh thé.

Đặc siệt với pho|ơng pháp này màng Ti0; có thê nhận đơqợc có độ tinh khiết ca0. Việc nghiên cứu chế lạ0 màng Ti0; cau tbc nan0 và khả0 sát các nh chất điện, quang, quang điện hóa của chúng không chỉ có ý nghĩa về kh0a học mà nó còn là cơ sở san đầu ch0 việc hơiớng lới chế †ạ0 pin mặt trời kiểu mới với giá thành hạ và kích thoJớc lớn ứng dụng vàO0 thực liễn. Với các mục đích nhơi trên, sau mội thời gian lập lrung chế lạ0 và nghiên cứu, màng mỏng T10› ứng dụng làm điện cực dojơng ch0 pin mặt lrời đã đơxợc chế lạ0 thành công, các kết quả khả0 sát sojớc đầu là khả quan. các kết quả thu đojợc về cấu lrúc và hình thái học cũng nhot lính chất điện, điện 8 quang và quang điện hóa của các mẫu chế lạ0 đã đơjợc liến hành khả0 sát, đánh giá để tìm ra các điểu kiện lối qu ch0 việc chế †ạ0 các điện cực dơtơng T10: ứng dụng ch0 pin mặt lrời, đáp ứng mục liêu an 10an nang lojong chO tojong lai.

DO đó Tôi chọn hơiớng nghiên cứu với nội dung: “chế †g0 màng mỏng Ti0⁄/lŠS cấu lóc nan0 sằng công nghệ sốc say kết hợp ti nhiệt và khá0 sái tính chất điện, quang, quang điện đủa chúng” làm đề tài khóa luận. bố cục của khóa luận gồm: >. chơJơng 1: Tổng quan về vật liệu Ti0;. Tr0ng phần lông quan này sẽ giới thiệu về cấu trúc và các lính chất điện, quang, quang điện của vật liệu nanô tinh thê Ti0:.

> __ chơJơng 2: Thực nghiệm. Phần thực nghiệm sẽ trình sày về phoJơng pháp chế †ạ0 mẫu và các phojơng pháp phân tích đánh giá phẩm chất của mẫu chế 1ạ0. > chojong 3: Két qua va tha0 luan. Đánh giá các kết quả đã dat đojợc, những hạn chế lr0ng quá trình nghiên cứu và doja ra các giải pháp mới.

> _ Kết luận chung. > Tai liéu tham khả0. Luận văn này đojợc h0àn thành dơjới sự kết hợp nghiên cứu và đà0 ta0 gitta KhOa Vat ly Ky thuat — Trojong Dai hoc công nghệ — Đại học Quốc gia hà Hội và Phòng công nghệ màng mỏng cấu lrúc nan0. 10 chŒ|ƠNG 1 TONG QUATI VE VAT LIEU Ti02 1.1 cấu trúc của Ti0› Ôxf Ti0; đơjợc xem là vật liệu sán dẫn vùng cắm rộng (với Eg = 3.

Vật liệu này khi đơjợc chế ‡a0 dơiới dạng kích thojớc nan0 ch0 thấy nhiều lính chất hóa, lý thú vị và đang rất đojợc quan lâm lr0ng nhiều lĩnh vực ứng dụng khác nhau nhơ] lĩnh vực quang xúc lác, lr0ng nghiên cứu chế lạ0 sensơ, các linh kiện điện sắc và các linh kiện tich trữ và chuyền hóa năng logjong. Tr0ng vật liệu Ti0;, các nguyên tử ôxy và lilan sắp xếp †he0 cấu trúc sát diện (hình 1. nguyên tử Oxy ( nguyên tử Titan hinh 1. dấu lóc oái diện qia Tì0› Mỗi hình sát điện lrên đoøjợc c0i nhơi một ô cơ sở tr0ng mạng linh thé.

Tùy the0 6 mang bravais va vi tri tojong đối giữa các hình sát diện, Ti0; sẽ có các dạng thù hình: sr00kile, analase và ruHle. 11 Tutile: 1a trang thai tinh thé bền của Ti0;, pha rutile cé độ rộng khe năng lojợng 3,02 eV. Tulile là pha có độ xếp chặt ca0 nhất s0 với 2 pha còn lại, khối lojợng riêng 4,2 g/cm°. Tuhile có kiểu mang bravais tr phojong voi cac hình sái diện xếp liêp xúc nhau ở các đỉnh (hình 1.

dấu lúc eulile Anatase: 1a pha co h0ại tính quang h0á mạnh nhất lr0ng 3 pha. Analase có độ rộng khe năng lojợng 3,23 eV và khối lojong riêng 3,9 g/cmỶ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Vật Liệu TiO2 Trong Ứng Dụng Năng Lượng Mặt Trời" cung cấp cái nhìn sâu sắc về vai trò của vật liệu TiO2 trong công nghệ năng lượng mặt trời. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các đặc tính vật lý và hóa học của TiO2 mà còn khám phá các ứng dụng tiềm năng của nó trong việc cải thiện hiệu suất của các tấm pin mặt trời. Độc giả sẽ nhận được thông tin quý giá về cách mà TiO2 có thể giúp tối ưu hóa quá trình chuyển đổi năng lượng mặt trời thành điện năng, từ đó góp phần vào việc phát triển các giải pháp năng lượng bền vững.

Để mở rộng thêm kiến thức về năng lượng tái tạo, bạn có thể tham khảo tài liệu Nghiên cứu về năng lượng tái tạo và ứng dụng năng lượng mặt trời cho hệ thống điện diesel xã đảo Thạnh An huyện Cần Giờ TP HCM, nơi trình bày ứng dụng năng lượng mặt trời trong các hệ thống điện cụ thể. Ngoài ra, tài liệu Mô hình hóa và điều khiển một hệ thống tích hợp năng lượng gió và năng lượng mặt trời sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về sự kết hợp giữa các nguồn năng lượng tái tạo. Cuối cùng, tài liệu Nghiên cứu lý thuyết và ứng dụng chu trình vòng đời để nhận dạng tiềm năng sử dụng sinh khối sản xuất năng lượng ở Việt Nam sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về tiềm năng của sinh khối trong sản xuất năng lượng, mở rộng thêm khái niệm về năng lượng bền vững.

Mỗi tài liệu đều là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về các khía cạnh khác nhau của năng lượng tái tạo và ứng dụng của nó trong thực tiễn.