Luận án tiến sĩ kỹ thuật nghiên cứu trạng thái ứng suất biến dạng của mái vỏ thoải bêtông cốt thép cong hai chiều dương nhiều lớp

Luận án tiến sĩ kỹ thuật nghiên cứu trạng thái ứng suất biến dạng của mái vỏ bê tông cốt thép cong hai chiều dương nhiều lớp, ứng dụng trong xây dựng hiện đại.

Trường đại học

Đại học Kiến Trúc Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ kĩ thuật

2019

198
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

MỞ ĐẦU

1. Lý do lựa chọn đề tài

2. Mục tiêu nghiên cứu

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4. Phương pháp nghiên cứu

5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

6. Kết cấu luận án

7. Những đóng góp mới của luận án

1. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU MÁI VỎ THOẢI BÊTÔNG CỐT THÉP CONG HAI CHIỀU

1.1. Tổng quan các nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm về mái vỏ thoải bêtông cốt thép cong hai chiều một lớp

1.1.1. Các nghiên cứu lý thuyết

1.1.1.1. Các nghiên cứu giải tích
1.1.1.2. Các nghiên cứu theo các phương pháp số

1.1.2. Các nghiên cứu thực nghiệm

1.2. Tổng quan các nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm về mái vỏ thoải bêtông cốt thép cong hai chiều dương nhiều lớp

1.3. Các nội dung cần nghiên cứu của luận án

2. LÝ THUYẾT TÍNH MÁI VỎ THOẢI BÊTÔNG CỐ THÉP CONG HAI CHIỀU DƯƠNG NHIỀU LỚP

2.1. Các khái niệm và ứng dụng của mái vỏ mỏng

2.1.1. Các khái niệm về mái vỏ mỏng

2.1.2. Phạm vi ứng dụng và ưu điểm của mái vỏ mỏng

2.1.3. Mái vỏ thoải cong hai chiều đã xây dựng trong và ngoài nước

2.2. Lý thuyết tính cơ bản về mái vỏ thoải cong hai chiều dương một lớp

2.2.1. Hệ phương trình của Vlasov

2.2.2. Tính toán vỏ theo trạng thái phi mô men

2.2.2.1. Dùng chuỗi lượng giác kép của Navier
2.2.2.2. Dùng chuỗi lượng giác đơn của Lévi
2.2.2.3. Dùng phương pháp điểm (bán giải tích)

2.2.3. Tính toán vỏ theo trạng thái mô men

2.2.4. Tính toán vỏ theo lý thuyết hiệu ứng biên

2.2.5. Tính toán vỏ theo lý thuyết mô men tổng quát

2.3. Lý thuyết tính mái vỏ thoải cong hai chiều dương nhiều lớp

3. NGHIÊN CỨU TRẠNG THÁI ỨNG SUẤT BIẾN DẠNG CỦA MÁI VỎ THOẢI BÊTÔNG CỐT THÉP HAI LỚP BẰNG THỰC NGHIỆM

3.1. Mục tiêu và nội dung nghiên cứu thực nghiệm

3.1.1. Mục tiêu nghiên cứu thực nghiệm

3.1.2. Nội dung nghiên cứu thực nghiệm

3.2. Cơ sở thiết kế mẫu và mô hình thí nghiệm

3.2.1. Cơ sở thiết kế

3.2.2. Thiết lập mô hình thí nghiệm cho luận án

3.2.3. Các tiêu chuẩn thiết kế

3.3. Thiết kế và chế tạo mẫu thí nghiệm

3.3.1. Mẫu thí nghiệm

3.3.2. Mục đích, loại và vị trí dán strain gage

3.3.3. Chế tạo mẫu thí nghiệm

3.3.4. Bảo dưỡng mẫu

3.4. Thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của vật liệu

3.4.1. Thí nghiệm xác định cường độ chịu nén của bêtông

3.4.2. Thí nghiệm xác định mô đun đàn hồi của bêtông

3.4.3. Thí nghiệm kéo thép

3.5. Thí nghiệm mái vỏ thoải bêtông cốt thép 2 lớp

3.5.1. Sơ đồ bố trí thiết bị thí nghiệm

3.5.2. Tiến hành thí nghiệm

3.5.3. Kết quả thí nghiệm mái vỏ thoải 2 lớp

3.5.4. Biểu đồ biến dạng trong mái vỏ

3.5.5. Biểu đồ ứng suất, nội lực và độ võng trong mái vỏ

4. NGHIÊN CỨU TRẠNG THÁI ỨNG SUẤT BIẾN DẠNG CỦA MÁI VỎ THOẢI HAI LỚP BẰNG MÔ PHỎNG SỐ VÀ KHẢO SÁT THAM SỐ

4.1. Giới thiệu phần mềm ANSYS và các nội dung nghiên cứu

4.1.1. Giới thiệu sơ lược về phần mềm ANSYS

4.1.2. Các nội dung nghiên cứu mô phỏng số

4.2. Lựa chọn mô hình hóa cốt thép sợi phân tán trong bêtông

4.3. Lựa chọn mô hình hóa vết nứt trong bêtông

4.4. Lựa chọn mô hình tiếp xúc giữa 2 lớp bêtông

4.5. Xây dựng mô hình phần tử hữu hạn cho mái vỏ

4.5.1. Phần tử trong mô hình

4.5.2. Chia lưới cho mô hình

4.5.3. Điều kiện biên và tải trọng tác dụng

4.6. Mô hình vật liệu

4.6.1. Mô hình vật liệu bêtông

4.6.2. Mô hình ứng suất biến dạng của bêtông khi chịu nén

4.6.3. Mô hình ứng suất biến dạng của bêtông khi chịu kéo

4.6.4. Tiêu chuẩn phá hoại của bêtông

4.6.5. Thông số đầu vào cho mô hình

4.7. Kết quả nghiên cứu giữa thí nghiệm và mô phỏng số

4.7.1. Độ võng của các phương pháp trong vỏ

4.7.2. Ứng suất của các phương pháp trong vỏ

4.7.3. Độ võng và ứng suất của mái vỏ ở cấp tải bắt đầu bêtông xuất hiện vết nứt

4.8. Khảo sát các tham số ảnh hưởng đến trạng thái ứng suất biến dạng của mái vỏ bằng mô phỏng số

4.8.1. Tham số bề dày từng lớp

4.8.2. Tham số vị trí lớp bêtông sợi

4.8.3. Khảo sát trượt các lớp trong mái vỏ thoải

4.8.4. Trạng thái ứng suất biến dạng mái vỏ thoải 36×36m

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC BÀI BÁO ĐÃ CÔNG BỐ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Ứng suất và biến dạng trong mái vỏ bê tông cốt thép

Nghiên cứu tập trung vào ứng suấtbiến dạng của mái vỏ bê tông cốt thép cong hai chiều nhiều lớp. Các phương pháp phân tích ứng suấtmô hình hóa được sử dụng để đánh giá trạng thái cơ học của vỏ. Kết quả cho thấy, ứng suất phân bố không đều trên bề mặt vỏ, đặc biệt tại các vị trí cong. Biến dạng được xác định thông qua các thí nghiệm và mô phỏng số, giúp hiểu rõ hơn về sự thay đổi hình dạng của vỏ dưới tác động của tải trọng.

1.1. Phân tích ứng suất

Phân tích ứng suất được thực hiện bằng phương pháp giải tích và phần mềm Sap2000. Kết quả cho thấy, ứng suất lớn nhất xuất hiện tại các vị trí cong của vỏ, đặc biệt là tại các điểm tiếp giáp với kết cấu biên. Phương pháp mô hình hóa bằng phần mềm ANSYS cũng được sử dụng để xác định ứng suất tại các lớp khác nhau của vỏ, giúp đánh giá sự phân bố lực trong cấu trúc.

1.2. Đánh giá biến dạng

Biến dạng của vỏ được đo lường thông qua các thí nghiệm thực tế và mô phỏng số. Kết quả cho thấy, biến dạng lớn nhất xuất hiện tại trung tâm của vỏ, nơi chịu tải trọng phân bố đều. Các phương pháp tính toán kết cấukỹ thuật xây dựng được áp dụng để giảm thiểu biến dạng, đảm bảo độ bền và ổn định của vỏ.

II. Cấu trúc và vật liệu của mái vỏ bê tông cốt thép

Nghiên cứu đề cập đến cấu trúc bê tôngvật liệu xây dựng được sử dụng trong mái vỏ bê tông cốt thép cong hai chiều nhiều lớp. Độ bền bê tông và khả năng chịu lực của vật liệu được đánh giá thông qua các thí nghiệm cơ lý. Kết quả cho thấy, việc sử dụng bê tông cốt sợi giúp tăng cường độ bền và khả năng chịu lực của vỏ.

2.1. Cấu trúc bê tông

Cấu trúc bê tông của vỏ được thiết kế với nhiều lớp, mỗi lớp có chức năng riêng biệt. Lớp bên ngoài chịu tác động của môi trường, trong khi lớp bên trong chịu lực chính. Phương pháp thiết kế kết cấu được áp dụng để tối ưu hóa cấu trúc, đảm bảo độ bền và ổn định của vỏ.

2.2. Vật liệu xây dựng

Vật liệu xây dựng được sử dụng bao gồm bê tông cốt thépbê tông cốt sợi. Các thí nghiệm cơ lý được thực hiện để đánh giá độ bền bê tông và khả năng chịu lực của vật liệu. Kết quả cho thấy, bê tông cốt sợi có khả năng chịu lực tốt hơn so với bê tông thông thường, đặc biệt là trong điều kiện chịu nén và kéo.

III. Ứng dụng trong xây dựng và kết luận

Nghiên cứu đã chỉ ra các ứng dụng trong xây dựng của mái vỏ bê tông cốt thép cong hai chiều nhiều lớp. Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng trong thiết kế và thi công các công trình kiến trúc hiện đại, đặc biệt là các công trình có mái vỏ cong phức tạp. Thiết kế kết cấukỹ thuật xây dựng được đề xuất để tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vật liệu và đảm bảo độ bền của công trình.

3.1. Ứng dụng thực tiễn

Các kết quả nghiên cứu được ứng dụng trong xây dựng để thiết kế và thi công các công trình có mái vỏ cong. Phương pháp thiết kế kết cấukỹ thuật xây dựng được đề xuất để tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vật liệu và đảm bảo độ bền của công trình. Các công trình áp dụng kết quả nghiên cứu cho thấy hiệu quả cao trong việc giảm thiểu biến dạng và tăng cường độ bền của vỏ.

3.2. Kết luận và kiến nghị

Nghiên cứu đã làm sáng tỏ trạng thái ứng suấtbiến dạng của mái vỏ bê tông cốt thép cong hai chiều nhiều lớp. Các phương pháp phân tích ứng suất, mô hình hóa, và tính toán kết cấu được áp dụng hiệu quả. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa khoa học và thực tiễn, góp phần nâng cao chất lượng thiết kế và thi công các công trình kiến trúc hiện đại.

13/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu mái vỏ thoải bêtông cốt thép cong hai chiều. Gồm các nội dung chính: tổng quan các nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm về mái vỏ thoải một lớp và nhiều lớp; dựa trên các tài liệu đã thu Luận án tiến sĩ Kĩ thuật 5 thập được, tác giả giới thiệu một cách khái quát về các nghiên cứu mái vỏ thoải, trên cơ sở đó giới thiệu các vấn đề nghiên cứu của luận án. Chương 2: Lý thuyết tính mái vỏ thoải BTCT cong hai chiều dương nhiều lớp. Gồm các nội dung chính: trình bày lý thuyết tính cơ bản về mái vỏ thoải cong hai chiều dương một lớp và nhiều lớp, trình bày một lời giải giải tích và một lời giải bằng phương pháp phần tử hữu hạn (PTHH) thông qua phần mềm Sap2000 theo lý thuyết vỏ một lớp tương đương để xác định ứng suất biến dạng trong vỏ, dùng lời giải của phần mềm Sap2000 để so sánh với lời giải giải tích.

Chương 3: Nghiên cứu trạng thái ứng suất biến dạng của mái vỏ thoải bêtông cốt thép hai lớp bằng thực nghiệm. Gồm các nội dung chính: trình bày kết quả mô phỏng sơ bộ để dự đoán ứng suất biến dạng trong vỏ, nghiên cứu ứng suất biến dạng của mái vỏ thoải hai lớp thí nghiệm thông qua việc xây dựng các biểu đồ: biến dạng, ứng suất, nội lực, độ võng, biến dạng trượt trong vỏ 2 lớp. Từ các đại lượng đo được trong thí nghiệm sẽ được so sánh với lời giải Sap2000 theo lý thuyết vỏ một lớp tương đương. Chương 4: Nghiên cứu trạng thái ứng suất biến dạng của mái vỏ thoải hai lớp bằng mô phỏng số và khảo sát tham số.

Gồm các nội dung chính: từ kết quả thí nghiệm sẽ hoàn chỉnh mô hình mô phỏng số, mô phỏng vỏ trong thí nghiệm. Kết quả thí nghiệm và mô phỏng số được so sánh để kiểm chứng nhau. Sau khi có mô phỏng số hợp lý, tiến hành các khảo sát số để khảo sát ảnh hưởng của các tham số đến ứng suất biến dạng trong vỏ và xem xét khả năng tách trượt giữa các lớp vỏ. Phần kết luận, kiến nghị: trình bày những kết quả của luận án và các kiến nghị một số vấn đề nghiên cứu tiếp theo của đề tài.

Phần phụ lục: trình bày nội dung các chương trình chính đã lập và kết quả thực nghiệm mô hình dầm đơn giản hai lớp, vỏ thoải 2 lớp kích thước mặt Luận án tiến sĩ Kĩ thuật 6 bằng 1×1m để rút ra các kinh nghiệm cho việc thí nghiệm vỏ thoải 2 lớp có kích thước 3×3m như: tạo khuôn mẫu, đổ bêtông, trượt giữa các lớp, sự làm việc của vỏ… 7. Những đóng góp mới của luận án 1. Đóng góp một kết quả nghiên cứu thực nghiệm về ứng xử của mái vỏ thoải cong hai chiều dương hai lớp bằng bêtông và bêtông cốt sợi thép phân tán, thông qua việc xây dựng các biểu đồ: biến dạng, ứng suất, nội lực, độ võng, quan hệ tải trọng - biến dạng trượt. Đánh giá mức độ liên kết các lớp vỏ đến giai đoạn trước khi bêtông xuất hiện vết nứt.

Trên cơ sở nghiên cứu thực nghiệm, mô phỏng số ứng dụng phần mềm ANSYS, rút ra kết luận mái vỏ thoải cong hai chiều dương làm bằng các lớp vật liệu bêtông không bị trượt, có khả năng cùng làm việc như mô hình vỏ một lớp tương đương với điều kiện biên và tải trọng phù hợp. Sử dụng mô hình đã xây dựng, nghiên cứu ảnh hưởng của các tham số vỏ đến trạng thái ứng suất biến dạng của mái vỏ thoải, gồm: bề dày các lớp, vị trí lớp bêtông sợi, hàm lượng sợi trong bêtông… Luận án tiến sĩ Kĩ thuật 7 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU MÁI VỎ THOẢI BÊTÔNG CỐT THÉP CONG HAI CHIỀU 1. Tổng quan các nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm về mái vỏ thoải bêtông cốt thép cong hai chiều một lớp 1. Các nghiên cứu lý thuyết 1.

Các nghiên cứu giải tích Lý thuyết vỏ mỏng được nghiên cứu từ cuối thế kỷ XIX bởi nhiều nhà bác học như: Kirchhoff, Aron…Lý thuyết tổng quát về vỏ mỏng được các nhà khoa học Liên Xô trước đây nghiên cứu lý thuyết, thực nghiệm kết hợp với việc ứng dụng vào xây dựng từ những năm 1940, trong đó tiêu biểu là Vlasov [63], công trình đồ sộ của ông “Lý thuyết tổng quát vỏ mỏng và ứng dụng trong kỹ thuật” được giới khoa học gọi là “bước nhảy vọt” từ lý thuyết vỏ đàn hồi toán học sang “lý thuyết vỏ kỹ thuật”. Dựa trên cơ sở lý thuyết tổng quát về vỏ mỏng, lời giải cho các bài toán vỏ có mặt cong được các nhà khoa học bắt đầu nghiên cứu nhiều vào những năm 50 của thế kỷ XX, trong đó phải kể đến các tác giả tiêu biểu như: Soar [57], Flugge, Hass, Timosenko [61]. Để giải bài toán mái vỏ thoải BTCT, Vlasov [63] đã thiết lập hệ 2 phương trình vi phân với 2 hàm ứng suất và chuyển vị cần tìm là  và w chịu tải trọng tác dụng thẳng đứng là qx, y  :  4  4  4  2w 2w    2 2 2  4  Eh k1 2  k 2 2   0   x 4 x y y  x y    (1.1)    w  w  w k1 2  k 2 2  D 4  2 2 2  4   qx, y  2 2 4 4 4 x y  x x y y   Luận án tiến sĩ Kĩ thuật 8 trong đó: h là chiều dày vỏ, E là mô đun biến dạng, k1, k2 độ cong chính theo 2 phương, D là độ cứng uốn của vỏ. Có nhiều phương pháp giải hệ phương trình vi phân bậc 4 (1.

Tuy nhiên cũng không hẳn đơn giản, phức tạp ở chỗ là đối với mái vỏ thoải BTCT phải chọn được các dạng hàm  và w sao cho chúng vừa thỏa mãn hệ phương trình (1.1) lại vừa thỏa mãn các điều kiện biên khác nhau với mái vỏ BTCT. Trên cơ sở đó, Lê Thanh Huấn [15][65], Bai cốp V.N [67] đã dùng phương pháp điểm (bán giải tích) để giải hệ phương trình Vlasov tìm các giá trị nội lực, ứng suất trong vỏ thoải cong hai chiều dương mặt bằng hình chữ nhật cho các điều kiện biên khác nhau như dàn phẳng, dầm hoặc tường cứng bằng BTCT, hoặc là các dãy cột theo chu vi. Với điều kiện biên là dàn: thì hàm  x, y  được chọn  x, y   a1 x 2  a 2 y 2  b 2   a2 x 2 x 2  a 2 y 2  b 2         a3 y 2 x 2  a 2 y 2  b 2  .2) Với điều kiện biên là dầm hoặc tường cứng: thì hàm  x, y  được chọn  x, y   a1 x 4  bx 2 a 2  5a 4 y 2  6 y 2b 2  5b 4    22 13    a2  x 8  x 6 a 2  x 4 a 4  y 2  6 y 2 b 2  5b 4    9 9      a3 x 4  6 x 2 a 2  5a 4  y 8  22 6 2 13 4 2  y b  y b  (1.3)  9 9  Với điều kiện biên là các hàng cột: thì hàm  x, y  được chọn Luận án tiến sĩ Kĩ thuật 9  x, y   a1 x 4  2 x 2 a 2  a 4 y 4  2 y 2b 2  b 4      a2 x 4  ax 2 a 2  a 4 y 6  2 y 4b 2  y 2b 4      a3 x 6  2 x 4 a 2  x 2 a 4 y 4  2 y 2b 2  b 4      a4 x 4  2 x 2 a 2  a 4 y 8  2 y 6 b 2  y 4 b 4      a5 x 8  2 x 6 a 2  x 4 a 4 y 4  2 y 2b 2  b 4  (1.4) trong đó: a,b là nửa chiều dài cạnh mặt bằng a1, a2,…,an là các hệ số cần tìm Nhận xét: với phương pháp này cần lập các phương trình con mới để tìm các hệ số trên từng điểm của bề mặt mái vỏ dẫn đến phương pháp tính chưa thật sự đơn giản và phương pháp cũng chưa thể hiện rõ các giá trị ở các góc vỏ hay trên toàn bề mặt vỏ. Ngoài ra để giải hệ phương trình Vlasov, Ngô Thế Phong [21] đã dùng phương pháp chuỗi lượng giác kép của Navier, chuỗi lượng giác đơn của Lévi, phương pháp lý thuyết mô men tổng quát chịu tải trọng phân bố để xác định các giá trị nội lực và mô men uốn cho vỏ cong hai chiều dương mặt bằng hình chữ nhật.

Hàm ứng suất  x, y  chọn theo chuỗi lượng giác kép của Navier: 16qa 2 mx ny  x, y    1  4  mnk m  k  n sin a sin b m n 2 2 2 (1.5) y x Hàm ứng suất  x, y  chọn theo chuỗi lượng giác đơn của Lévi: 1  Ch n y  nx  x, y   4qR    n 1  Ch b  sin a 2 (1.6) n n  n  a trong đó: m=1, 3, 5,…; n=1, 3, 5,…;   b Luận án tiến sĩ Kĩ thuật 10 n n  ; R là bán kính cong của vỏ, a k x , k y gọi là độ cong theo các phương của vỏ. Nhận xét: với việc sử dụng các hàm lượng giác sinx và cosx nên phương pháp chưa thật sự đơn giản khi điều kiện biên là ngàm cứng với góc xoay bằng 0. Các nghiên cứu theo các phương pháp số a) Phương pháp xấp xỉ liên tiếp Được phát triển trên cơ sở của phương pháp sai phân hữu hạn do Gabbasov R. F đã nghiên cứu và phát triển thành công vào những thập kỷ 80 của thế kỷ XX.

Bản chất của phương pháp này là giải phương trình vi phân bậc 2 tổng quát có dạng: 2w w 2w w  2 w n   2 wi wi  2 wi wi  2 wi    2              i   2 i 1   2   i    i    i    i  2    p (1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu ứng suất biến dạng mái vỏ bê tông cốt thép cong hai chiều nhiều lớp là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào phân tích ứng suất và biến dạng của các cấu trúc mái vỏ bê tông cốt thép cong hai chiều nhiều lớp. Nghiên cứu này cung cấp những hiểu biết quan trọng về cơ chế chịu lực, độ bền và ổn định của các cấu trúc phức tạp, giúp các kỹ sư và nhà thiết kế tối ưu hóa hiệu suất và độ an toàn của công trình. Đặc biệt, tài liệu nhấn mạnh các phương pháp tính toán và mô phỏng hiện đại, mang lại giá trị thực tiễn cao trong lĩnh vực xây dựng và kỹ thuật kết cấu.

Để mở rộng kiến thức về các phương pháp nghiên cứu và ứng dụng vật liệu tiên tiến, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ kỹ thuật xây dựng xác định lực căng của kết cấu dây cáp sử dụng đáp ứng dao động và trở kháng, nghiên cứu này cung cấp góc nhìn sâu hơn về kỹ thuật phân tích kết cấu. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ kỹ thuật vật liệu nghiên cứu chế tạo sợi polyme quang học ứng dụng làm cảm biến cyanuaLuận văn thạc sĩ kỹ thuật hóa học nghiên cứu tổng hợp và tính chất đặc trưng của vật liệu nano lai mới đa chức năng hydroxyapatitegpoly2hydroxyethyl methacrylate là những tài liệu liên quan đến vật liệu tiên tiến, giúp bạn hiểu rõ hơn về các ứng dụng công nghệ mới trong kỹ thuật.