MỞ ĐẦU Ø1 1. Tính cắp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 02 4.
Phương pháp nghiên cứu 02 5. Bố cục để tải. Tổng quan tải liệu nghiên cứu. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐO LƯỜNG VÀ CÔNG BÓ THÔNG TIN TÀI SẢN CÓ ĐỊNH HỮU HÌNH TRONG DOANH NGHIỆP.
ĐẶC DIEM TAI SAN CÔ ĐỊNH HỮU HÌNH VÀ NHỮNG ẢNH HUONG DEN CONG TAC KE TOAN 1. Đặc điểm tài sản cố định hữu hình. Những ảnh hưởng đến công tác kế toán. CƠ SỞ GIÁ ĐỀ ĐO LƯỜNG TAI SAN CÓ ĐỊNH HỮU HÌNH 1.
Giá gốc hay giá lịch sử. Giá thay thể 1. Giá trị có thể thực hiện được/Giá trị thanh lý 1. Giá trị hiện tại hay hiện giá 1.
ĐÓ LƯỜNG TÀI SẢN CÓ ĐỊNH HỮU HÌNH ° 1. Đo lường tài sản cổ định hữu hình tại thời điểm ghi nhận ban đầu. theo mô hình giá gốc của kế toán Việt Nam. Đo lường các chỉ phí sau ghi nhận ban đầu liên quan đến tài sản cố.
định hữu hình 4 1. Khẩu hao tài sản có định hữu hình 16 1. Đo lường tài sản cố định hữu hình tại thời điểm lập báo cáo tài chính. CONG BO THONG TIN TREN BAO CAO TAI CHINH LIÊN QUAN DEN TAI SAN CO DINH HUU HINH 25 CHUONG 2.
THYC TE VAN DUNG CHUAN MYC TAI SAN CO ĐỊNH HỮU HÌNH Ở CÁC DOANH NGHIỆP TẠI THÀNH PHO QUY NHƠN. ĐẶC ĐIÊM CÁC DOANH NGHIỆP TẠI THÀNH PHÔ QUY NHƠN VÀ THIẾT KE NGHIEN CUU - 27 2. Vi trí địa lý và đặc điểm kinh tế - xã hội tại thành phố Quy Nhơn. Đặc điểm các doanh nghiệp tại thành phố Quy Nhơn.
Thiết kế nghiên cứu. THUC TE VAN DUNG CHUAN MUC KE TOAN TAI SAN CO ĐỊNH HỮU HÌNH Ở CÁC DOANH NGHIỆP TẠI THÀNH PHÓ QUY NHƠN 32 2. Đặc điểm tài sản cố định hữu hình của các doanh nghiệp trên địa bàn thành phổ Quy Nhơn. Đánh giá việc vận dụng các nguyên tắc đo lường tài sản cố định hữu hình tại các doanh nghiệp ở thành phố Quy Nhơn.
Đánh giá việc vận dụng các nguyên tắc trong việc công bố thông, tin về tài sản cố định hữu inh ở các doanh nghiệp tại thành phố Quy Nhơn T1 23. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH VẬN DỤNG CÁC NỘI DUNG CỦA. CHUAN MỰC TÀI SẢN CÓ ĐỊNH HỮU HINH 6 CAC DOANH NGHIỆP TẠI THÀNH PHÔ QUY NHƠN VÀ CÁC NGUYÊN NHÂN 'ĐƯỢC TÌM THÁY. Những tổn tại và nguyên nhân.
KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ 84 3. Những phát hiện mới của đề tài 84 3. Những nội dung khó hiểu trong chuẩn mực tài sản cố định hữu. hình với điều kiện Việt Nam 92 3.
Thực tiễn về việc công bố thông tin về tải sản cố định hữu hình ở các doanh nghiệp tại thành phố Quy Nhơn và biện pháp hoàn thiện 92 3. Kiến nghị từ cộng đồng doanh nghiệp tại thành phố Quy Nhơn về vấn đề đánh giá lại tài sản cố định hữu hình. Chuẩn hóa và làm rõ những nội dung khó hiểu trong chuẩn mực “Tải sản cổ định hữu hình trong điều kiện Việt Nam 9% 3. Các khuyến cáo về vấn để khấu hao trong các doanh nghiệp.
Công tác kiểm tra từ các cơ quan chức năng. MOT SO DE XUAT LIEN QUAN DEN VIEC HOAN THIEN CHUAN MUC KE TOAN TAI SAN CÓ ĐỊNH HỮU HÌNH. 97 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 98 QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐÈ TÀI LUẬN VĂN (bản sao) PHỤ LỤC.
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TÁT AFTA ASEAN Free Trade Area DN Doanh nghiệp. IAS International Accounting Standards TSCĐHH. “Tài sản cố định hữu hình WTO World Trade Organization DANH MỤC CÁC BẰNG Số hiệu. Tên bảng Trang bảng ¡¡ — | Cáchthúexácđịmhhệsốđiềuchìnhtheothòiglanst | dụng của TSCDHH 31 _| Phân loại đoanh nghiệp trên địa bàn thành phố Quy 7 Nhon 22 [Đặc trưng các doanh nghiệp trong mẫu điều tra 30 23 Đặc trưng cơ cầu tải sân có định hữu hình qua các loại | tài sản 34 __ | Pie digm sử dụng TSCĐHHtieo những đặc trưng 3 khác nhau cia DN Cách thức xác định nguyên giá tài sản cỗ định hữu 25 hình mua sắm ở các DN trên địa bàn thành phố Quy.
4I Nhơn 26 Sự ảnh hưởng của thâm niên công, eda việc xác 2 định nguyên giá của TSCĐHH mua sắm 37 _| Swank hung cia ef dic tamg DN dén vige xie dink | nguyén gia TSCDHH mua sim 38 Cách thức xác định nguyên giá TSCĐHH tự xây dựng, | tự chế ở các DN. | Phi ich cing tie xin chi ph sa cha Ton phan oat CÓ theo loại hình DN (phương án treo và phân bổ dẫn) Phân tích công tác xử lý chỉ phí sửa chữa lớn phân loại 2.12 | theo lĩnh vực hoạt động (phương án treo và phân bổ | $6 dẫn) sa [ thường của đổ tượngthụthập thbng tn wong be | treo va phân bô dân chỉ phí sửa chữa lớn TSCĐHH ;a___ | Phin ich nguyên nhân của việ trích trước chỉphísia | —> chữa lớn TSCĐHH phân loại theo lĩnh vực hoạt động 215 | Anh hưởng của quy mô và loại hinh DN trong viéc | ø trích trước chỉ phí sửa chữa lớn TSCĐHH aig | Anhhướngcùađôi tượng tu thập thông nương việc | trích trước chỉ phí sửa chữa lớn TSCĐHH 2.17 — [Phương pháp khẩu hao mà các doanh nghiệp lựa chọn | 66 ais Lý đo các DN lựa chọn phương pháp khâu hao đường or thing 319 _ | 8) Se DN tich Khu hao cho whing laiTSCĐHH| ,„ không được phép. 22g [DN si dung văn bản nào rong để tích khẩu hao| „ TSCDHH 221 — [Cáchthức xử lý thanh lý TSCĐHH T2 22a — |Anh hưởng của đôi tượng thu thập ông tin dn each | 2, thức xử lý thanh lý TSCĐHH 'Cách thức công bỗ thông tin về TSCĐHH trong BCTC 223 | cia cae DN 7 31 Kiễn nghị về vẫn đề đánh giá lại tài sản cỗ định hữu hình 32 Các loại tài sản cô định hữu hình can được đánh giá lại MỞ ĐÀU 1.Tính cấp thiết của đề tài Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay, các doanh nghiệp trên thị trường cảng ngày phải càng hiểu biết các thông lệ quốc tế, các quy. định của các tổ chức như Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Hiệp hội tự.
do mậu dịch khối ASEAN (AFTA),. do đó vấn đề được đặt ra là hệ thống. văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam nói chung và hệ thống văn bản, chuẩn mực trong lĩnh vực kinh tế nói riêng cũng phải được sửa đổi để ngày. một thích nghỉ hơn với tình hình hội nhập kinh tế của đất nước.
Tuy nhiên, từ khi ra đời cho đến nay, hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam nói chung và Chuẩn mực TSCĐHH nói riêng vẫn chưa được sửa đổi cho phù hợp với tình hình phát triển của đất nước. Và hệ thống này đã ngày một bộc lộ rỡ những. hạn chế, lạc hậu so với đà phát triển của đất nước. Do đó, vấn đề sửa đổi hệ thống Chuẩn mực kế toán hiện nay nói chung va Chuẩn mực TSCĐHH nói riêng để các doanh nghiệp trên thị trường có thể định hướng sự phát triển, làm.
căn cứ pháp lý cho các hoạt động kinh doanh của mình. ngày một cấp bách. 'Bên cạnh đó, việc ra đời Chuẩn mực TSCĐHH nhưng từ trước đến nay trong cả nước vẫn chưa có một nghiên cứu nào về việc vận dụng chuẩn mực TSCĐHH trong thực tế các doanh nghiệp. Do đó nghiên cứu vấn để này.
chúng ta có thể nhận thức được sự xa rời giữa lý thuyết và thực tế vận dụng trong các doanh nghiệp về chuẩn mực TSCĐHH. “Trong những năm gần đây nền kinh tế nước ta phát triển ngày một mạnh mẽ trong đó khu vực kinh tế duyên hải Miền Trung là một trong những khu vực kinh tế đóng góp đáng kể vào sự nghiệp phát triển kinh tế của nước nhà trong đó tỉnh Bình Định và thành phố Quy Nhơn là một vùng kinh tế trọng. điểm của khu vực kinh tế duyên hải Miễn Trung. Nhưng cũng giống như phạm vi cả nước, tỉnh Bình Định nói chung và thành phố Quy Nhơn nói riêng vẫn chưa có một nghiên cứu hay đánh giá nào về vấn đề vận dụng các chuẩn mực kế toán nói chung và chuẩn mực TSCĐHH nói riêng.
Vì những lý do đó, tác giả xin chọn đề tài “Nghiên cứu vận dụng chuân mực Tài sản cố định hữu hình ở các doanh nghiệp tại thành phố Quy Nhơn” làm đẻ tài luận văn của mình. Mục tiêu nghiên cứu ~_ Đánh giá việc vận dụng chuẩn mực TSCĐHH ở các DN tại thành phố Quy Nhơn. — Tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng chuẩn mực 'TSCĐHH trong các DN tại thành phố Quy Nhơn. ~_ Đưa ra các giải pháp nhằm vận dụng tốt chuẩn mực TSCĐHH ở các DN trên địa bản thành phố Qui Nhơn.
— Đưa ra một số đề xuất trong vấn đề sửa đổi và đổi mới chuẩn mực TSCĐHH 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài là các DN nằm trên địa bàn thành phố Quy Nhơn trong đó bao hàm tắt cả các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực hoạt động, loại hình DN và quy mô DN khác nhau. Đề tài không nghiên cứu các cơ quan hành chính nhà nước như kho bạc, ủy ban nhân dân, 4.
Phương pháp nghiên cứu Đề tài sử dụng bảng câu hỏi để tiến hành điều tra các DN vẻ việc vận dụng chuẩn mực TSCĐHH, sau đó xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS với các công cụ chính như thống kê tần suất, thống kê mô tả, phân tích anova,. từ đó đưa ra các kết luận và để ra các hướng giải quyết. Bố cục đề tài Đề tài có kết cấu bao gồm 03 chương: Chương l: Cơ sở lý luận về đo lường và công bồ thông tin vẻ tài sản cố định hữu hình trong doanh nghiệp. Chương 2: Thực tế việc vận dụng chuẩn mực tài sản cố định hữu hình tại các doanh nghiệp ở Thành phố Quy Nhơn.
Chương 3: Kết luận và kiến nghị 6. Tổng quan lệu nghiên cứu Cho đến hiện nay, trong phạm vi cả nước chưa có bắt kỳ một nghiên cứu nào về việc vận dụng chuẩn mực TSCĐHH ở các doanh nghiệp trong một tỉnh, thành phố hay một vùng miền cụ thể nào. Do đó đây là công trình đầu tiên nghiên cứu về việc vận dụng chuẩn mực TSCĐHH ở các DN trong một tỉnh, thành phố. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐO LƯỜNG VÀ CÔNG BO THONG TIN VE TAI SAN CO DINH HUU HINH TRON DOANH NGHIEP 1.
ĐẶC ĐIỂM TÀI SẢN CÓ ĐỊNH HỮU HÌNH VÀ NHỮNG ẢNH HUONG DEN CONG TAC KE TOAN 1. Đặc điểm tài sản cố định hữu hình «œ.