Chương 1: Giới thiệu đề tài Chương 2: Tổng quan các nghiên cứu trước đây Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận Chương 5: Kết luận 123doc 5 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC 2. Các nghiên cứu về vàng và các tài sản khác Trước đây là có rất nhiều nghiên cứu về vai trò của vàng trong lĩnh vực tài chính và kinh tế. Có thể kể đến như các nghiên cứu đã xem xét lợi ích của vàng như một công cụ phòng ngừa đối với lạm phát (Chua và Woodward, 1982; Jaffe, 1989; Ghosh và cộng sự, 2004; McCown và Zimmerman, 2006; Worthington và Pahlavani, 2007; Tully và Lucey, 2007; Blose, 2010; Wang và cộng sự, 2011). Sử dụng bộ dữ liệu từ sáu nước công nghiệp trong giai đoạn từ 1975-1980, Chua và Woodward (1982), xem xét có hay không việc vàng như là công cụ phòng ngừa đối với lạm phát có hiệu quả cho các nhà đầu tư, hay vàng được xem là một công cụ phòng ngừa chống lại lạm phát nếu thay đổi trong lợi nhuận từ việc đầu tư vàng bù đắp một cách hệ thống những thay đổi trong mức giá chung của một quốc gia cụ thể.
Kết quả cho thấy vàng là một công cụ phòng ngừa hiệu quả đối với rủi ro lạm phát tại Mỹ, và thời gian đầu tư là một đến sáu tháng. Khi tỷ lệ lạm phát thực tế được phân tách ra thành thành phần kỳ vọng và không kỳ vọng, một lần nữa cho thấy các nhà đầu tư Mỹ có thể tự phòng ngừa rủi ro lạm phát bằng cách sử dụng vàng. Beckers (1984), thì đặt ra câu hỏi liệu rằng vàng có phải luôn luôn là một công cụ đầu tư phổ biến có liên quan chặt chẽ đến sự bất ổn kinh tế và chính trị. Kết quả cho thấy, kể từ khi giao dịch vàng xảy ra với đô la Mỹ, bất kỳ nhà đầu tư với một loại tiền tệ cơ sở đô la ngoài nước Mỹ sẽ cho rằng có rủi ro hối đoái.
Bằng chứng thực nghiệm lịch sử cho rằng giá vàng đã thay đổi nghịch với sức mạnh của đồng đô la Mỹ. Nhà đầu tư có cơ sở tiền tệ không phải là đồng đô la, tức là đồng franc Bỉ hoặc guilder Hà Lan, phải chịu ít rủi ro khi đầu tư vào vàng hơn đối với đô la. Tiếp đó Laurent (1994), nghiên cứu mối quan hệ giữa giá vàng và giá cả hàng hóa bán buôn, để tìm ra vai trò của vàng như công cụ phòng ngừa cho lạm phát trong dài hạn ở Mỹ, Brasil. Pháp, Đức và Nhật.
Joscha và Robert (2013) cũng kiểm chứng liệu rằng vàng có cung cấp khả 123doc 6 năng phòng ngừa đối với lạm phát từ khía cạnh mới hay không, sử dụng dữ liệu cho 4 nền kinh tế USA, EU, UK, Japan bằng mô hình động phi tuyến và phân biệt 2 trường hợp ngắn hạn và dài hạn của sự thay đổi về thời gian. Xây dựng mô hình MS-VECM với dữ liệu từ 1/1970 – 9/2011. Kết quả cho thấy, về dài hạn vàng có thể phòng ngừa lạm phát trong tương lai (đối với US, UK thì mạnh hơn so với EU và Japan); điều chỉnh mức giá chung được mô tả theo thời kỳ phụ thuộc, cho thấy sự hữu ích của vàng đối với lạm phát phụ thuộc vào thời kỳ mẫu; trong đó thời gian được chia làm 2 thời kỳ với thời kỳ biến động mạnh và thời kỳ bình thường. Sử dụng suất sinh lợi hàng tháng từ năm 1976-1999 bằng kỹ thuật hồi quy đồng liên kết, Ghosh và cộng sự (2004), nghiên cứu mối quan hệ trong ngắn và dài hạn của giá vàng và tìm thấy theo thời gian giá vàng tăng cùng với tỷ lệ tăng lạm phát, do đó có thể xem vàng đóng vai trò như công cụ phòng ngừa đối với lạm phát.
Blose (2010), xem xét liệu sự thay đổi trong lạm phát kỳ vọng ảnh hưởng đến giá vàng như thế nào? Sử dụng sự thay đổi không kỳ vọng trong chỉ số giá tiêu dùng (CPI) nghiên cứu đã cho thấy chỉ số CPI không ảnh hưởng đến giá vàng giao ngay. Kết quả là các nhà đầu tư dự đoán những thay đổi trong kỳ vọng lạm phát nên thiết kế các chiến lược đầu cơ trong thị trường trái phiếu chứ không phải là thị trường vàng. Ngoài ra, các nhà đầu tư không thể xác định kỳ vọng lạm phát thị trường bằng cách kiểm tra giá vàng. Các nghiên cứu khác thì kiểm tra đặc tính nơi trú ẩn an toàn của vàng đối với biến động của thị trường chứng khoán (Baur và McDermott, 2010; Baur và Lucey, 2010; Miyazaki và cộng sự, 2012).
Với mục đích kiểm tra vai trò của vàng trong hệ thống tài chính toàn cầu. Baur và McDermott (2010), kiểm tra giả thuyết vàng đại diện cho một nơi trú ẩn an toàn đối với cổ phiếu của các quốc gia mới nổi và đang phát triển mạnh. Một phân tích mô tả và kinh tế cho một mẫu thời gian kéo dài khoảng 30 năm 1979-2009 cho thấy vàng là một công cụ phòng ngừa và là nơi trú ẩn an toàn cho thị trường chứng khoán lớn tại châu Âu và Mỹ ngoại trừ Úc, Canada, Nhật Bản và các thị trường lớn mới nổi như các nước 123doc 7 BRIC. Tác giả cũng phân biệt giữa dạng yếu và dạng mạnh của nơi trú ẩn an toàn và lập luận rằng vàng có thể hoạt động như một nguồn lực ổn định cho hệ thống tài chính bằng cách giảm thiệt hại khi đối mặt với những cú sốc thị trường tiêu cực.
Nhìn vào thời kỳ khủng hoảng cụ thể, có thể thấy rằng vàng là một nơi trú ẩn an toàn mạnh mẽ cho thị trường phát triển nhất trong đỉnh điểm của cuộc khủng hoảng tài chính gần đây. Bằng sự thay đổi giá dầu, Reboredo (2013a), sử dụng các hàm Copula khác nhau với dữ liệu theo tuần từ tháng 1/2000 đến 9/2011, tìm thấy được vai trò của vàng như là kênh trú ẩn an toàn đối với giá dầu nhưng không phải là công cụ phòng ngừa rủi ro. Cùng đó Wang và Chueh (2013), tìm ra trong ngắn hạn vàng và giá dầu thô ảnh hưởng tích cực lẫn nhau. Lãi suất có ảnh hưởng âm đến giá vàng tương lai và ảnh hưởng dương đến giá dầu thô tương lai.
Về lâu dài, một mối quan hệ tồn tại theo đó lãi suất ảnh hưởng đến đồng đô la Mỹ, do đó ảnh hưởng đến giá dầu thô quốc tế. Khi Cục dự trữ liên bang Mỹ (FED) giảm lãi suất để thúc đẩy nền kinh tế, kỳ vọng thị trường cho sự thay đổi nhu cầu dầu mỏ và kết quả là giá dầu thô biến động. Ngoài ra, có một mối quan hệ truyền giá từ lãi suất đến giá vàng. Giảm lãi suất ảnh hưởng đến kỳ vọng nhà đầu tư liên quan đến việc giảm giá trị đồng đô la.
Các nhà đầu tư sau đó di chuyển vốn sang thị trường vàng để bảo toàn vốn hoặc đầu cơ. Cuối cùng, giá vàng và dầu thô thế giới có tác dụng phản hồi về lãi suất. Bài nghiên cứu đã suy luận rằng giá dầu thô tăng lên một mức độ lạm phát nhất định, tại thời điểm mà FED có thể thắt chặt chính sách tiền tệ để giảm nhiệt nền kinh tế bùng nổ. Malliaris (2013) điều tra đồng thời mối quan hệ giữa cả giá dầu, vàng và đồng Euro sử dụng chuỗi thời gian và phương pháp mạng thần kinh.
Theo truyền thống vàng là một chỉ số hàng đầu của dự báo lạm phát trong tương lai. Cả nhu cầu và nguồn cung cấp dầu như một hàng hóa toàn cầu quan trọng bị ảnh hưởng bởi lạm phát kỳ vọng và như mong đợi xác định giá giao ngay hiện tại. Lạm phát ảnh hưởng cả ngắn hạn và lãi suất dài hạn mà lần lượt ảnh hưởng đến giá trị của đồng đô la tính theo đồng Euro. Một số giả 123doc 8 thuyết được xây dựng trong bài nghiên cứu này và phương pháp chuỗi thời gian, phương pháp mạng thần kinh được sử dụng để kiểm tra các giả thuyết.
Nghiên cứu cho thấy rằng các thị trường dầu mỏ, vàng và đồng Euro có hiệu quả nhưng ít mối quan hệ giữa bản thân chúng. Các nghiên cứu về vàng và tiền tệ Tuy nhiên, có ít nghiên cứu xem xét vai trò của vàng như công cụ phòng ngừa hoặc tài sản đầu tư an toàn đối với sự mất giá của đồng tiền. Beckers và Soenen (1984), nghiên cứu sức hấp dẫn của vàng đối với các nhà đầu tư và tính năng phòng ngừa rủi ro của vàng, tìm kiếm việc đa dạng hóa giảm thiểu rủi ro bất đối xứng cho vị thế nắm giữ vàng của các nhà đầu tư Mỹ và nhà đầu tư ở bên ngoài nước Mỹ. Sjasstad & Scacciavillani (1996) và Sjasstad (2008) phát hiện ra rằng sự tăng giá hoặc mất giá tiền tệ có ảnh hưởng mạnh mẽ đến giá vàng, sự sụp đổ của hệ thống tỷ giá thả nổi Bretton woods là nguyên nhân chính dẫn đến sự bất ổn trong giá vàng thế giới.
Sự tăng giá hay giảm giá USD có ảnh hưởng mạnh mẽ đến giá vàng và các đơn vị tiền tệ khác. Capie và cộng sự (2005), sử dụng mô hình EGARCH theo suất sinh lợi hàng tuần trong khoảng thời gian từ 1971-2994, khẳng định mối quan hệ cùng chiều giữa tỷ giá USD và giá vàng, minh chứng cho vàng có thể trở thành một công cụ phòng ngừa hiệu quả đối với USD. Pukthuanthony và Roll (2011), cho rằng vàng và USD có mối quan hệ âm khi mà giá vàng tính theo đô la tăng, giá đô la tính theo các loại tiền tệ khác giảm, và liệu có phải do USD khác với các đồng tiền khác hay không, kết quả thì không đúng như vậy vì giá vàng có thể liên kết với sự mất giá tiền tệ ở các quốc gia, giá vàng tính bằng đô la có thể liên quan đến sự mất giá đồng đô la và giá vàng tính bằng đồng Euro, Pound, Yen liên quan đến sự mất giá đồng Euro, Pound, Yen. Joy (2011) đã phân tích cho dù vàng có thể xem như là một công cụ phòng ngừa hiệu quả hoặc một nơi trú ẩn an toàn cho việc đầu tư, nhưng lại là tài sản kém an toàn so với USD.
Sử dụng mô hình tương quan động có điều kiện bao 123doc 9 gồm 23 năm của dữ liệu hàng tuần cho 16 cặp tỷ giá đô la chính, nghiên cứu đề cập đến một câu hỏi đầu tư thực tiễn: Liệu rằng vàng có thể đóng vai trò như một hàng rào đối với đồng đô la Mỹ, hay như một nơi trú ẩn an toàn hay không?