CHƯƠNG I : TONG QUAN. Tống quan về vật liệu mao quản trung bình. Vật liệu mao quản trung bình có cầu trúc trật TỰ. Vat ligu mao quan trung binh cau trúc luc lăng MCM1-41.
Qui trình tong hợp. Qui trình tong hợp : Tương tác bề mặt hình thành pha long - tinh thé của tiền chất vô cơ và chất định hướng cau trúc hữu cơ. Qui trình tong hợp : Pha lỏng - tinh thé tương tác va tiến trình tự sắp xếp ¬ 13 1. Tổng hợp MCM-44[.
¿5+ E52 SESE*EEE2E9EE 2312121121211. Phương pháp tâm. Phương pháp kết tủa. Dong ngưng ti ecccccccccscccescscscssescscscsssscscscscsssscscssscssscsescscsssssssseseessesees 19 1.
Qui trình loại bỏ TempÌaf€. Kha năng biến tính bề mặt của MCMC4I. Ghép nhóm CỨC. Đồng ngưng tl ececcccccsccccsescscscssescscscsssscscscscsssscscscscssscsesescsvsssesseseessesees 22 1.
Giot thidy Vé Biogas 8. 24 CHUONG 2 : THUC NGHIEM o.eeccccccccccccsccscsssscscssscssssesessssssscsessssssssesescseessesees 26 HVTH : Thái Nhi Hiệp Luận Văn Thạc Sĩ 2. Tổng hợp vật liỆU. Hóa chat, dụng cụ và thiết bị.
Tổng hợp MCMC4L. ¿2-5-5222 SE 2E‡E2EE 23232123111 12112 creee 27 2. Biến tính MM-44I. Đánh giá cau trúc vật liệu.
Phương pháp nhiễu xạ tia X (XRD). Phương pháp đo bề mặt riêng (BEET). Phương pháp phân tích nhiệt trọng lượng (TGA). Phương pháp kính hiển vi điện tử truyền qua (TEM).
Phương pháp phổ hấp thụ bức xạ hồng ngoại (FTIR). Đánh giá hoạt tính của vật LGU. Thiết kế hệ thống. Qui trình đánh giá khả nang xử lý khí HoS oe eeeeeeeeeeeeeeeeeeees 32 2.
Đánh giá khả năng hap phụ vật liệu. Đánh giá khả năng tái sinh vat lIỆU. Các loại vật liệu thực hiện thí nghiệm .- 5S S Sex 33 CHƯƠNG 3 : KET QUA VA BAN LUẬN. Phân tích vật liệu MCM-44lL.- ¿2 52 SE+E+E2EE£E+EEEEEEEEEEEEEEEEErkrkerrred 34 3.
Phân tích nhiệt trọng lượng (TGA). PhO hồng ngoại FTIR. Phân tích XRÑD. Giản đồ hấp phụ - giải hap đắng nhiệt No.
Kính hiền vi điện tử truyền qua (TEM|). Phân tích vật liệu NHạ-IMCM-4[. Kết quả thử nghiệm với hệ thong xử lý HS. Kết quả XRD.
Khả năng tai sinh của vật liệu NH;-MCM-4T. Tái sinh trong ÌNa. Tai sinh trong không KhÍ. ----- - - - << 1 1 S900 ng49 KẾT LUẬN.
(E111 1E 511191 1 1 51111151 11v 1110101111 H110 nen: 51 HVTH : Thái Nhi Hiệp Luận Văn Thạc Sĩ KIÊN NGHỊ,. -G- - E112 9191919 1 5 119191 1 9 91019108111 101010610 1g gu nen: 52 TÀI LIEU THAM KHẢO. G-G G63 539191 3E 9191 1 1 111121 1E 1121 eo 53 DANH MỤC CAC CÔNG TRINH KHOA HỌC. 2-2 2 2 +x+x+E+E+E+E+Ezesees 58 PHU LLỤCC.
11g 59 HVTH : Thái Nhi Hiệp Luận Văn Thạc Sĩ Trang 4 DAT VAN DE Tại Đức, từ năm 1999 đến năm 2006 số lượng nha may biogas tăng từ 850 đến 2700 nhà máy, cung cấp 3.2 TWh điện sạch và dự báo đến năm 2020 có 43000 nha máy biogas. Tương tự ở Trung Quốc được dự báo có khả năng cấp 950 TWh điện sạch nhờ biogas vào năm 2020. Các quốc gia phát triển bat buộc sử dụng công nghệ biogas do nhu cầu về nguồn cung năng lượng cũng như sự khan hiém nguồn dầu mỏ và bị ràng buộc luật quản lý chất thải, luật môi trường. Còn các quốc gia đang phát triển, đi lên từ nông nghiệp có tiềm năng phát triển công nghệ biogas [1].
Biogas có khả năng chứa đến 75% thể tích CH, cấp nhiệt trị đến 8.2 kWh/m” có khả năng cấp vào mạng lưới điện, nhiệt, hòa vào nguồn cấp khí thiên nhiên, động cơ,. Xử lý càng triệt để các tạp chất trong biogas như H2S, COs, HạO,. sẽ cho một nguồn cung khí thiên nhiên sạch. Các công nghệ xử lý gốc sulfua có thể chia làm các nhóm chính như sau : Bảng 1.
Các công nghệ xử lý gốc sulfua [3] Công nghệ Ápsuấtvận | Khả năngtái | Điều kiện | Kha năng xử lý hành (bar) sinh (>99%) | vận hành đến < Ippm Hấp thụ : 1. Dùng HạO 10 - 12 Không Phức tạp Không 2. Vật lý 10 - 20 Không Phức tạp Không 3. Hóa học 20 - 30 Không Phức tạp Không Hắp phụ : 1.
Zeolit 10 - 12 Không Đơn giản Có 2.Carbon 10 - 12 Không Đơn giản Có Màng : 30 Không Phức tạp Không Làm lạnh 200 Phức tạp Không Nhược điểm của các xúc tác công nghiệp cũng như các công nghệ xử lý công nghiệp là áp suất làm việc của thiết bị cao, không có khả năng tái sinh hoàn toản, điều kiện vận hành phức tạp. Hơn nữa gốc sulfua có độc tính cao ảnh hưởng nghiêm trong đến sức khỏe nếu không được xử lý triệt dé. Trong công nghiệp, việc đốt loại gốc sulfua có khả năng sinh SO, gây mưa axit ảnh hưởng môi trường. HVTH : Thái Nhi Hiệp Luận Văn Thạc Sĩ Trang 5 Bang 2.
Ảnh hưởng HS đến sức khỏe con người [4] Nông độ phân triệu (ppm) Ảnh hưởng sức khóe 0.3 Mui hôi khó chịu 1-10 Gây buôn nôn, chảy nước mắt, đau đầu, mất ngủ 10-150 Mo mat, ảnh hưởng hô hap 150-750 Có thé gây tử vong >750 Gay tu vong chi trong vai phut Hon nữa việc xu lý càng sâu HaS sẽ tang cường ứng dung cua biogas ở các loại động cơ khác nhau. Tùy vào nồng độ H,S mà dùng biogas như nguồn cấp nhiên liệu tương ứng cho loại động cơ khác nhau. Với Microturbin có thé chịu HS tối da đến 70.000 ppm, lò hơi khoảng 1000 ppm (Capstone Turbin Corporation, 2002), động cơ đốt trong dưới 100 ppm (Wellinger and Linberg, 2000), pin nhiên liệu dưới 1 ppm (XENEGY 2002). Hơn nữa việc dan biogas trong đường ống thép công nghiệp yêu cau nồng độ H;S phải dưới 4 ppm (Kolh and Neilsen, 1997) và biogas muốn ứng dụng cho Microturbin hay Turbin công suất lớn hơn cần nâng hàm lượng CH, lớn hơn 95% (Wellinger and Linberg, 2000) khi đó cần thêm nhiều công đoạn xử lý sâu hơn.
Có hai phương pháp chính xử ly H.S : Xử lý trong dung dịch (các amin) hay xúc tác rắn. Xử lý trong dung dịch bao gồm các quá trình hấp thụ vật lý và hấp thụ hóa học, dùng các dung môi từ phố biến như HạO đến mắc tiên như dung dịch amin hữu cơ. Ưu điểm chính là Capacity xử ly HaS§ lớn nhưng diéu kiện vận hành phức tạp, không thé đưa nồng độ H;S về dưới 1 ppm và không thé hoàn nguyên hoàn toàn. Xử lý xúc tác rắn bao gồm quá trình hấp phụ trên cơ sở (1) than hoạt tính, (2) oxit kim loại, (3) vật liệu mao quản trung bình nên silica có khả năng xử lý hoàn toàn HS nhưng (1) than hoạt tính có tính chọn lọc kém với CHy (Rykebosch, 2011), (2) các oxIt hay hỗn hợp oxit kim loại như ZnO, Fe;Ox, vật liệu zeolit đã được thương mại hóa nhưng nhược điểm là không thể tái sinh [5-9].
Xúc tác xử lý ngày càng được yêu cầu cao hơn không chỉ ở khả năng xử lý, độ chọn lọc mà còn phải dễ tái sinh. Do đó, ngoài đặt ra mục tiêu xử lý sốc sulfua để tạo nguồn năng lượng sạch thì chính xúc tác dùng để xử lý cũng phải có khả HVTH : Thái Nhi Hiệp Luận Văn Thạc Sĩ Trang 6 năng tái sinh hoàn toàn và điêu kiện dé tái sinh xúc tác phải êm dịu, sử dụng các nguồn dê tim, dê tái tạo, rẻ tiên nhăm bảo vệ môi trường. Các khung vật liệu mao quản trung bình nên silica có đặc tính “tro”, kha năng phân tán cao, diện tích bề mặt riêng lớn đã được sử dụng rộng rãi trong hấp phụ. Như biến tính SBA-15 cho khả năng xử lý CO, và tái sinh >99% [10], các nghiên cứu xử lý H;S trên nên silica ở dang vô định hình cho thấy khả năng tái sinh hoản toàn >99% và điều kiện tái sinh dùng N; ở 50°C [11].
Việc sử dụng các nền trơ cho thấy khả năng tái sinh cao và điều kiện tái sinh êm dịu tuy nhiên cần nghiên cứu thêm về kha năng biến tính bề mặt dé tăng capacity xử lý. Trong các mao quản trung bình, MCM-4I có nồng độ các nhóm silanol hoạt động cao 1.2-3 nhóm/nm [12,13] có kha năng bién tính cao. Trong công nghiệp, lý do chọn lựa các dịch amin để xử lý HS ngoài capacity cao chính là độ chọn lọc của amin với H;S sẽ giúp nâng nồng độ CHy. Kết hợp những ưu điểm của xử lý băng dung dịch và xúc tác rắn cũng như cơ sở phân tích trên, trong luận văn này sẽ nghiên cứu về tổng hợp MCM-4I, biến tính nền MCM-41 với amin, khảo sát khả năng xử lý với H.S va khả năng tái sinh của xúc tác mới.
Mục tiêu nghiên cứu : Tổng hợp vật liệu ran xử lý H>S trên cơ sở ứng dung các ưu điểm của xử lý băng dung dịch amin cũng như xúc tác răn và khảo sát khả năng tái sinh của vật liệu. Mục tiêu cu thể : e Tổng hợp vật liệu MCM-41 e Biến tính nền MCM-41 với dung dich amin e Xây dựng thiết bi để khảo sát khả năng xử lý H;S của vật liệu e Xây dựng thiết bi để khảo sát khả năng tái sinh của vật liệu HVTH : Thái Nhi Hiệp Luận Văn Thạc Sĩ Trang 7 Nội dung luận văn : Khao sát khả năng xử lý H2S va kha năng tái sinh của vật liệu trên co sở luận giải băng các két qua phan tích câu trúc và bê mặt vật liệu. Tổng hợp MCM-41 bằng phương pháp thủy nhiệt với kết quả đặc trưng cau trúc , hình thái được phân tích bang XRD, FTIR, TEM, TGA, hap phụ - giải hap Na. Biến tính vật liệu MCM-41 bằng APTES bằng phương pháp ghép nhóm chức, vật liệu sau biến tính được phân tích bang XRD, FTIR.
Khảo sát các nông độ APTES biến tính với MCM-41 nhăm đánh giá ảnh hưởng đến khả năng xử lý H;S. Khao sát điều kiện xử lý H;S của vật liệu MCM-41 sau biến tính ở các điều kiện khác nhau. HVTH : Thái Nhi Hiệp Luận Văn Thạc Sĩ Trang 8 CHUONG I: TONG QUAN 1. Tổng quan về vật liệu mao quan trung bình Theo phân loại của IUPAC, những vật liệu ran xốp có thé chia làm 3 loại tùy thuộc vào kích thước lễ xốp : micro- (<2nm), meso- (2~50 nm) và macro- (>50nm).
Kích thước lỗ xốp là đường kính hoặc bê rộng lỗ xốp. Ngoài kích thước lỗ xốp, dựa vào độ nhiễu xạ tia X, trong vùng nanoporous còn có thé phân loại theo : Vật liệu amorphous, bán tinh thé và tinh thé. Vật liệu amorphous không thé hiện peak nhiễu xa, vật liệu bán tinh thé không thé hiện hoặc chỉ thể hiện một vùng nhiễu xạ rộng không mang tính đặc trưng, do đó không xác định được kích thước lỗ xốp. Ví dụ như silicagel hay alumina gel.
Nhưng đối với vật liệu tinh thể, vùng nhiễu xạ cho dãy peak xác định thé hiện độ trật tự cao, từ đó dé dàng xác định được kích thước 16 xốp.