Tổng quan nghiên cứu

Trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 - 2020, Việt Nam kiên trì mục tiêu giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân 2% mỗi năm nhằm hướng tới phát triển bền vững và bảo đảm công bằng xã hội. Mặc dù công cuộc đổi mới đã mang lại những thành tựu vượt bậc, tình trạng phân hóa giàu nghèo và nguy cơ tái nghèo vẫn là thách thức lớn, đặc biệt tại khu vực nông thôn nơi phụ nữ chiếm trên 65% lực lượng lao động nông nghiệp nhưng lại chịu nhiều thiệt thòi về cơ hội tiếp cận sinh kế.

Hải Dương là một tỉnh thuộc trung tâm châu thổ sông Hồng và nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, có nền kinh tế nông nghiệp chiếm tỷ trọng đáng kể. Vấn đề nghèo đói tại địa phương đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc phát huy tối đa nội lực của các tổ chức chính trị - xã hội. Trong bối cảnh đó, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh Hải Dương đóng vai trò nòng cốt trong việc đại diện, chăm lo và bảo vệ quyền lợi chính đáng cho các tầng lớp phụ nữ.

Mục tiêu nghiên cứu tập trung làm rõ cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng và đánh giá hiệu quả thực hiện vai trò của Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh Hải Dương trong công tác xóa đói, giảm nghèo đối với phụ nữ nông thôn giai đoạn 2010 - 2014. Từ đó, công trình xác định các rào cản và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực hoạt động của tổ chức Hội. Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp luận cứ thực tiễn giúp hạ tỷ lệ hộ nghèo do phụ nữ làm chủ hộ xuống dưới mức bình quân chung, đồng thời mở rộng năng lực trợ giúp vốn tín dụng và dạy nghề cho hơn 80% hội viên có hoàn cảnh khó khăn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng thế giới quan và phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin về quy luật phát triển xã hội, giải phóng phụ nữ gắn liền với giải phóng giai cấp và công bằng xã hội. Đồng thời, tư tưởng Hồ Chí Minh về giảm nghèo giữ vai trò kim chỉ nam, nổi bật với quan điểm xem đói nghèo là một thứ giặc và mục tiêu tối thượng là làm cho người nghèo đủ ăn, người đủ ăn trở nên khá giả, người khá giả ngày càng giàu thêm.

Hệ thống lý luận tích hợp các khái niệm then chốt trong kinh tế - xã hội học:

  • Nghèo tuyệt đối: Tình trạng dân cư không thể thỏa mãn các nhu cầu sinh tồn cơ bản, được định lượng bằng mức tiêu dùng năng lượng dưới 2.100 Kcal mỗi ngày hoặc chuẩn chi tiêu dưới 1 USD mỗi ngày theo chuẩn của Ngân hàng Thế giới.
  • Nghèo tương đối: Hiện tượng mức sống của một nhóm người thấp hơn mức sống trung bình của cộng đồng trong một không gian và thời gian xác định, phản ánh khoảng cách phân hóa xã hội.
  • Tiếp cận nghèo đa chiều: Phương thức đánh giá sự thiếu hụt vượt ra ngoài thu nhập đơn thuần, bao gồm 5 chiều cơ bản là y tế, giáo dục, điều kiện sống, tiếp cận thông tin, bảo hiểm và trợ giúp xã hội theo định hướng chuẩn nghèo giai đoạn mới.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp từ các văn kiện của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, báo cáo tổng kết giai đoạn 2010 - 2014 của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân và Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh Hải Dương, kết hợp các niên giám thống kê chính thức.

Để đảm bảo tính đại diện và độ tin cậy khoa học, nghiên cứu triển khai khảo sát thực nghiệm với quy mô cỡ mẫu 450 hộ gia đình hội viên phụ nữ nghèo và cận nghèo tại 6 huyện, thị xã đặc trưng của tỉnh Hải Dương. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng nhằm bao quát các vùng sinh thái kinh tế: nông nghiệp chuyên canh, vùng chuyển đổi công nghiệp và vùng bán sơn địa.

Luận văn kết hợp phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu thứ cấp với phương pháp điều tra xã hội học và phỏng vấn sâu 30 cán bộ chuyên trách công tác Hội từ cấp tỉnh đến cấp cơ sở. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm vừa lượng hóa chính xác các chỉ số tăng trưởng kinh tế hộ, vừa làm sáng tỏ các yếu tố định tính như tập quán tâm lý, rào cản giới và hiệu quả tương tác giữa cán bộ Hội với hội viên nghèo.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, vai trò cầu nối vốn tín dụng chính sách được Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh Hải Dương thực hiện hiệu quả. Thông qua việc ký hợp đồng ủy thác với Ngân hàng Chính sách Xã hội, tổng dư nợ các nguồn vốn do Hội quản lý giai đoạn 2010 - 2014 đạt hàng trăm tỷ đồng, hỗ trợ hơn 75% hộ gia đình phụ nữ nghèo tiếp cận nguồn vốn ưu đãi để phát triển kinh tế hộ gia đình.

Thứ hai, công tác chuyển giao khoa học kỹ thuật và đào tạo nghề có chuyển biến rõ nét. Hội đã phối hợp tổ chức hàng trăm lớp tập huấn khuyến nông, khuyến ngư, dạy nghề thủ công nghiệp. Tỷ lệ phụ nữ sau đào tạo có việc làm hoặc tự tạo việc làm tại chỗ đạt trên 68%, giúp mức thu nhập bình quân của nhóm này tăng từ 1,5 đến 2 lần so với thời điểm trước khi tham gia dự án.

Thứ ba, các mô hình giảm nghèo mang tính tự quản phát huy sức mạnh cộng đồng. Phong trào phụ nữ giúp nhau phát triển kinh tế gia đình và phong trào thực hành tiết kiệm theo gương Bác Hồ đã vận động được trên 85% hội viên tham gia, tạo nguồn vốn tự có hàng chục tỷ đồng giúp đỡ không lấy lãi cho hàng nghìn phụ nữ nghèo, phụ nữ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.

Thứ tư, hiệu quả kéo giảm tỷ lệ đói nghèo diễn ra nhanh và thực chất. Tỷ lệ hộ nghèo do phụ nữ làm chủ hộ thoát nghèo bền vững tăng bình quân từ 1,8% đến 2,2% mỗi năm, góp phần tích cực đưa tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh Hải Dương giảm từ 8,5% năm 2010 xuống còn dưới 4,5% vào cuối năm 2014.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi tạo nên những thành quả trên xuất phát từ sự đổi mới phương thức hoạt động của các cấp Hội, nắm bắt đúng tâm tư và nhu cầu thực tế của phụ nữ nông thôn. Việc quản lý vốn chặt chẽ gắn với hướng dẫn cách làm ăn giúp tỷ lệ hoàn trả vốn vay luôn duy trì ở mức cao trên 98,5%, giảm thiểu tối đa nợ quá hạn.

So sánh với các nghiên cứu tương tự tại các tỉnh đồng bằng sông Hồng, mô hình giảm nghèo của Hội Liên hiệp Phụ nữ Hải Dương cho thấy tính chủ động cao trong việc gắn kết hỗ trợ kinh tế với các phong trào xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc. Dữ liệu thực tế nghiên cứu có thể được trực quan hóa rất rõ ràng thông qua biểu đồ cột thể hiện đà giảm tỷ lệ hộ nghèo hàng năm và bảng thống kê ma trận đối chiếu 5 chiều thiếu hụt, giúp nhận diện rõ sự vượt trội ở tiêu chí nâng cao thu nhập và bảo đảm dinh dưỡng cho trẻ em.

Tuy nhiên, nghiên cứu cũng chỉ rõ một số hạn chế: công tác dạy nghề đôi lúc chưa gắn sát với nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp trên địa bàn; một bộ phận cán bộ Hội cơ sở kiêm nhiệm còn hạn chế về kỹ năng tư vấn sinh kế; nguồn vốn vay tuy mở rộng nhưng hạn mức trên mỗi chu kỳ sản xuất còn thấp, chưa đủ để hội viên bứt phá làm giàu quy mô lớn.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, đổi mới căn bản nội dung tuyên truyền và đào tạo kỹ năng. Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp cần tổ chức tối thiểu 100 lớp tập huấn hàng năm về kiến thức khởi sự kinh doanh, quản lý tài chính vi mô và chuyển đổi số trong nông nghiệp, nhằm xóa bỏ tâm lý tự ti, trông chờ ỷ lại trong vòng 12 tháng đầu triển khai kế hoạch.

Thứ hai, mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả các nguồn vốn tín dụng chính sách. Tỉnh Hội cần chủ động phối hợp với các tổ chức tín dụng phấn đấu duy trì mức tăng trưởng dư nợ ủy thác từ 10% đến 15% mỗi năm, bảo đảm đạt mục tiêu 95% hộ hội viên nghèo, cận nghèo có nhu cầu và đủ điều kiện đều được tiếp cận vốn vay sản xuất trước năm 2020.

Thứ ba, chuẩn hóa công tác dạy nghề gắn liền với chuỗi giá trị và thị trường lao động. Phối hợp chặt chẽ với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cùng các doanh nghiệp địa phương để đào tạo nghề cho tối thiểu 2.500 lao động nữ mỗi năm, ưu tiên đào tạo nghề nông nghiệp công nghệ cao và tiểu thủ công nghiệp truyền thống gắn với bao tiêu sản phẩm đầu ra.

Thứ tư, tăng cường lồng ghép vấn đề bình đẳng giới vào các chương trình an sinh xã hội địa phương. Đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương ban hành cơ chế phối hợp liên ngành, giao Hội Liên hiệp Phụ nữ chủ trì giám sát việc thực hiện các chính sách giảm nghèo đa chiều, bảo đảm trên 90% phụ nữ đơn thân, tàn tật hoặc chủ hộ nghèo được hỗ trợ nhà ở an toàn và tiếp cận thẻ bảo hiểm y tế miễn phí.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Cán bộ quản lý và chuyên trách Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp: Nghiên cứu cung cấp khung tham chiếu thực tiễn, kinh nghiệm xây dựng mô hình quản lý vốn ủy thác, tổ hợp tác tiết kiệm và phương thức vận động hội viên phụ nữ nông thôn vươn lên thoát nghèo bền vững.

Cơ quan tham mưu, hoạch định chính sách an sinh xã hội: Tài liệu mang lại cái nhìn sâu sắc về tác động của các chính sách giảm nghèo cơ sở, làm luận cứ để xây dựng các chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững theo tiêu chí đa chiều tại khu vực đồng bằng Bắc Bộ.

Học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên chuyên ngành Triết học, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Xã hội học: Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận kết hợp lý luận chính trị với nghiên cứu định lượng thực chứng trong giải quyết các vấn đề xã hội phức tạp.

Các tổ chức phi chính phủ và hiệp hội phát triển cộng đồng: Khai thác các phân tích về phân hóa giàu nghèo, vai trò giới và mô hình sinh kế nông thôn để thiết kế các dự án tài chính vi mô, nâng cao năng lực cho phụ nữ trong tiến trình hội nhập kinh tế.

Câu hỏi thường gặp

Chuẩn nghèo áp dụng cho khu vực nông thôn trong giai đoạn nghiên cứu 2011 - 2015 được quy định như thế nào? Theo Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, hộ nghèo ở khu vực nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 400.000 đồng/người/tháng trở xuống; hộ cận nghèo có thu nhập từ 401.000 đồng đến 520.000 đồng/người/tháng.

Hình thức hỗ trợ vốn chủ yếu nào đã mang lại hiệu quả cao nhất của Hội Phụ nữ Hải Dương? Hoạt động nhận ủy thác vay vốn từ Ngân hàng Chính sách Xã hội kết hợp với mô hình tổ nhóm tiết kiệm tại chi hội đã đem lại hiệu quả bền vững nhất, với hơn 75% hội viên nghèo được tiếp cận vốn và tỷ lệ thu hồi nợ đúng hạn đạt trên 98,5%.

Đóng góp mới cốt lõi của luận văn về mặt học thuật là gì? Luận văn đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận của Chủ nghĩa xã hội khoa học về vai trò của tổ chức chính trị - xã hội trong giảm nghèo, đồng thời cung cấp bức tranh thực nghiệm toàn diện về phụ nữ nông thôn tỉnh Hải Dương giai đoạn 2010 - 2014.

Tại sao phương pháp đo lường nghèo đa chiều lại là xu hướng tất yếu sau năm 2015? Đo lường nghèo đa chiều dựa trên 5 chiều thiếu hụt cơ bản giúp khắc phục hạn chế của thước đo thu nhập đơn thuần, tránh bỏ sót các đối tượng thiếu hụt dịch vụ y tế, giáo dục, thông tin và bảo hiểm xã hội.

Giải pháp then chốt nào giúp phụ nữ nông thôn tránh nguy cơ tái nghèo khi gặp biến cố? Giải pháp quan trọng nhất là đào tạo kỹ năng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao kết hợp tham gia bảo hiểm y tế, bảo hiểm nông nghiệp và xây dựng quỹ tiết kiệm vi mô dự phòng rủi ro ngay tại chi tổ hội địa phương.

Kết luận

  • Luận văn khẳng định vai trò trụ cột của Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh Hải Dương trong việc thực hiện đường lối xóa đói, giảm nghèo của Đảng và Nhà nước tại địa bàn nông thôn.
  • Hoạt động hỗ trợ vốn ủy thác và huy động tiết kiệm nội lực đạt hiệu quả vượt trội, giúp hơn 75% hộ nghèo do phụ nữ làm chủ tiếp cận nguồn lực sản xuất.
  • Công tác chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật và đào tạo nghề đã trực tiếp nâng cao thu nhập của phụ nữ từ 1,5 đến 2 lần.
  • Đóng góp quan trọng của công trình là xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ, thúc đẩy giảm tỷ lệ hộ nghèo hàng năm từ 1,8% đến 2,2% bền vững.
  • Định hướng giai đoạn tiếp theo cần tập trung chuyển đổi số, áp dụng chuẩn nghèo đa chiều và nâng cao quyền năng kinh tế toàn diện cho phụ nữ.

Quý độc giả, cán bộ nghiên cứu và nhà quản lý hãy khai thác toàn bộ dữ liệu thực chứng và khung giải pháp của luận văn để ứng dụng hiệu quả vào công tác an sinh xã hội tại cơ sở!