Luận án tiến sĩ: Nghiên cứu tổng hợp vật liệu CeO2 nano ứng dụng trong cảm biến ADN

Luận án tiến sĩ phân tích nghiên cứu tổng hợp vật liệu ceo2 có cấu trúc nano nhằm ứng dụng trong cảm biến adn, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực nghiệm, đóng góp tri thức

Chuyên ngành

Khoa Học Vật Liệu

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2020

119
8
2

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CẢM BIẾN ADN ĐIỆN HÓA

1.1. Giới thiệu về chuỗi ADN

1.2. Cơ sở lý thuyết về các phương pháp điện hóa sử dụng trong nghiên cứu cảm biến ADN

1.2.1. Phương pháp quét thế vòng

1.2.2. Phương pháp quét thế xung vi phân (DPV)

1.2.3. Phương pháp quét thế sóng vuông (SWV)

1.2.4. Phương pháp phổ tổng trở EIS

1.3. Các phương pháp cố định chuỗi ssADN

1.3.1. Hấp phụ vật lý

1.3.2. Cố định bằng liên kết cộng hóa trị

1.3.3. Cố định thông qua tương tác Avidin/Streptavidin - Biotin

1.3.4. Cố định bằng phương pháp điện hóa

1.4. Phương pháp phát hiện sự lai hóa ADN

1.4.1. Phương pháp đánh dấu

1.4.2. Phương pháp không đánh dấu

1.5. Ứng dụng của cảm biến sinh học

1.6. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP VẬT LIỆU THANH NANO CeO2 & NANO COMPOSIT CeO2@Ppy

2.1. Hóa chất, thiết bị

2.2. Tổng hợp vật liệu thanh nano CeO2

2.3. Tổng hợp vật liệu nano composit CeO2@Ppy

2.4. Kết quả và thảo luận

2.4.1. Kết quả tổng hợp vật liệu thanh nano CeO2

2.4.2. Kết quả tổng hợp vật liệu nano composit CeO2@Ppy

2.5. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: PHÁT TRIỂN CẢM BIẾN ADN TRÊN CƠ SỞ CÁC THANH NANO CeO2

3.1. Cố định ssADN

3.2. Kết quả và thảo luận

3.2.1. Kết quả cố định chuỗi ssADN

3.2.2. Đặc trưng của cảm biến ADN

3.2.3. Tối ưu hóa các điều kiện thực nghiệm

3.2.4. Độ lặp lại, độ ổn định, tính chọn lọc và khả năng tái sử dụng

3.3. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: CẢM BIẾN SINH HỌC ADN TRÊN CƠ SỞ VẬT LIỆU NANO COMPOSIT CeO2@Ppy

4.1. Cố định các chuỗi ssADN dò lên bề mặt điện cực

4.2. Phân tích điện hóa

4.3. Kết quả và thảo luận

4.3.1. Kết quả cố định ssADN

4.3.2. Đặc trưng điện hóa của cảm biến sinh học ADN

4.3.3. Nghiên cứu ảnh hưởng của một số thông số đến tín hiệu ra của cảm biến

4.3.4. Độ chọn lọc, độ lặp lại và độ ổn định của cảm biến sinh học ADN

4.3.5. Xác định vi khuẩn Salmonella bằng phương pháp PCR và so sánh với số liệu phát hiện của cảm biến ADN

4.4. Kết luận chương 4

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về vật liệu CeO2 nano

Vật liệu CeO2 nano đã thu hút sự chú ý trong nghiên cứu cảm biến sinh học nhờ vào các đặc tính vượt trội của nó. Vật liệu nano này có cấu trúc tinh thể ổn định, diện tích bề mặt lớn và khả năng dẫn điện tốt, làm cho nó trở thành một ứng cử viên lý tưởng cho các ứng dụng trong cảm biến ADN. Đặc biệt, CeO2 có khả năng tương tác tốt với các phân tử sinh học, giúp tăng cường độ nhạy của cảm biến. Nghiên cứu cho thấy rằng việc sử dụng vật liệu oxit kim loại như CeO2 có thể cải thiện đáng kể hiệu suất của cảm biến sinh học, đặc biệt trong việc phát hiện các đoạn ADN của vi khuẩn gây bệnh như Salmonella. Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng tính chất quang họctính năng điện hóa của CeO2 nano có thể được tối ưu hóa thông qua việc điều chỉnh kích thước và hình dạng của nó.

1.1. Đặc tính điện hóa của CeO2 nano

Đặc tính điện hóa của CeO2 nano là một yếu tố quan trọng trong việc phát triển cảm biến ADN. Tính năng điện hóa của vật liệu này cho phép nó hoạt động như một điện cực hiệu quả, giúp chuyển đổi tín hiệu sinh hóa thành tín hiệu điện. Nghiên cứu cho thấy rằng CeO2 có thể tạo ra các điện cực với độ nhạy cao, cho phép phát hiện nồng độ ADN thấp. Việc tối ưu hóa các điều kiện thực nghiệm như pH, nồng độ ion và thời gian lai hóa cũng đã được chứng minh là có ảnh hưởng lớn đến hiệu suất của cảm biến. Các phương pháp như quét thế tuần hoàn (CV)phổ tổng trở điện hóa (EIS) đã được sử dụng để đánh giá đặc tính điện hóa của CeO2 nano, cho thấy khả năng phát hiện ADN với độ nhạy và độ chọn lọc cao.

II. Phát triển cảm biến ADN trên cơ sở CeO2 nano

Việc phát triển cảm biến ADN dựa trên CeO2 nano đã mở ra nhiều cơ hội mới trong lĩnh vực y sinh học. Cảm biến này không chỉ có khả năng phát hiện ADN của vi khuẩn Salmonella mà còn có thể được áp dụng cho nhiều loại vi sinh vật khác. Cảm biến sinh học này hoạt động dựa trên nguyên lý tương tác giữa chuỗi ADN dò và chuỗi ADN đích. Khi có sự lai hóa giữa chúng, tín hiệu điện sẽ được tạo ra, cho phép xác định sự hiện diện của vi khuẩn. Đặc biệt, việc sử dụng vật liệu composit như CeO2@Ppy đã giúp cải thiện đáng kể độ nhạy và độ ổn định của cảm biến. Nghiên cứu cho thấy rằng cấu trúc lõi-vỏ của CeO2@Ppy không chỉ tăng cường khả năng hấp phụ mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho việc chuyển điện tích, từ đó nâng cao hiệu suất cảm biến.

2.1. Tối ưu hóa điều kiện thực nghiệm

Tối ưu hóa các điều kiện thực nghiệm là một bước quan trọng trong việc phát triển cảm biến ADN hiệu suất cao. Các yếu tố như pH, nồng độ ion, và thời gian lai hóa đã được nghiên cứu kỹ lưỡng. Kết quả cho thấy rằng việc điều chỉnh pH đến mức tối ưu có thể làm tăng đáng kể độ nhạy của cảm biến. Ngoài ra, nồng độ của chuỗi ssADN dò cũng ảnh hưởng lớn đến tín hiệu điện thu được. Các thí nghiệm cho thấy rằng cảm biến có thể phát hiện ADN với giới hạn phát hiện thấp, từ đó mở rộng khả năng ứng dụng trong việc phát hiện nhanh chóng các vi sinh vật gây bệnh.

III. Ứng dụng trong y sinh học

Cảm biến ADN dựa trên CeO2 nano có tiềm năng ứng dụng lớn trong lĩnh vực y sinh học. Việc phát hiện nhanh chóng và chính xác các vi sinh vật gây bệnh như Salmonella là rất quan trọng trong việc kiểm soát dịch bệnh. Cảm biến này không chỉ giúp phát hiện ADN mà còn có thể được sử dụng để theo dõi sự lây lan của vi khuẩn trong môi trường. Ứng dụng trong y sinh của cảm biến sinh học này có thể giúp giảm thiểu thời gian và chi phí trong việc chẩn đoán bệnh. Hơn nữa, với khả năng phát hiện ở nồng độ thấp, cảm biến có thể được sử dụng trong các nghiên cứu lâm sàng và nghiên cứu môi trường, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống.

3.1. Tác động đến sức khỏe cộng đồng

Cảm biến ADN có thể đóng góp lớn vào sức khỏe cộng đồng thông qua việc phát hiện sớm các vi sinh vật gây bệnh. Việc phát hiện nhanh chóng các vi khuẩn như Salmonella có thể giúp ngăn chặn sự bùng phát của dịch bệnh, từ đó bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Các nghiên cứu cho thấy rằng việc sử dụng cảm biến sinh học có thể cải thiện đáng kể độ nhạy và độ chính xác trong việc phát hiện vi sinh vật, giúp các cơ quan y tế có thể đưa ra các biện pháp kịp thời và hiệu quả.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: CẢM BIẾN ADN ĐIỆN HÓA Hiện nay, cùng với các phương pháp phân tích truyền thống như PCR, ELISA, cảm biến sinh học cũng đang dần trở thành thiết bị bổ sung hiệu quả để xác định vi sinh vật gây bệnh. Cảm biến sinh học đầu tiên trên thế giới được nghiên cứu bởi L. Clark vào năm 1962 là cảm biến sinh học enzym dùng để phát hiện gluco trong máu [13]. Kể từ đó, cộng đồng nghiên cứu từ các lĩnh vực khác nhau như: vật lý, hóa học, vật liệu… đã cùng nhau nghiên cứu phát triển loại cảm biến này ngày hoàn thiện hơn nữa.

Cấu tạo chung của một cảm biến sinh học bao gồm: 1) Bộ chuyển đổi (transducer): là các cảm biến vật lý hoặc hoá học giúp chuyển đổi các tín hiệu thu được do các phản ứng sinh hóa tạo ra thành các tín hiệu có thể quan sát được. 2) Tác nhân cố định: là thành phần làm cầu nối giúp gắn kết các phần tử sinh học lên trên bề mặt cảm biến. Tác nhân cố định thường là các vật liệu polyme dẫn, ống nano cacbon, ô xít kim loại, vật liệu nano composit hoặc vật liệu lai [5–7], [11]. 3) Phần tử nhận biết sinh học (bioreceptor): là enzym, kháng thể, đoạn ssADN…[15], có vai trò tương tác với chất cần phân tích tạo ra các tín hiệu đặc trưng, các tín hiệu này được phát hiện bằng bộ chuyển đổi.

Ngoài ra, nó còn có bộ phận chuyển đổi và xử lý tín hiệu. Có nhiều cách để phân loại cảm biến sinh học. Dựa vào các phần tử sinh học, nó được chia thành cảm biến enzym, cảm biến miễn dịch và cảm biến ADN…v. Nếu dựa vào bộ chuyển đổi tín hiệu, cảm biến sinh học được chia thành cảm biến quang, cơ, nhiệt, điện.

Trong đó, cảm biến sinh học trên cơ sở bộ chuyển đổi tín hiệu điện được sử dụng nhiều hơn cả do nó có cấu tạo đơn giản, thiết bị nhỏ gọn, độ nhạy cao. Trong các bộ chuyển đổi tín hiệu điện, bộ chuyển đổi tín hiệu điện hoá đang được nhiều nhà khoa học trên thế giới quan tâm nghiên cứu. Đây là bộ chuyển đổi dựa vào sự tương tác của các phân tử sinh học với các chất cần phân tích làm thay đổi tín hiệu sinh hoá, tín hiệu này sẽ được phát hiện bằng bộ chuyển đổi và hiển thị ở đầu ra của cảm biến. Trong chương này, tác giả sẽ trình bày tổng quan về cảm biến sinh học ADN điện hoá.

Nội dung chương sẽ khái quát lại cơ sở lý thuyết về các phương pháp điện 6 luan an hóa, các bộ chuyển đổi sử dụng trong cảm biến sinh học ADN, phương pháp cố định, cơ chế phát hiện lai hóa và các ứng dụng của cảm biến sinh học điện hóa ADN.1 Giới thiệu về chuỗi ADN ADN có tên gọi đầy đủ là axit deoxyribo nucleic cấu tạo bởi 2 chuỗi polyme sinh học là các poly nucleotit liên kết với nhau hình thành cấu trúc xoắn kép xung quanh một trục tưởng tượng (Hình 1.1: Hình ảnh mô phỏng phân tử ADN với 2 chuỗi xoắn kép [16] Mỗi nucleotit được cấu tạo bởi các nucleobazo gọi tắt là bazo chứa nitơ liên kết với một phân tử đường deoxyribo và một nhóm phốt phát thông qua các liên kết hóa học. Các nucleotit liên kết với nhau thông qua liên kết hóa học giữa phân tử đường của nucleotit đứng trước với nhóm phốt phát của nucleotit đứng sau. Các chuỗi poly nucleotit của ADN liên kết với nhau thông qua liên kết hydro giữa các cặp bazo A-T và C-G theo nguyên tắc bổ sung cặp bazo. Trong đó A chỉ liên kết với T thông qua 2 liên kết hydro còn C chỉ liên kết với G thông qua 3 liên kết hydro và ngược lại để tạo nên chuỗi dsADN mạch kép như được mô tả ở Hình 1.

Ở đó, 4 loại bazo trong cấu trúc ADN bao gồm: C- Cytosine và T- thymine là 2 bazo có 7 luan an kích thước phân tử nhỏ thuộc nhóm pyrimidin; G- guanine và A- adenine là 2 bazo có kích thước phân tử lớn thuộc nhóm purin (Hình 1. Cấu tạo của chuỗi nucleotit và các bazo có trong chuỗi ADN được mô tả lại ở Hình 1.2: Cấu tạo chuỗi polynucleotit và các nucleo bazo Khi đun nóng vượt quá nhiệt độ sinh lý (khoảng 80÷90 ℃) các chuỗi ssADN trong dsADN xoắn kép sẽ tách nhau ra tạo thành hai chuỗi đơn. Do A liên kết với T bằng 2 liên kết hydro nên liên kết A-T sẽ bị đứt trước còn G liên kết với C bằng 3 liên kết hydro bền vững hơn nên sẽ bị đứt sau ở khoảng nhiệt độ lớn hơn 90 ℃. Hiện tượng này được gọi là hiện tượng biến tính của ADN.

Nhiệt độ mà tại đó các chuỗi ssADN trong chuỗi dsADN cấu trúc xoắn kép tách nhau ra được gọi là điểm chảy (melting point)-Tm của ADN. Giá trị Tm đặc trưng cho các chuỗi dsADN phụ thuộc vào số liên kết A-T và G-C có trong chuỗi dsADN đó. Chuỗi dsADN có lượng liên kết G-C càng cao thì giá trị Tm sẽ càng lớn. Khi hạ nhiệt độ từ từ tới khoảng 60÷70 ℃, các chuỗi ssADN sau khi biến tính sẽ liên kết lại với nhau theo nguyên tắc bổ sung cặp bazo.

Đây được gọi là hiện tượng hồi tính của ADN. Trong số 4 bazo của ADN thì A và G là hai bazo có khả năng oxy hóa dễ nhất trên bề mặt điện cực khi có dòng điện đi qua tại điện thế tương ứng là 1,18 và 1,05 V (so với điện cực calomen bão hòa-SCE) [17]. Đây là một trong những tính chất quan trọng của ADN được các nhà khoa học sử dụng để phát hiện sự lai hóa các chuỗi ssADN trong cảm biến sinh học ADN điện hóa.2 Cơ sở lý thuyết về các phương pháp điện hóa sử dụng trong nghiên cứu cảm biến ADN Các phương pháp điện hóa sử dụng trong nghiên cứu cảm biến ADN hoạt động dựa trên cơ sở bình điện hóa 3 điện cực bao gồm: điện cực làm việc (WE), điện cực đối hay điện cực tham chiếu (CE), thường sử dụng điện cực Pt hoặc C graphit, và điện cực so sánh (RE) có điện thế điện cực không đổi, thường dùng là điện cực Ag/AgCl. Để thực hiện phép đo điện hóa, các điện cực được kết nối với hệ đo điện hoá có phần mềm điều khiển trên máy tính.

Hiện nay, các phương pháp đo phổ biến thường được sử dụng trong các cảm biến sinh học điện hóa nói chung và cảm biến sinh học điện hóa ADN nói riêng là: phương pháp quét thế vòng, quét thế xung vi phân, quét thế sóng vuông và phương pháp đo phổ tổng trở điện hóa. Đặc điểm chính của các phương pháp này được khái quát ở các phần tiếp theo sau đây.1 Phương pháp quét thế vòng Quét thế vòng là phương pháp nghiên cứu điện hóa trên cơ sở cho dòng một chiều đi qua bình điện hóa có điện thế biến đổi theo thời gian với tốc độ quét được giữa ở một giá trị nhất định. Cường độ dòng trao đổi giữa điện cực WE và CE sẽ được ghi lại theo sự thay đổi của điện thế áp đặt lên WE so với điện cực RE. Đồ thị mô tả sự biến thiên của cường độ dòng điện thu được theo quá trình quét thế được gọi là đồ thị CV (cyclic voltammetry) (Hình 1.3: Đồ thị quét thế vòng 9 luan an Quá trình quét thế từ điện thế âm sang điện thế dương gọi là quá trình phân cực thuận và ngược lại quá trình quét thế từ điện thế dương sang điện thế âm gọi là quá trình phân cực ngược.

Khoảng điện thế quét được lựa chọn sao cho làm xuất hiện quá trình oxy hóa khử trên bề mặt điện cực làm việc và có thể thu lại được dưới dạng tín hiệu dòng-thế trên đồ thị CV. Để thu được tín hiệu rõ nét, nhạy với sự thay đổi về tính chất bề mặt điện cực, các chất dò oxy hóa khử như: [Fe(CN)6]3-/4-, [Ru(NH3)6]2-/3-… đã được sử dụng để phát hiện sự lai hóa trong các cảm biến sinh học ADN điện hóa sử dụng phương pháp không đánh dấu. Trong quá trình phân cực thuận, điện thế quét tăng theo thời gian kéo theo sự tăng mật độ điện tích trong lớp kép thì cường độ dòng oxy hóa cũng tăng theo. Khi điện thế quét đạt đến điện thế oxy hóa (Epa) của các ion dò oxy hóa khử thì cường độ dòng oxy hóa sẽ đạt cực đại do lúc này có một lượng lớn ion có trong lớp kép tham gia quá trình oxy hóa.

Nếu chất dò oxy hóa khử trong trường hợp này là [Fe(CN)6]3-/4- thì phản ứng oxy hóa sẽ là: [Fe(CN)6]4- - 1e -> [Fe(CN)6]3- (1.1) Tiếp tục tăng phân cực về phía điện thế dương, cường độ dòng oxy hóa giảm do lúc này mật độ các ion trong lớp kép đã giảm đi đáng kể. Cường độ dòng oxy hóa lúc này phụ thuộc chủ yếu vào tốc độ khuếch tán các ion trong dung dịch. Quá trình phân cực ngược diễn ra ngay khi kết thúc quá trình phân cực thuận, điện thế quét sẽ giảm dần từ điện thế dương hơn về điện thế âm hơn. Tương ứng với mỗi giá trị Epa sẽ có một giá trị điện thế khử Epc đặc trưng cho mỗi loại cấu tử hóa học khác nhau, phụ thuộc vào tính chất bề mặt điện cực, thành phần cấu tử, nhiệt độ và nồng độ các ion có trong dung dịch đo.

Phản ứng khử xảy ra sẽ là: [Fe(CN)6]3- + 1e -> [Fe(CN)6]4- (1.2) Khi sự lai hóa các chuỗi ssADN xảy ra, hình thành nên chuỗi dsADN có cấu trúc xoắn kép sẽ làm tăng mật độ nhóm PO4- mang điện tích âm trên bề mặt điện cực. Do lực đẩy tĩnh điện giữa các nhóm PO4- mang điện tích âm và các ion dò oxy hóa khử (cũng mang điện tích âm) khiến cho các ion này khó tiếp cận với bề mặt điện cực hơn, phản ứng oxy hóa khử xảy ra khó khăn hơn dẫn tới cường độ dòng 10 luan an oxy hóa và cường độ dòng khử giảm, điện thế oxy hóa và điện thế khử tăng. Sự thay đổi vị trí cũng như chiều cao các cực đại dòng oxy hóa (Ipa) và dòng khử (Ipc) trên đồ thị CV (Hình 1.4) là cơ sở để nhận biết quá trình lai hóa các chuỗi ssADN.4: Đồ thị CV cảm biến ADN trước và sau khi lai hóa các chuỗi ssADN 1.2 Phương pháp quét thế xung vi phân (DPV) Quét thế xung vi phân cũng là một phương pháp nghiên cứu điện hóa trên cơ sở bình điện hóa 3 điện cực bằng phương pháp quét thế. Nguyên tắc của phương pháp này là điện cực làm việc được phân cực bằng điện áp một chiều biến thiên tuyến tính theo thời gian, cộng thêm một điện áp xoay chiều dưới dạng xung có biên độ nhỏ không đổi.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Nghiên cứu tổng hợp vật liệu CeO2 nano ứng dụng trong cảm biến ADN" của tác giả Nguyễn Thị Nguyệt, dưới sự hướng dẫn của PGS. TS Phương Đình Tâm và GS. TS Trần Trung, được thực hiện tại Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội vào năm 2020. Nghiên cứu này tập trung vào việc phát triển và ứng dụng vật liệu CeO2 nano trong lĩnh vực cảm biến ADN, mở ra hướng đi mới cho các công nghệ sinh học và y tế. Bài luận án không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về cấu trúc và tính chất của vật liệu nano mà còn chỉ ra tiềm năng ứng dụng của chúng trong việc phát hiện ADN, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả trong các phương pháp chẩn đoán và điều trị.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vật liệu nano và ứng dụng của chúng, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như "Luận án tiến sĩ về cấu trúc nano vàng bạc trên silic trong nhận biết phân tử hữu cơ bằng tán xạ Raman", nơi nghiên cứu về các cấu trúc nano khác và ứng dụng trong nhận biết phân tử hữu cơ. Bên cạnh đó, "Luận án tiến sĩ: Tính chất xúc tác quang của vật liệu composite TiO2 trên nền graphene và carbon nitride" cũng là một tài liệu hữu ích, giúp bạn hiểu rõ hơn về các vật liệu nano và khả năng xúc tác của chúng. Cuối cùng, "Luận án tiến sĩ về tổng hợp và ứng dụng vật liệu carbon hoạt tính" sẽ cung cấp thêm thông tin về các ứng dụng của vật liệu carbon trong công nghệ hiện đại. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực nghiên cứu vật liệu nano và ứng dụng của chúng trong các lĩnh vực khác nhau.