Luận văn thạc sĩ nghiên cứu thực trạng và đề xuất các giải pháp bảo tồn phát triển lâm sản ngoài gỗ tại khu bảo tồn thiên nhiên pu canh huyện đà bắc tỉnh hòa bình

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp bảo tồn, phát triển lâm sản ngoài gỗ tại Khu Bảo tồn Thiên nhiên Pu Canh, Hòa Bình.

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Nông lâm kết hợp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2015

84
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC BẢNG

CÁC DANH MỤC VIẾT TẮT

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Mục tiêu nghiên cứu

1.2. Ý nghĩa của đề tài

1.2.1. Ý nghĩa trong học tập

1.2.2. Ý nghĩa trong thực tiến sản xuất

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

2.1. Cơ sở khoa học

2.2. Một số khái niệm về LSNG

2.3. Tình hình nghiên cứu trên thế giới

2.3.1. Tình hình nghiên cứu các loài LSNG làm thuốc

2.3.2. Tình hình nghiên cứu các loài LSNG làm thực phẩm, gia vị

3. PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG, ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành

3.3. Nội dung và các chỉ tiêu theo dõi

3.4. Các phương pháp tiến hành nghiên cứu

3.5. Các số liệu cần có

3.6. Các phương pháp thu thập số liệu

3.7. Các bước tiến hành đề tài

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ

4.1. Thực trạng quản lý khai thác, chế biến, sử dụng và bảo quản một số LSNG là nhóm cây thuốc và cây thực phẩm tại xã Tân Pheo và xã Đồng Chum

4.2. Thực trạng khai thác, chế biến, sử dụng và bảo quản một số loại LSNG là nhóm thực phẩm

4.3. Thực trạng khai thác, chế biến sử dụng, và bảo quản một số loại LSNG là nhóm cây thuốc trong khu vực nghiên cứu

4.4. Cơ cấu thu nhập từ một số loại LSNG thuộc nhóm thuốc và thực phẩm thường được khai thác sử dụng trong các hộ gia đình

4.5. Nguyên nhân làm suy giảm nguồn tài nguyên cây thuốc, thực phẩm

4.6. Các giải pháp bảo tồn, phát triển và sử dụng bền vững những loài lâm sản ngoài gỗ làm thuốc, thực phẩm

4.7. Xác định lựa chọn những cây LSNG bảo tồn và phát triển

4.8. Giải pháp để bảo tồn và phát triển các sản phẩm này

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu và bối cảnh nghiên cứu

Nghiên cứu tập trung vào bảo tồn lâm sản ngoài gỗ tại Khu Bảo tồn Thiên nhiên Pu Canh, Hòa Bình. Với sự đa dạng sinh học cao, khu vực này là nơi cư trú của nhiều loài động thực vật quý hiếm. Tuy nhiên, việc khai thác không bền vững đang đe dọa đến nguồn tài nguyên này. Nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp bảo tồn hiệu quả, đồng thời thúc đẩy phát triển bền vững lâm sản ngoài gỗ.

1.1. Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu nhằm tìm hiểu mối quan hệ giữa con người và lâm sản ngoài gỗ, đặc biệt là cây thuốc và thực phẩm. Mục tiêu bao gồm đánh giá tác động của lâm sản ngoài gỗ đến kinh tế địa phương, nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo tồnkhai thác bền vững, đồng thời đề xuất các giải pháp cụ thể để bảo vệ và phát triển nguồn tài nguyên này.

1.2. Ý nghĩa của nghiên cứu

Nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc củng cố kiến thức về lâm sản ngoài gỗbiodiversity. Đồng thời, kết quả nghiên cứu sẽ là cơ sở để đề xuất các chính sách bảo tồn và phát triển bền vững, góp phần nâng cao đời sống kinh tế - xã hội của cộng đồng địa phương.

II. Tổng quan về lâm sản ngoài gỗ

Lâm sản ngoài gỗ bao gồm các sản phẩm từ rừng không phải gỗ, như thực phẩm, dược liệu, tinh dầu, và nguyên liệu thủ công. Nghiên cứu đã tổng hợp các khái niệm và định nghĩa về lâm sản ngoài gỗ, nhấn mạnh vai trò của chúng trong quản lý tài nguyênphát triển bền vững. Các sản phẩm này không chỉ có giá trị kinh tế mà còn góp phần bảo vệ hệ sinh thái rừng.

2.1. Khái niệm và phân loại

Lâm sản ngoài gỗ được định nghĩa là các sản phẩm có nguồn gốc sinh học từ rừng, không bao gồm gỗ. Chúng được phân loại thành các nhóm như thực phẩm, dược liệu, tinh dầu, và nguyên liệu thủ công. Mỗi nhóm có giá trị và vai trò riêng trong bảo vệ môi trườngphát triển kinh tế.

2.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Nghiên cứu về lâm sản ngoài gỗ đã được thực hiện rộng rãi trên thế giới, đặc biệt là ở các nước như Trung Quốc, Thái Lan, và Brazil. Các nghiên cứu này tập trung vào việc sử dụng bền vững lâm sản ngoài gỗ để bảo vệ biodiversity và nâng cao đời sống cộng đồng.

III. Thực trạng và giải pháp bảo tồn

Nghiên cứu đã đánh giá thực trạng khai thác và sử dụng lâm sản ngoài gỗ tại Khu Bảo tồn Thiên nhiên Pu Canh. Kết quả cho thấy, việc khai thác không bền vững đang dẫn đến suy giảm nguồn tài nguyên. Các giải pháp được đề xuất bao gồm nâng cao nhận thức cộng đồng, áp dụng các biện pháp quản lý tài nguyên hiệu quả, và thúc đẩy du lịch sinh thái để tạo nguồn thu bền vững.

3.1. Thực trạng khai thác

Việc khai thác lâm sản ngoài gỗ tại khu vực nghiên cứu chủ yếu diễn ra tự phát, không theo quy hoạch. Điều này dẫn đến suy giảm nguồn tài nguyên và ảnh hưởng đến biodiversity. Các loài cây thuốc và thực phẩm đang bị khai thác quá mức, đe dọa đến sự tồn tại của chúng.

3.2. Giải pháp bảo tồn

Các giải pháp được đề xuất bao gồm: (1) Nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo tồn lâm sản ngoài gỗ, (2) Áp dụng các biện pháp quản lý tài nguyên hiệu quả, (3) Phát triển du lịch sinh thái để tạo nguồn thu bền vững, và (4) Xây dựng các chính sách bảo tồn phù hợp với điều kiện địa phương.

02/03/2025
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu thực trạng và đề xuất các giải pháp bảo tồn phát triển lâm sản ngoài gỗ tại khu bảo tồn thiên nhiên pu canh huyện đà bắc tỉnh hòa bình

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Nƣớc ta với diện tích tự nhiên là vùng đồi núi chịu sự ảnh hƣởng của nhiệt đới gió mùa, do điều kiện tự nhiên và địa hình nhƣ vậy đã tạo cho nƣớc ta hệ thực vật rùng phong phú và đa dạng có nhiều loài gỗ và lâm sản ngoài gỗ (LSNG) quý có giá trị cao. Đã rất lâu đời đồng bào các dân tộc ít ngƣời sống trong rừng và gần rùng có tập quán và kinh nghiêm khai thác các nguồn lâm sản ngoài gỗ vô cùng quý giá do thiên nhiên ban tặng để nuôi sống mình và chữa trị các bệnh ở con ngƣời. Trong những năm gần đây dân số ngày càng tăng nhanh nhu cầu của con ngƣời ngày càng lớn trong khi đó diện tích rừng ngày càng bị thu hẹp, phƣơng thức khai thác các sản có sẵn từ rừng không còn đáp ứng đƣợc nhu cầu hiện tại cũng nhƣ trong tƣơng lai của con ngƣời. Tính đến năm 2010 nghành lâm nghiệp nƣớc ta quản lý khoảng 13.3 triệu ha rừng trong đó gần 11 triệu ha rừng là rừng tự nhiên, hơn 2.9 triệu ha rừng là rừng trồng trên diện tích đó có rất nhiều ngƣời dân sinh sống trong rừng và gần rừng, chủ yếu là dựa vào rừng nên trình độ phát triển kinh tế xã hội còn khó khăn.

Nhu cầu của nhân dân trong cộng đồng đòi hỏi phải có các sản phẩm từ nông nghiệp để sinh sống và phát triển bền vững và lâu dài. Nền sản xuất nông lâm nghiệp theo truyền thống trƣớc đây chỉ chú ý đến lợi nhuận về kinh tế từ gỗ mà xem nhẹ các sản phẩm phụ khác từ rừng. vì chỉ trú trọng thuần túy mục tiêu chủ yếu thu các sản phẩm gỗ nên diện tích rừng tự nhiên nƣớc ta bị tàn phá thu hẹp một cách nhanh chóng. Đất nƣớc Việt Nam trải dài trải dài trên nhiều vĩ tuyến, với địa hình rất đa dạng, hơn 2/3 lãnh thổ là đồi núi, lại có khí hậu thay đổi từ nhiệt đới ẩm phía Nam, đến á nhiệt đới ở vùng cao phía Bắc, đã tạo nên sự đa dạng về hệ n 2 sinh thái tự nhiên và phong phú về các loài sinh vật.

Những hệ sinh thái đó bao gồm nhiều loại nhƣ rừng cây có lá rộng thƣờng xanh, rừng nửa rụng lá, rừng rụng lá, rừng trên núi đá vôi,rừng hỗn giao lá rộng lá kim, rừng tre nứa, rừng ngập mặn , rừng tràm, rừng ngập nƣớc ngọt…. Rừng không chỉ có các sản phẩm là gỗ mà còn có rất nhiều sản phẩm khác ngoài gỗ có giá trị kinh tế lớn. Đối với những ngƣời dân làm nghề rừng thì chính những sản phẩm ngoài gỗ này là nguồn thức ăn và là nguồn tăng thu nhập cho gia đình và cộng đồng. Nguồn lâm sản ngoài gỗ cung cấp cho ngƣời dân củi đun, măng tre, gia vị, thực phẩm, dƣợc liệu… Những sản phẩm làm lƣơng thực, thực phẩm và gia vị là các loài cây cho các sản phẩm là tinh bột dƣới dạng củ, quả, hạt, thân dùng để ăn hoặc chăn nuôi thuộc nhóm cây cho lƣơng thực nhƣ : Củ mài, củ Mỡ, củ Dong Riềng….

măng của các loài thuộc họ phụ tre nứa nhƣ : Luồng, Mai, Vầu đắng, Lồ ô, các loại rau nhƣ : rau Sắng, rau Bao, rau Tàu bay. Các loài cây cho lá, củ, quả, làm gia vị nhƣ: quả Hồi, Sa nhân, lá Sim, lá Ổi, quả Quế, Sấu, Dọc, Bứa. Các loại cây cho nhựa dầu, nhựa sáp, nhựa dính, Cao su nhƣ Thông nhựa, Thông mã vĩ, Thông Ca-Ri-Be ,Thông ba lá, bồ đề, Trám trắng, Xoan ta…. Các loài cây cho tinh dầu theo thống kê trong hệ thực vật nƣớc ta có khoảng 657 loài cây có chứa tinh dầu.Chúng thuộc 257 chi và 114 họ thực vật bậc cao có mạch nhƣ họ Cam, họ Gừng, họ Bạc hà… Các loại cây cho tanin ở rừng Việt Nam có nhiều, tuy nhiên trong rừng tự nhiên gỗ hỗn giao , nhiều loài cay cho tanin thƣờng phân bố giải giác nên không thể khai thác tập trung trên quy mô lớn.

Rừng ngập mặn ven biển cũng có không ít những cây cho tanin nhƣ: Đƣớc, Vẹt, Trang, Sồi, Dẻ, Chè,Phi lao…. Các loài cây khác phục vụ cho phát triển tiểu thủ công nghiệp, các nghành nghề phụ nhƣ mây tre đan, lá cọ làm nón… n 3 Các loại LSNG ngoài việc phục vụ cho đời sống sinh hoạt của ngƣời dân nó còn co tác dụng làm giàu rừng, tăng độ che phủ và đa dạng sinh học cho rừng. Nhờ có nguồn LSNG thay thế mà đã làm giảm nạn chặt phá rừng, khai thác gỗ bừa bãi để phục vụ cho các mục đích khác nhau của con ngƣời. Trong giai đoạn hiện nay khi diện tích rừng ngày càng bị thu hẹp, dân số tại các vùng miền núi ngày càng tăng nhanh đời sống của ngƣời dân còn nhiều khó khăn thì nguồn LSNG ngày càng trở nên quan trọng hơn.

Bên cạnh đó, để đẩy mạnh và phát triển hàng hóa nghành lâm nghiệp , tăng nhanh độ che phủ và phát triển rừng bền vững thì việc phát triển nguồn LSNG có thể coi là hƣớng đi có thể đáp ứng đƣợc những yêu cầu trên. Qua đánh giá đƣợc hiện trạng nguồn LSNG và tình hình quản lý bảo vệ và khai thác LSNG theo hƣớng bền vững cũng nhƣ xác định vị trí của nguồn LSNG đối với đời sống của các hộ gia đình và cộng đồng ngƣời dân miền núi cùng với khả năng tiêu thụ nguồn LSNG trên thị trƣờng, mà từ đó đƣa ra đƣợc các giải pháp phát triển LSNG theo hƣớng bền vững là vô cùng cần thiết. Với những lý do trên và đƣợc sự đồng ý của ban giám hiệu nhà trƣờng, ban chủ nhiệm khoa Lâm Nghiệp cùng với sự giúp đỡ tạo điều kiện của ban lãnh đạo khu bảo tồn thiên nhiên Pu Canh huyện Đà Bắc tỉnh Hòa Bình, tôi tiến hành thực hiện khóa luận “Nghiên cứu thực trạng và đề xuất các giải pháp bảo tồn, phát triển lâm sản ngoài gỗ tại khu bảo tồn thiên nhiên Pu Canh huyện Đà Bắc, Tỉnh Hòa Bình” để đƣa ra những giải pháp phù hợp nhằm bảo tồn, phát triển nguồn tài nguyên lâm sản ngoài gỗ một cách có hiệu quả, lâu dài. Mục tiêu nghiên cứu - Đề tài nhằm thực hiện góp phần tìm hiểu mối quan hệ giữa con ngƣời với phát triển bền vững LSNG là cây thuốc và cây thực phẩm, con ngƣời với con ngƣời trong sử dụng LSNG.

n 4 - Đồng thời bƣớc đầu làm sáng tỏ tác động của LSNG thuộc nhóm thuốc và thực phẩm đến phát triển kinh tế cộng đồng tại địa phƣơng. - Tìm hiểu và đƣa ra những giải pháp nhằm nâng cao sự nhận thức của ngƣời dân về phát triển bền vững một số LSNG là cây thuốc và thực phẩm với phát triển kinh tế hộ gia đình tại 2 xã Đồng Chum và Tân Pheo huyện Đà Bắc tỉnh Hòa Bình. - Đánh giá đƣợc thực trạng về khai thác, bảo tồn và phát triển một số loài LSNG mà thuốc và thực phẩm tại khu vực nghiên cứu. Các nhân tố ảnh hƣởng tới việc bảo vệ và phát triển nguồn LSNG này từ đó đề xuất các giải pháp bảo tồn và phát triển các loại lâm sản này.

Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa trong học tập Giúp cho sinh viên củng cố kiến thức đã học, bƣớc đầu làm quen với nghiên cứu khoa học. Có sự nhận thức sâu hơn về LSNG cũng nhƣ tryền thống sử dụng nguồn tài nguyên này của một số dân tộc miền núi. Cũng từ đó ngƣời đọc sẽ có đƣợc một cách nhìn đúng đắn hơn về LSNG là cây thuốc và cây thực phẩm cùng những vấn đề liên quan đến nguồn tài nguyên này.

Đề tài là kết quả của việc thực hành sau một quá trình học lý thuyết nên có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với ngƣời thực hiện. Nó khẳng định sự chín muồi hay chƣa chín muồi của tác giả thông qua nghiên cứu và kỹ năng làm việc thực tế thông qua cách viết đề tài. Và đề tài cũng là tài liệu tham khảo nghiên cứu và phát triển bền vững nguồn LSNG đề từ đó đề xuất cho giải pháp phát triển bền vững nguồn LSNG thuộc nhóm cây thuốc và cây thực phẩm tại các địa phƣơng. Ý nghĩa trong thực tiến sản xuất.

Là cơ hội củng cố những kiến thức đã học từ nhà trƣờng đồng thời giúp cho bản than vận dụng tốt nhất những kiến thức đã học và tìm hiểu áp dụng vào thực tiến phục vụ cho công việc sau khi ra trƣờng. Thấy đƣợc những mặt yếu, hạn chế trong công tác phát triển bền vững nguồn LSNG là cây thuốc và cây thực phẩm tại địa bàn 2 xã. Kết quả nghiên cứu của đề tài có đƣợc thông qua phỏng vấn thu thập thông tin từ ngƣời dân qua quá trình điều tra tại địa bàn nên nó là cơ sở khách quan nhất cho việc đề xuất các giải pháp quản lý, bảo tồn và phát triển bền vững LSNG thuộc nhóm cây thuốc và cây thực phẩm tại địa phƣơng. n 6 PHẦN 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2.

Cơ sở khoa học Ở Việt Nam hiện nay LSNG là một trong những vấn đề đang đƣợc nhiều nhà khoa học và các tổ chức quan tâm. Có rất nhiều công trình nghiên cứu và đã đƣợc giải quyết tốt và nhu cầu sử dụng LSNG của ngƣời dân miền núi cũng nhƣ của các nghành sản xuất, chế biết tài nguyên này. Tuy nhiên trong những năm gần đây nghiên cứu về LSNG còn phân bố rải rác hoặc chỉ nghiên cứu về một hay một số cây quan trọng hoặc có sự tổ chức nghiên cứu những địa phƣơng không nhận đƣợc thông tin kết quả. Chính vì thế ở những vùng chƣa nghiên cứu thì việc sử dụng LSNG của ngƣời dân vấn còn mang tính chất tự phát chƣa đem lại kết quả cao.

Trong khi đó đặc tính nhân văn của mỗi vùng khác nhau nên sẽ rất khó khăn để đƣa đƣợc kết quả nghiên cứu từ vùng này để áp dụng sang vùng khác. Do đó mà hiện nay còn nhiều địa phƣơng ở miền núi chƣa hiểu biết thực sự về LSNG. Thực hiện đề tại tại khu bảo tôn thiên nhiên Pu Canh cũng dựa trên những cơ sở khoa học đó. Song do tính cấp thiết của đề tài và giới hạn về thời gian đề tài chỉ tiến hành nghiên cứu và đề xuất một số các giải pháp chủ yếu cho phát triển bảo tồn một số cây LSNG là cây thực phẩm và cây thuốc mà ngƣời dân thƣờng sử dụng trong khu bảo tồn thiên nhiên Pu Canh.

Một số khái niệm về LSNG Trƣớc đây trong vị trí nguồn LSNG không đƣợc mang lại lợi nhuận kinh tế lớn nên tài nguyên ngoài gỗ đƣợc coi là lâm sản phụ. Thực ra thì nó là nguồn lợi lớn khi tổng giá trị hàng hóa còn cao hơn gỗ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu và giải pháp bảo tồn lâm sản ngoài gỗ tại Khu Bảo tồn Thiên nhiên Pu Canh, Hòa Bình là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp bảo tồn hiệu quả đối với nguồn tài nguyên lâm sản ngoài gỗ tại khu vực này. Tài liệu không chỉ làm nổi bật giá trị đa dạng sinh học của Pu Canh mà còn cung cấp các phương pháp bền vững để quản lý và khai thác tài nguyên, đảm bảo sự cân bằng giữa bảo tồn và phát triển. Đây là nguồn thông tin hữu ích cho các nhà nghiên cứu, nhà quản lý và những người quan tâm đến bảo tồn thiên nhiên.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp bảo tồn sử dụng tài nguyên cây thuốc tại khu bttnkon chư răng tỉnh gia lai, nghiên cứu về bảo tồn tài nguyên cây thuốc. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ sinh học nghiên cứu đa dạng về tài nguyên thực vật có giá trị làm thuốc ở đảo ba mùn thuộc vườn quốc gia bái tử long tỉnh quảng ninh cũng là một tài liệu đáng đọc, cung cấp góc nhìn chi tiết về đa dạng thực vật. Cuối cùng, Luận án nghiên cứu tài nguyên cây thuốc các huyện ven biển của tỉnh thái bình và đề xuất biện pháp bảo tồn phát triển bền vững sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các giải pháp bảo tồn bền vững trong thực tiễn.