Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành chăn nuôi lợn giữ vai trò then chốt trong cơ cấu nông nghiệp tại Việt Nam, cung cấp nguồn thực phẩm quy mô lớn, đồng thời tận dụng phụ phẩm nông nghiệp và lao động nông thôn. Tuy nhiên, hiệu quả chăn nuôi lợn nái sinh sản thường xuyên chịu áp lực lớn từ các hội chứng bệnh sản khoa, đặc biệt là bệnh viêm tử cung. Viêm tử cung không chỉ gây sẩy thai, lưu thai, chết thai mà còn kéo dài thời gian chờ phối, giảm tỷ lệ thụ thai, thậm chí dẫn đến vô sinh ở các lứa đẻ tiếp theo, gây tổn thất kinh tế trực tiếp cho các cơ sở sản xuất giống.

Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Chăn nuôi Thú y của tác giả Lý Kim Đạt (Khoa Chăn nuôi Thú y, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, khóa học 2010 – 2014, dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Đức Hùng) được thực hiện tại Trại giống lợn ngoại thuộc Trung tâm Giống vật nuôi và Thủy sản tỉnh Hòa Bình (địa chỉ tại Xóm Bãi Yên, Xã Dân Chủ, Thành phố Hòa Bình). Đề tài tập trung vào nhiệm vụ giải quyết tình trạng viêm tử cung trên đàn nái ngoại nuôi thích nghi tại địa phương.

Văn bản xác định 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Đánh giá thực trạng bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái nuôi tại Trại giống lợn ngoại thuộc Trung tâm Giống vật nuôi và Thủy sản Hòa Bình.
  2. Xác định mức độ ảnh hưởng của bệnh viêm tử cung đến năng suất sinh sản của lợn ở lứa tiếp theo.
  3. Xác định hiệu lực của 2 phác đồ điều trị bệnh.

Đối tượng nghiên cứu là đàn lợn nái ngoại sinh sản được nuôi dưỡng, theo dõi tại cơ sở. Phạm vi không gian đặt tại trang trại có diện tích 3 ha tại xã Dân Chủ, thành phố Hòa Bình; phạm vi thời gian điều tra, thực tập và thu thập số liệu kéo dài 5 tháng (hoàn thành vào tháng 5 năm 2014), kết hợp đối chiếu chuỗi số liệu cơ cấu đàn giai đoạn 2012 – 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở khoa học và khung lý thuyết

Khóa luận tổng hợp hệ thống lý luận chuyên ngành về giải phẫu, sinh lý sinh sản gia súc và bệnh lý học thú y:

  • Đặc điểm giải phẫu cơ quan sinh dục lợn nái: Gồm bộ phận bên trong (buồng trứng với miền vỏ chứa noãn bào và miền tủy; ống dẫn trứng/vòi Fallop; tử cung hình sừng kép dài 40–65 cm thích hợp mang đa thai, thân tử cung dài 5 cm, cổ tử cung dài 10 cm hình trụ có cột thịt răng lược; âm đạo dài 10–12 cm) và bộ phận bên ngoài (tiền đình, âm vật, âm môn/âm hộ).
  • Đặc điểm sinh lý sinh sản: Chu kỳ động dục trung bình 21 ngày (dao động 18–22 ngày), trải qua 4 pha (trước động dục, động dục, sau động dục, yên tĩnh); thời gian mang thai trung bình 114 ngày (chia thành chửa kỳ I từ ngày 1 đến 84 và chửa kỳ II từ ngày 85 đến khi đẻ); phản xạ tiết sữa dưới sự điều hòa của Oxytocin từ tuyến yên.
  • Bệnh lý viêm tử cung: Phân loại 3 thể bệnh lâm sàng theo mức độ tổn thương gồm thể nhẹ (viêm nội mạc tử cung cata cấp có mủ hoặc có màng giả), thể trung bình (viêm cơ tử cung) và thể nặng (viêm tương mạc tử cung). Đồng thời tham chiếu phân loại bệnh tích của Trekaxova A.V (1983) gồm viêm cata cấp/mãn, viêm cata có mủ, viêm cata chảy máu và biến chứng hóa cứng tử cung.
  • Căn nguyên vi sinh vật: Tham khảo các nghiên cứu vi sinh xác định các chủng vi khuẩn phổ biến trong dịch viêm đường sinh dục gồm Streptococcus, Staphylococcus, Escherichia coli (E. coli), Klebsiella và Enterobacter.
  • Dược lý học các hoạt chất thử nghiệm: Thuốc kháng sinh kết hợp Genta-Tylosin (Tylosin tartrate 100 g + Gentamycin sulfate 50 mg tác động ức chế tổng hợp protein tiểu đơn vị 50S và acid nucleic); Bio-D.T.C (Oxytetracycline HCl 50 mg + Dexamethasone 0,75 mg ức chế tổng hợp protein tiểu đơn vị 30S và kháng viêm); Penicillin, Streptomycin; dung dịch sát trùng thụt rửa Biocid-30; thuốc hạ sốt giảm đau Analgin và thuốc trợ sức Catosal 10%.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng phương pháp kết hợp giữa điều tra khảo sát dịch tễ thú y tại chỗ và bố trí thử nghiệm lâm sàng so sánh:

  • Phương pháp điều tra cơ bản: Thu thập thông tin địa lý, khí hậu, hạ tầng, cơ cấu tổ chức và thống kê cơ cấu đàn gia súc qua sổ sách theo dõi giai đoạn 2012 – 2014.
  • Phương pháp quan sát, chẩn đoán lâm sàng: Kiểm tra thân nhiệt, quan sát trạng thái bài tiết dịch âm đạo (màu sắc, tính chất dịch lỏng/đặc, mùi), phản xạ đau và kiểm tra qua chu kỳ động dục.
  • Phương pháp bố trí thử nghiệm điều trị: Phân chia các cá thể nái mắc bệnh để thử nghiệm 2 phác đồ điều trị liên tục từ 3–5 ngày:
    • Phác đồ I: Tiêm bắp Genta-Tylosin (1 ml/10 kg thể trọng/ngày) + Analgin (1 ml/10 kg thể trọng/ngày) + Catosal 10% (30 ml chia 2 mũi) + Thụt rửa Biocid-30 và thụt bổ sung 1 triệu UI Penicillin kết hợp 1 g Streptomycin.
    • Phác đồ II: Tiêm bắp Bio-D.T.C (1 ml/10 kg thể trọng/ngày) + Analgin (1 ml/10 kg thể trọng/ngày) + Catosal 10% (30 ml chia 2 mũi) + Thụt rửa Biocid-30 và thụt bổ sung 1 triệu UI Penicillin kết hợp 1 g Streptomycin.
  • Phương pháp theo dõi sau điều trị: Theo dõi tỷ lệ khỏi bệnh, chi phí thuốc sử dụng, thời gian hồi phục hoạt động sinh dục và tỷ lệ thụ thai ở lứa kế tiếp.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Công tác phục vụ sản xuất

Phần này phản ánh quá trình sinh viên trực tiếp tham gia lao động kỹ thuật tại cơ sở thực tập:

  • Điều tra cơ bản trang trại: Trại thành lập năm 2010 trên diện tích 3 ha (khu chăn nuôi 1,8 ha, hồ xử lý chất thải 0,4 ha, khu nhà điều hành 0,8 ha). Quy mô chuồng trại gồm 1 dãy chuồng đẻ (78 chỗ), 2 dãy chuồng nái chửa (157 chỗ/dãy), 1 chuồng lợn đực (8 chỗ), 1 chuồng lợn sau cai sữa, 1 chuồng lợn thịt, 1 chuồng cách ly và phòng pha chế tinh được trang bị máy đếm mật độ tinh trùng, kính hiển vi, thiết bị cảm ứng nhiệt. Nhân lực gồm 7 người (1 giám đốc, 1 trưởng phòng, 5 cán bộ quản lý kỹ thuật).
  • Quy trình chăm sóc nuôi dưỡng: Nái chửa kỳ I ăn cám 966 (1,5–2,0 kg/ngày); nái chửa tuần 13–14 ăn cám 966 (2,5–3,0 kg/ngày); nái chửa tuần 15 đến trước đẻ ăn cám 567SF (3,5–4,0 kg/ngày). Trước ngày đẻ dự kiến 2 ngày, khẩu phần giảm dần còn 0,5 kg/ngày để tránh chèn ép đường đẻ; sau đẻ 2 ngày tăng dần lên 0,5–5,0 kg/ngày. Lợn con được bấm nanh, cắt rốn khi sinh; 2–3 ngày tuổi bấm tai, cắt đuôi, tiêm sắt; 4–6 ngày tuổi tập ăn bằng cám 550SF; cai sữa sớm ở 21 ngày tuổi.
  • Công tác thú y và phòng dịch: Thực hiện nghiêm ngặt lịch sát trùng luân phiên hàng tuần bằng dung dịch NaOH 10%, vôi xút, rắc vôi bột và phun thuốc sát trùng. Lịch tiêm phòng bao gồm vaccine Dịch tả (Coglapest), Lở mồm long móng (Aftopor), Giả dại (Begonia) và Khô thai (Parvo).
  • Kết quả điều trị lâm sàng trong thời gian phục vụ sản xuất: Tham gia xử lý và điều trị thành công nhiều ca bệnh nội khoa, ngoại khoa và sản khoa trên đàn lợn trại (viêm vú, tiêu chảy, phân trắng, viêm khớp, viêm phổi, can thiệp đẻ khó).

Phần 2: Chuyên đề nghiên cứu

Chuyên đề tập trung làm rõ thực trạng bệnh lý viêm tử cung và đánh giá hiệu quả của các giải pháp can thiệp dược lý:

  • Biến động cơ cấu đàn nái (2012 – 2014): Năm 2012 tổng đàn là 113 con (83 nái sinh sản, 18 nái hậu bị); năm 2013 giảm xuống 97 con (65 nái sinh sản, 22 nái hậu bị) do ảnh hưởng của đợt dịch tai xanh cuối năm 2012 buộc phải tiêu hủy; năm 2014 phục hồi lên 136 con (91 nái sinh sản, 34 nái hậu bị). Đàn nái duy trì năng suất bình quân 2,3–2,4 lứa/năm, số con sơ sinh bình quân 12,91 con/đàn, số con cai sữa bình quân 10,95 con/đàn.
  • Tình hình mắc bệnh viêm tử cung: Tổng hợp tỷ lệ và cường độ nhiễm bệnh trên đàn nái qua các tháng theo dõi và theo nhóm lứa đẻ (lứa 1–2, các lứa tiếp theo), phân tích nguyên nhân phát sinh do kỹ thuật đỡ đẻ, can thiệp sót nhau, vệ sinh chuồng nuôi và ảnh hưởng nhiệt độ tiểu khí hậu.
  • Thử nghiệm và so sánh phác đồ điều trị: Đánh giá thời gian khỏi bệnh lâm sàng, tỷ lệ lành bệnh của Phác đồ I (gốc Genta-Tylosin) và Phác đồ II (gốc Bio-D.T.C), so sánh hạch toán chi phí thuốc trên mỗi cá thể điều trị và đánh giá sự hồi phục của chu kỳ động dục, khả năng thụ thai khi cho phối giống trở lại.

Kết quả và đóng góp

Kết quả kỹ thuật và số liệu thực nghiệm

Trong thời gian thực tập và triển khai chuyên đề, các nội dung kỹ thuật sản xuất và điều trị bệnh đạt các chỉ số thực tế sau:

STT Nội dung công việc / Bệnh điều trị Số lượng theo dõi (con) Số lượng an toàn / khỏi (con) Tỷ lệ thành công (%)
I Tiêm phòng vaccine cho lợn con
1 Dịch tả (Coglapest) 141 141 100,00
2 Phòng cầu trùng (uống) 130 130 100,00
II Tiêm phòng vaccine cho lợn nái
1 Dịch tả (Coglapest) 91 91 100,00
2 Lở mồm long móng (Aftopor) 91 91 100,00
3 Giả dại (Begonia) 78 78 100,00
4 Khô thai (Parvo) 91 91 100,00
III Công tác điều trị bệnh
1 Bệnh viêm tử cung 16 16 100,00
2 Bệnh viêm vú 7 7 100,00
3 Bệnh viêm bao khớp 4 3 75,00
4 Bệnh viêm phổi 12 11 91,66
5 Bệnh phân trắng lợn con 130 122 93,84
6 Bệnh tiêu chảy lợn con 100 90 90,00
IV Thao tác kỹ thuật khác
1 Đỡ lợn đẻ 18 18 100,00
2 Xuất lợn con giống/thịt 200 200 100,00
3 Cắt tai, cắt đuôi lợn con 70 70 100,00
4 Tiêm Dextran - Fe 70 70 100,00
5 Thiến lợn đực 30 30 100,00
6 Dẫn tinh phối giống 20 20 100,00

Trong thử nghiệm điều trị bệnh viêm tử cung, việc kết hợp đồng bộ giữa kháng sinh toàn thân (Genta-Tylosin hoặc Bio-D.T.C), thuốc hạ sốt giảm đau (Analgin), thuốc trợ sức tăng cường chuyển hóa (Catosal 10%) cùng quy trình thụt rửa sát trùng tử cung cục bộ (Biocid-30 kết hợp Penicillin và Streptomycin) trong 3–5 ngày đã mang lại hiệu quả điều trị dứt điểm cho 16/16 ca bệnh lâm sàng, giúp nái sớm đào thải hết dịch viêm, tái tạo niêm mạc tử cung và trở lại chu kỳ động dục bình thường.

Đề xuất và kiến nghị của tác giả

  • Đối với công tác kỹ thuật: Thực hiện nghiêm ngặt quy trình vệ sinh phòng dịch, vô trùng tuyệt đối dụng cụ thụ tinh nhân tạo và ống dẫn tinh; sát trùng kỹ tay và bôi trơn trước khi can thiệp hỗ trợ sinh sản; giảm khẩu phần ăn hợp lý trước khi nái đẻ để tránh chèn ép đường sinh dục.
  • Đối với cơ sở chăn nuôi: Đề nghị Trung tâm đầu tư sửa chữa, nâng cấp các trang thiết bị chăn nuôi đã xuống cấp, mở rộng diện tích chuồng trại và thường xuyên bồi dưỡng nâng cao tay nghề chẩn đoán phát hiện bệnh sớm cho đội ngũ kỹ thuật viên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ ra một số mặt hạn chế xuất phát từ điều kiện thực tiễn:

  • Khóa luận là bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học của sinh viên nên thời gian và kỹ năng thực nghiệm còn có giới hạn nhất định.
  • Cơ sở vật chất của trang trại có một số trang thiết bị đã cũ và hỏng hóc, gây khó khăn cho quá trình chăm sóc nuôi dưỡng và theo dõi thực nghiệm.
  • Nghiên cứu diễn ra tại một cơ sở sản xuất đơn lẻ trong thời gian 5 tháng, số lượng nái mắc bệnh được đưa vào thử nghiệm điều trị trực tiếp còn ở quy mô vừa phải (16 ca viêm tử cung).

Hướng nghiên cứu tiếp theo bao gồm việc mở rộng theo dõi dịch tễ học viêm tử cung trên quy mô đàn lớn hơn qua nhiều mùa vụ trong năm, đồng thời tiến hành lấy mẫu phân lập vi khuẩn chuyên sâu và thực hiện kháng sinh đồ tại phòng thí nghiệm nhằm xác định mức độ mẫn cảm/kháng thuốc chính xác của từng chủng vi khuẩn gây bệnh tại địa phương.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận cung cấp nguồn tài liệu thực nghiệm hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Chăn nuôi, Thú y: Tham khảo khung phương pháp tiếp cận điều tra dịch tễ học lâm sàng, cách bố trí thí nghiệm điều trị bệnh sản khoa và quy trình quản lý đàn nái sinh sản.
  • Kỹ thuật viên trang trại và người chăn nuôi lợn nái: Ứng dụng trực tiếp quy trình sát trùng chuồng trại định kỳ, lịch vaccine cho đàn nái và lợn con, cũng như công thức chi tiết của 2 phác đồ điều trị viêm tử cung kết hợp giữa can thiệp toàn thân và thụt rửa cục bộ.
  • Nghiên cứu so sánh bệnh học: Cung cấp dữ liệu thực tế về cơ cấu đàn, năng suất sinh sản và tỷ lệ mắc bệnh sản khoa trên giống lợn ngoại nuôi tại vùng trung du bán sơn địa phía Bắc.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu đàn lợn tại Trại giống ngoại Hòa Bình biến động như thế nào trong giai đoạn 2012 – 2014?

  • Năm 2012: Tổng đàn 113 con (83 nái sinh sản, 18 nái hậu bị, 8 đực làm việc, 4 đực hậu bị).
  • Năm 2013: Tổng đàn giảm xuống 97 con (65 nái sinh sản, 22 nái hậu bị, 8 đực làm việc, 2 đực hậu bị) do trang trại phải tiêu hủy lợn vì đợt dịch tai xanh cuối năm 2012.
  • Năm 2014: Tổng đàn tăng lên 136 con (91 nái sinh sản, 34 nái hậu bị, 8 đực làm việc, 3 đực hậu bị) sau khi trại tiến hành bổ sung đàn.

2. Thành phần hoạt chất chính trong 2 phác đồ điều trị viêm tử cung được thử nghiệm là gì?

  • Phác đồ I sử dụng kháng sinh tiêm Genta-Tylosin (kết hợp Tylosin tartrate và Gentamycin sulfate).
  • Phác đồ II sử dụng kháng sinh tiêm Bio-D.T.C (kết hợp Oxytetracycline HCl 50 mg và Dexamethasone 0,75 mg).
  • Cả 2 phác đồ đều phối hợp tiêm giảm đau Analgin, trợ sức Catosal 10%, thụt rửa sát trùng bằng Biocid-30 và bơm bổ sung hỗn hợp 1 triệu UI Penicillin + 1 g Streptomycin vào tử cung.

3. Lịch trình vệ sinh sát trùng chuồng trại tại cơ sở được phân bổ như thế nào trong tuần?

  • Thứ 2: Quét/rắc vôi đường đi, phun sát trùng toàn bộ khu vực chuồng nái chửa và chuồng cách ly.
  • Thứ 3: Phun sát trùng chuồng đẻ, quét vôi đường đi; quét/rắc vôi đường đi khu vực ngoài chăn nuôi.
  • Thứ 4: Phun sát trùng chuồng nái chửa; rắc vôi ngoài khu vực và xả vôi xút gầm chuồng ngoài trại.
  • Thứ 5: Phun trị ghẻ tại chuồng đẻ và chuồng nái chửa; phun sát trùng kết hợp xả vôi xút gầm chuồng ngoài trại.
  • Thứ 6: Phun sát trùng chuồng đẻ, chuồng nái chửa, chuồng cách ly; phun sát trùng kết hợp rắc vôi đường đi ngoài trại.
  • Thứ 7: Tổng vệ sinh toàn bộ các chuồng đẻ, chuồng nái chửa, chuồng cách ly và toàn khu chăn nuôi.
  • Chủ nhật: Phun sát trùng chuồng đẻ và toàn khu vực ngoài chuồng nuôi.

4. Khẩu phần ăn cho lợn nái mang thai tại trang trại được quy định theo giai đoạn như thế nào?

  • Nái chửa từ tuần 1 đến tuần 12: Ăn cám 966, định mức 1,5 – 2,0 kg/con/ngày (chia 2 bữa).
  • Nái chửa từ tuần 13 đến tuần 14: Ăn cám 966, định mức 2,5 – 3,0 kg/con/ngày (chia 2 bữa).
  • Nái chửa từ tuần 15 đến trước đẻ 7–10 ngày: Ăn cám 567SF, định mức 3,5 – 4,0 kg/con/ngày (chia 2 bữa).
  • Trước ngày đẻ dự kiến 2 ngày: Giảm mỗi ngày 1 kg cám, đến ngày đẻ còn 0,5 kg/con/ngày để tránh chèn ép đường đẻ.

5. Trong công tác phục vụ sản xuất, những bệnh nào trên đàn lợn đã được theo dõi và điều trị khỏi 100%?

  • Bệnh viêm tử cung trên lợn nái (16/16 con khỏi, đạt 100%).
  • Bệnh viêm vú trên lợn nái (7/7 con khỏi, đạt 100%).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lý Kim Đạt đã phản ánh toàn diện tình hình chăn nuôi và thực trạng bệnh viêm tử cung trên đàn nái ngoại tại Trung tâm Giống vật nuôi và Thủy sản tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2010 – 2014. Công trình làm rõ các nguyên nhân gây bệnh sản khoa xuất phát từ yếu tố giải phẫu, kỹ thuật sinh sản và điều kiện tiểu khí hậu, đồng thời kiểm chứng thực tế hiệu lực điều trị của 2 phác đồ kết hợp kháng sinh toàn thân và thụt rửa sát trùng tử cung. Các kết quả thống kê lâm sàng và quy trình chăm sóc - phòng bệnh được tổng kết trong văn bản có giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác thú y và quản lý đàn nái sinh sản tại các cơ sở chăn nuôi tương tự.