Chương 1 sẽ giúp người đọc có được cái nhìn sơ bộ về đề tài nghiên cứu mà tác giả sẽ phân tích trong xuyên suốt bài luận văn này thông qua lý do lựa chọn đề tài, mục tiêu thực hiện đề tài, mô tả sơ lược về đối tượng và phạm vi nghiên cứu cũng như phương pháp nghiên cứu được vận dụng.1 Lý do nghiên cứu Không thể phủ nhận rằng đứng sau thành công của mỗi doanh nghiệp luôn mang dấu ấn của Giám đốc điều hành (Chief Executive Officer – CEO). Có thể nói, CEO là vị thuyền trưởng có vai trò tiên quyết trong việc đưa ra các quyết định mang tính chiến lược tạo nên thành công hay thất bại cho con tàu doanh nghiệp, các quyết định quan trọng có thể kể đến trong công tác quản trị doanh nghiệp như quyết định nắm giữ tiền mặt, quyết định đầu tư và quyết định phân phối cổ tức. Tuy nhiên, dưới góc nhìn khác cho thấy văn hóa vùng miền có tác động rất lớn đến các quyết định quan trọng này của CEO các công ty. Cụ thể là, nếu các CEO của các doanh nghiệp xuất thân từ các địa phương vùng miền khác nhau thì các quyết định như nắm giữ tiền mặt, đầu tư và phân phối cổ tức cũng có thể sẽ khác nhau vì văn hóa vùng miền là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành tính cách và hành vi của mỗi cá nhân.
Việc hiểu rõ mối quan hệ này sẽ giúp chúng ta đưa ra được cái nhìn tổng quan về quyết định nắm giữ tiền mặt, quyết định đầu tư cũng như quyết định phân phối cổ tức của các công ty hoạt động tại một quốc gia có nền văn hóa phong phú và đa dạng trên tất cả các khía cạnh như Việt Nam. Vì vậy, tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu “Văn hóa vùng miền và việc ra quyết định trong tài chính doanh nghiệp: Bằng chứng thực nghiệm tại các công ty cổ phần niêm yết Việt Nam” nhằm mục đích tìm ra câu trả lời cho nghi vấn liệu có thể dùng văn hóa vùng miền làm yếu tố giải thích cho sự khác nhau trong việc ra quyết định trong tài chính doanh nghiệp của CEO các công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam hay không.2 Mục tiêu nghiên cứu Tác giả thực hiện đề tài nghiên cứu này nhằm tìm hiểu về mối quan hệ giữa văn hóa vùng miền và việc ra quyết định trong tài chính doanh nghiệp của các công ty cổ phần niêm yết Việt Nam, điển hình là quyết định nắm giữ tiền mặt, quyết định đầu tư và quyết định phân phối cổ tức.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Tác giả tiến hành kiểm định hồi quy sử dụng dữ liệu bảng của 236 công ty cổ phần niêm yết trên Sở Giao Dịch Chứng Khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) và Sở Giao Dịch Chứng Khoán Hà Nội (HNX) trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2017, với tổng cộng 1. Tất cả dữ liệu được sử dụng trong bài nghiên cứu đều được thu thập và tập hợp từ các báo cáo tài chính, báo cáo thường niên và bản cáo bạch được công khai rộng rãi trên trang dữ liệu chứng khoán tài chính www.vn và www. Mẫu nghiên cứu chỉ tập trung vào các công ty phi tài chính, không bao gồm các công ty hoạt động trong lĩnh vực tài chính, chẳng hạn như, ngân hàng, công ty bảo hiểm, công ty chứng khoán, quỹ đầu tư, v.4 Phương pháp nghiên cứu Bài nghiên cứu vận dụng phương pháp định lượng và thực hiện mô hình hồi quy dữ liệu bảng nhằm đo lường mức độ tác động của đặc điểm nguồn gốc xuất thân của CEO đến quyết định nắm giữ tiền mặt, quyết định đầu tư và quyết định phân phối cổ tức của các công ty cổ phần phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trên cơ sở lược khảo lý thuyết cũng như các nghiên cứu liên quan, thu thập các số liệu cần thiết từ báo cáo tài chính, báo cáo thường niên và bản cáo bạch của các công ty cổ phần niêm yết làm dữ liệu đầu vào cho mô hình nghiên cứu và tiến hành hồi quy đa biến thông qua phần mềm kinh tế lượng Stata.5 Cấu trúc bài nghiên cứu 123doc 3 Kết cấu bài nghiên cứu bao gồm năm chương như sau: chương một sẽ trình bày sơ lược về đề tài nghiên cứu; nội dung chương hai đề cập đến cơ sở lý thuyết, các nghiên cứu thực nghiệm trước đây và từ đó, phát triển các giả thuyết nghiên cứu; tiếp theo, chương ba sẽ là phần mô tả phương pháp, mô hình nghiên cứu và cách đo lường các biến số trong mô hình cùng với dữ liệu nghiên cứu và mẫu nghiên cứu; nội dung về việc kiểm định tác động của văn hóa vùng miền đến việc ra quyết định trong tài chính doanh nghiệp sẽ được trình bày trong chương bốn; và cuối cùng là chương năm bao hàm nội dung tổng kết lại những vấn đề được nêu ra trong bốn chương trước.
123doc 4 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT, TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU Ở Chương 2 này, tác giả sẽ đưa ra phần tổng quan cơ sở lý thuyết về văn hóa vùng miền và các quyết định trong tài chính doanh nghiệp cũng như các kết quả nghiên cứu thực nghiệm trước đây nhằm mục tiêu giúp người đọc trang bị được kiến thức mang tính lý thuyết lẫn thực tiễn về mối quan hệ giữa văn hóa vùng miền và các quyết định như quyết định nắm giữ tiền mặt, quyết định đầu tư, quyết định phân phối cổ tức, và cuối cùng, tác giả sẽ xây dựng giả thuyết nghiên cứu được kế thừa từ các kết quả nghiên cứu thực nghiệm này. Nội dung Chương 2 cũng là tiền đề cho hai chương tiếp theo trình bày về phương pháp nghiên cứu và kết quả nghiên cứu.1 Văn hóa và hành vi con người Văn hóa là toàn bộ giá trị, tiêu chuẩn, tín ngưỡng và giả định chi phối quan điểm và hành vi của các cá nhân. Cụ thể là, văn hóa làm cho quan điểm và hành vi của các cá nhân có đặc điểm tương tự và đồng thời cho phép tạo ra sự khác biệt giữa các cá nhân. Ở điểm này, khái niệm về văn hóa quốc gia trở nên quan trọng.
Văn hóa quốc gia có thể được định nghĩa là toàn bộ các tiêu chuẩn hành vi, tín ngưỡng truyền thống và giá trị có ảnh hưởng mang tính xác định đối với phần lớn các cá nhân sinh sống tại một quốc gia nhất định (Çetenak và cộng sự, 2017).2 Văn hóa vùng miền và hành vi giao tiếp kinh doanh ở Việt Nam 2.1 Sơ lược về văn hóa Việt Nam Theo Nguyen và Truong (2016), kể từ thế kỷ II trước công nguyên, Việt Nam đã chịu sự thống trị và chi phối của các triều đại phong kiến Trung Quốc trong hơn một nghìn năm. Điều này lý giải vì sao văn hóa Việt Nam chịu ảnh hưởng nhiều bởi hệ tư tưởng và tín ngưỡng Trung Quốc. Trong nguồn gốc văn hóa Trung Quốc, triết học Khổng Tử được lan rộng tại Việt Nam dưới thời nhà Hán (từ năm 110 trước công nguyên đến năm 123doc 5 220 sau công nguyên) có thể được xem là yếu tố tác động mạnh mẽ nhất đến giá trị văn hóa Việt Nam (Kelley, 2006). Hơn nữa, trong lịch sử Việt Nam, bên cạnh sự thống trị của các triều đại Trung Quốc, sẽ thật thiếu sót khi không đề cập đến khoảng thời gian một thế kỷ Việt Nam bị thực dân Pháp xâm lược (1858 – 1954) và ba mươi năm bị đế quốc Mỹ xâm lược miền Nam.
Các cuộc xâm lược này đã góp phần làm pha trộn thêm nhiều đặc trưng phương Tây vào giá trị văn hóa Việt Nam. Về hệ thống văn hóa của Hofstede, đặc điểm văn hóa Việt Nam được mô tả như sau: Chủ nghĩa tập thể: Theo Hofstede, với điểm số thấp trên thang điểm 20 dành cho khía cạnh chủ nghĩa cá nhân, Việt Nam được đánh giá là quốc gia có tinh thần chủ nghĩa tập thể tương đối cao (Hofstede, 2001). Đánh giá của Hofstede phù hợp với kết quả nghiên cứu do Ralston và cộng sự (1999) tiến hành. Kết quả nghiên cứu này cho thấy rằng các nhà quản trị doanh nghiệp Việt Nam có tinh thần chủ nghĩa tập thể cao hơn đáng kể so với các nhà quản trị Trung Quốc và Mỹ.
Ngoài ra, người Việt Nam cũng có xu hướng làm việc hòa thuận, có lối suy nghĩ tập thể, ưa thích hoạt động tập thể hơn và đưa ra quyết định mang lại lợi ích cho cả tập thể thay vì mục tiêu cá nhân (Nguyen và Mujtaba, 2011). Khoảng cách quyền lực: Trong khía cạnh văn hóa này, Hofstede tin rằng nền văn hóa Việt Nam tồn tại khoảng cách quyền lực rất lớn (Sower và Sower, 2005). Có thể chứng kiến mô hình chung của hệ thống ra quyết định tập trung tại nhiều doanh nghiệp Việt Nam và hầu hết các quyết định kinh doanh quan trọng đều do các nhà lãnh đạo cấp cao và các nhà quản trị cấp cao đưa ra (Napier, 2006). Nhiều người lao động Việt Nam quen thuộc với việc tuân theo mệnh lệnh của cấp trên mà không hề có sự chất vấn hoặc tranh luận nào.
Ngoài ra, cả nhà quản trị và cấp dưới đều chấp nhận khoản chênh lệch lớn về mức lương giữa người lao động và nhà quản trị trong doanh nghiệp của họ. Thái độ né tránh rủi ro: Việt Nam nhận được số điểm trung bình về chỉ số thái độ né tránh rủi ro (Sower và Sower, 2005). Điều này có nghĩa là đôi khi người Việt Nam kể 123doc 6 cả các nhà quản trị doanh nghiệp trong nước có thể bị đe dọa bởi các tình huống mơ hồ, vì vậy, họ thường cố gắng né tránh các trường hợp không chắc chắn này bằng cách xây dựng một số quy tắc chính thống và kế hoạch hoạt động chi tiết nhằm đề phòng biến cố có thể xảy ra. Họ có mức e ngại rủi ro nhất định, trì hoãn việc ra quyết định tạm thời khi cảm thấy không chắc chắn và có xu hướng bác bỏ các ý kiến hoặc hành vi không có tiền lệ (Duong và Swierczek, 2008).
Tuy nhiên, trong cuộc sống hàng ngày, người Việt Nam khá linh hoạt và dễ dàng thích nghi với tình huống thực tế, thỉnh thoảng họ tin rằng mọi việc xảy ra đều do số phận an bài. Tính chất nam tính: Vị trí, tình trạng và giai cấp xã hội đều đóng vai trò quan trọng trong xã hội Việt Nam. Bên cạnh đó, do ảnh hưởng của Khổng giáo đến nền văn hóa quốc gia, người Việt Nam có xu hướng chú trọng đến địa vị của nam giới trong nhiều khía cạnh đời sống.