CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Nước thải dệt nhuộm và đặc điểm của nước thải dệt nhuộm 1. Nguồn gốc phát sinh nước thải dệt nhuộm Trong các nguồn phát sinh ô nhiễm từ ngành dệt may, nước thải là mối quan tâm đặc biệt do quá trình nhuộm và hoàn tất sử dụng một lượng lớn nguyên liệu thô, nước, thuốc nhuộm và chất trợ nhuộm [15]. Nguồn nước thải phát sinh trong công nghệ dệt nhuộm là từ các công đoạn hồ sợi, giũ hồ, nấu, tẩy, nhuộm và hoàn tất, trong đó lượng nước thải chủ yếu là do quá trình giặt sau mỗi công đoạn.
Sơ đồ nguồn phát sinh nước thải trong quy trình dệt nhuộm [5] Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Hầu như tất cả các công đoạn của quá trình nhuộm và hoàn tất đều phát sinh nước thải, thành phần nước thải thường không ổn định, thay đổi theo loại thiết bị nhuộm, nguyên liệu nhuộm, khi sử dụng các loại thuốc nhuộm khác nhau có bản chất và màu sắc khác nhau. Nước thải nhuộm thường có nhiệt độ, độ màu và COD cao. Nước thải phát sinh từ nhà máy dệt nhuộm thường khó xử lý do cấu tạo phức tạp của thuốc nhuộm cũng như nhiều loại thuốc nhuộm và trợ nhuộm được sử dụng trong quá trình nhuộm và hoàn tất. Trong đó, nguồn ô nhiễm chính xuất phát từ công đoạn dệt nhuộm và nấu tẩy[15].
Tỷ lệ nước thải từ các nguồn phát sinh Sản xuất hơi: 5,3% Nước làm lạnh thiết bị: 6,4% Nước làm mát và xử lý bụi trong xí nghiệp sợi, dệt: 7,8% Nước cho các quá trình chính trong xí nghiệp dệt - nhuộm 72,3% Nước vệ sinh: 7,6% Nước cho việc phòng cháy và các vấn đề khác: 0,6% Tổng: 100% Theo H.Ruffer [25], lượng nước thải tính cho 1 đơn vị sản phẩm của một số mặt hàng như sau: - Hàng len nhuộm, dệt thoi là 100 - 250 m3/1 tấn vải - Hàng vải bông, nhuộm, dệt thoi là 80 - 240 m3/1 tấn vải, bao gồm: Hồ, sợi : 0,02 m3/1 tấn vải Nấu, giũ hồ, tẩy : 30 - 120 m3/1 tấn vải Nhuộm : 50 - 120 m3/1 tấn vải - Hàngvải bông nhuộm, dệt kim là 70 - 180 m3/1 tấn vải - Hàng vải bông in hoa, dệt thoi là 65 - 280 m3/1 tấn vải, bao gồm: Hồ, sợi : 0,02 m3/1 tấn vải Nấu, giũ hồ, tẩy : 30 - 120 m3/1 tấn vải In, sấy : 5 - 20 m3/1 tấn vải Giặt : 30 - 40 m3/1 tấn vải Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Chăn lông màu từ sợi polyacrylonitrit là 40 - 140 m3/1 tấn vải, bao gồm: Nhuộm sợi : 30 - 80 m3/1 tấn vải Giặt sau dệt : 10 - 70m3/1 tấn vải - Vải trắng từ polyacrylonitrit là 20 - 60 m3/1 tấn vải (cho tẩy giặt). Đặc tính nước thải dệt nhuộm Hàng năm, ngành công nghiệp dệt nhuộm sử dụng hàng nghìn tấn thuốc nhuộm.Hiệu suất sử dụng của các loại thuốc nhuộm vào khoảng 70-80% và tối đa là 95%. Tùy theo từng loại vải, loại sản phẩm mà người ta có thể sử dụng nhiều loại thuốc nhuộm thích hợp như thuốc nhuộm hoàn nguyên, thuốc nhuộm hoạt tính, thuốc nhuộm phân tán. Với mỗi loại thuốc nhuộm ở môi trường khác nhau thì tính chất nước thải cũng khác nhau [12].Đặc tính nước thải và các chất gây ô nhiễm trong nước thải ngành dệt nhuộm được thể hiện trong bảng 1.
Dòng thải và chất ô nhiễm cần quan tâm trong nước thải ngành dệt Công Hóa chất sử dụng Chất ô nhiễm cần quan tâm đoạn Nước dùng để tách chất hồ sợi khỏi vải BOD, COD Giũ hồ Hồ in, chất khử bọt có trong vải Dầu khoáng Lượng nước thải lớn, có BOD, Nước dùng để nấu COD, nhiệt độ cao, kiềm tính Chất hoạt động bề mặt BOD, COD Nấu Tác nhân chelat hóa (chất tạo phức) tẩy chất ổn định, chất điều chỉnh pH, chất Photpho, kim loại nặng mang Tác nhân tẩy trắng hypoclorit AOX Lượng nước thải lớn có màu, Nước dùng để nhuộm, giặt BOD, COD, nhiệt độ cao Nhuộm với các thuốc nhuộm hoạt tính, hoàn nguyên và sunfua, kiềm bóng, pH kiềm tính nấu, tẩy trắng Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Nhuộm với thuốc nhuộm bazo, phân pH tính axit tán, axit, hoàn tất Thuốc nhuộm, chất mang, tẩy trắng bằng Clo, chất bảo quản, chất chống AOX Nhuộm mối mọt, Clo hóa len Thuốc nhuộm sunfua Sunfua Nhuộm hoạt tính Muối trung tính Các thuốc nhuộm phức chất kim loại và Kim loại nặng pigment Các chất giặt, tẩy dầu mỡ, chất mang, Hydrocarbon chứa halogen tẩy trắng bằng Clo Các thuốc nhuộm hoạt tính và sunfua Màu BOD, COD, TSS, đồng, nhiệt In hoa Dòng thải từ công đoạn in hoa độ, pH, thể tích nước Dòng thải từ các công đoạn xử lý nhằm Hoàn tạo ra các tính năng mong muốn cho BOD, COD, TSS tất thành phẩm (Nguồn: Bộ Công thương, 2008) [1] Đặc trưng quan trọng nhất của nước thải từ các cơ sở dệt nhuộm là sự dao động rất lớn về lưu lượng và tải trọng các chất ô nhiễm. Lưu lượng và tải trọng các chất ô nhiễm thay đổi theo mùa, theo mặt hàng sản xuất và chất lượng sản phẩm. Thành phần nước thải của công nghệ dệt nhuộm rất đa dạng, bao gồm các chất ô nhiễm dạng hữu cơ và dạng vô cơ. Nhìn chung, nước thải dệt nhuộm có độ kiềm khá cao, có độ màu và hàm lượng các chất hữu cơ COD cao.
Thành phần nước thải dệt nhuộm thường chứa các gốc như RSO3Na, RSO3- , N-OH, R-NH2,. Do các phẩm nhuộm hoạt tính, hoàn nguyên và lượng phẩm nhuộm thừa lớn dẫn đến gia tăng chất hữu cơ và độ màu, làm nước có độ màu rất cao, đôi khi lên đến 50.000 Pt-Co, hàm lượng COD thay đổi từ 80 -18.000 mg/l, pH của nước thay đổi từ 2-14. Mức độ ô nhiễm của nước thải dệt nhuộm phụ thuộc rất lớn vào loại và lượng hóa chất sử dụng, vào kết cấu mặt hàng sản xuất Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com (tẩy trắng, nhuộm, in hoa,.), vào tỷ lệ sử dụng sợi tổng hợp, vào loại hình công nghệ sản xuất (gián đoạn, liên tục hay bán liên tục), vào đặc tính máy móc thiết bị sử dụng,. Nước thải tẩy dệt: có pH từ 9-12, hàm lượng chất hữu cơ COD từ 1000- 3000 mg/l.
Độ màu của nước ở giai đoạn đầu có thể lên đến 10000 Pt-Co, hàm lượng cặn lơ lửng khoảng 200mg/l (nồng độ này giảm ở những giai đoạn cuối). Thành phần của nước thải gồm thuốc nhuộm thừa, chất hoạt động bề mặt, các chất oxy hóa cellulose, xút, chất điện ly,. Nước thải nhuộm: thường không ổn định và đa dạng, do hiệu quả hấp phụ thuốc nhuộm của vải chỉ đạt 60- 70% và 30-40% các phẩm nhuộm thừa ở dạng nguyên thủy hoặc bị phân hủy ở một dạng khác. Ngoài ra, một số các chất điện ly, chất hoạt động bề mặt, chất tạo môi trường cùng tồn tại đã gây ra độ màu rất cao của nước thải nhuộm[12].
Đặc trưng của chất nhuộm màu trong dệt nhuộm Đặc điểm nổi bật của các loại chất nhuộm là độ bền màu cao - tính chất không bị phân hủy bởi những điều kiện tác động khác nhau của môi trường.Đây vừa là yêu cầu với chất nhuộm, lại vừa là vấn đề với xử lý của chất nhuộm màu trong quá trình dệt nhuộm. Màu sắc của chất nhuộm có được là do cấu trúc hóa học của nó: Cấu trúc chất nhuộm bao gồm nhóm mang màu và nhóm trợ màu. Nhóm mang màu là những nhóm chứa các nối đôi liên hợp với hệ điện tử π linh động như >C=C<, >C=N-, >C=O, -N=N-,. Nhóm trợ màu là những nhóm thế cho hoặc nhận điện tử, như – SO3H, -COOH, -OH, NH2,.
đóng vai trò tăng cường màu của nhóm mang màu bằng cách dịch chuyển năng lượng của hệ điện tử. - Phân loại theo cấu trúc hóa học: Đây là cách phân loại dựa trên cấu tạo của nhóm mang màu, theo đó chất nhuộm được phân thành 20-30 họ chất nhuộm khác nhau. Các họ chính bao gồm: Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chất nhuộm azo: Nhóm mang màu là nhóm azo (-N=N-), đây là họ chất nhuộm quan trọng nhất và có số lượng lớn nhất, chiếm khoảng 60-70% số lượng các chất nhuộm tổng hợp, chiếm 2/3 các màu hữu cơ trong Color Index. Chất nhuộm antraquinon: Trong phân tử chất nhuộm chứa một hay nhiều nhóm antraquinon hoặc các dẫn xuất của nó.
Họ chất nhuộm này chiếm đến 15% số lượng chất nhuộm tổng hợp. Chất nhuộm triaryl metan: Triaryl metan là dẫn xuất của metan mà trong đó nguyên tử C trung tâm sẽ tham gia liên kết vào mạch liên kết của hệ mang màu.Họ chất nhuộm này phổ biến thứ 3, chiếm 3% tổng số lượng chất nhuộm. Chất nhuộm taloxyanin: Hệ mang màu trong phân tử của chúng là hệ liên hợp khép kín. Họ chất nhuộm này có độ bền màu với ánh sáng rất cao, chiếm khoảng 2% tổng số lượng chất nhuộm.
- Phân loại theo đặc tính áp dụng: Là cách phân loại các loại chất nhuộm thương mại đã được thống nhất trên toàn cầu và liệt kê trong bộ đại từ điển về chất nhuộm (Color Index (CI)).Trong đó, mỗi chất nhuộm được chỉ dẫn về cấu tạo hóa học, đặc điểm về màu sắc và phạm vi sử dụng. Theo đặc tính áp dụng, người ta quan tâm nhiều nhất đến chất nhuộm sử dụng cho xơ sợi xenlullo (các chất nhuộm hoàn nguyên, lưu hóa, hoạt tính và trực tiếp). Sau đó là các chất nhuộm cho xơ sợi tổng hợp, len, tơ tằm như: chất nhuộm phân tán, chất nhuộm bazơ(cation), chất nhuộm axit. Chất nhuộm hoàn nguyên khoảng 80% chất nhuộm hoàn nguyên thuộc nhóm antraquinon, bao gồm: Chất nhuộm hoàn nguyên không tan: Là hợp chất màu hữu cơ không tan trong nước, chứa nhóm xeton trong phân tử và có dạng tổng quát R=C=O.
Trong quá trình nhuộm xảy ra sự biến đổi từ dạng layco axit không tan trong nước nhưng tan trong kiềm tạo thành layco bazơ. Hợp chất này bắt màu mạnh vào xơ, sau đó khi rửa sạch kiềm thì nó lại trở về dạng layco axit và bị oxy không khí oxy hóa về dạng ban đầu. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chất nhuộm hoàn nguyên tan: Là muối este sunfonat của hợp chất layco axit của chất nhuộm hoàn nguyên không tan, R≡C-O-SO3Na.