Luận án nghiên cứu và ứng dụng xạ khuẩn trong phòng trị bệnh đạo ôn hại lúa do nấm pyricularia oryzae cav trên vùng đất nhiễm mặn

Luận án nghiên cứu ứng dụng xạ khuẩn phòng trị bệnh đạo ôn hại lúa do nấm Pyricularia oryzae Cav trên vùng đất nhiễm mặn, hiệu quả cao.

Trường đại học

Đại học Cần Thơ

Chuyên ngành

Bảo vệ thực vật

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2023

178
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Nội dung nghiên cứu của luận án

1.6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

1.7. Tính mới của luận án

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. BỆNH ĐẠO ÔN

2.1.1. Tầm quan trọng và tác hại của bệnh đạo ôn

2.1.2. Triệu chứng bệnh đạo ôn

2.1.3. Tác nhân gây bệnh đạo ôn

2.1.4. Hình thái của nấm P. Sự lưu tồn và lan truyền của nấm bệnh đạo ôn

2.1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát sinh phát triển bệnh đạo ôn

2.1.6. Biện pháp quản lý bệnh đạo ôn

2.2. Phân loại xạ khuẩn

2.2.1. Sự phân bố và vai trò xạ khuẩn trong tự nhiên

2.2.2. Đặc điểm sinh học của xạ khuẩn

2.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của xạ khuẩn

2.2.4. Một số cơ chế xạ khuẩn đối kháng với mầm bệnh

2.2.5. Phương pháp phân loại xạ khuẩn

2.2.6. Ứng dụng của xạ khuẩn trong bảo vệ thực vật

2.3. TÍNH MẶN VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA MẶN

2.3.1. Ảnh hưởng của mặn đến sự sinh trưởng của cây lúa

2.3.2. Sự thích nghi của xạ khuẩn trong điều kiện mặn

2.3.3. Sự thích nghi của nấm đạo ôn trong điều kiện mặn

2.4. KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU VÀ TÌNH HÌNH BỆNH ĐẠO ÔN TRÊN LÚA TẠI BẠC LIÊU

2.5. ĐẶC TÍNH GIỐNG LÚA CHỊU MẶN OM11735

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP

3.1. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

3.2. PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU

3.2.1. Vật liệu thí nghiệm

3.2.2. Các loại môi trường, hóa chất sử dụng trong nghiên cứu

3.2.3. Dụng cụ và thiết bị sử dụng trong nghiên cứu

3.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

3.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.4.1. Nội dung 1: Thu thập mẫu bệnh, phân lập và xác định nấm P. oryzae, đánh giá khả năng gây bệnh trên cây lúa trong điều kiện nhà lưới

3.4.2. Nội dung 2: Thu thập, phân lập và đánh giá khả năng đối kháng của các chủng xạ khuẩn có nguồn gốc từ đất nhiễm mặn đối với nấm P. oryzae gây bệnh đạo ôn lúa

3.4.3. Nội dung 3: Nghiên cứu cơ chế có liên quan đến khả năng đối kháng của các chủng xạ khuẩn triển vọng đối với nấm P.

3.4.4. Nội dung 4: Định danh xác định loài các chủng xạ khuẩn có triển vọng trong phòng trị bệnh đạo ôn hại lúa vùng đất nhiễm mặn

3.4.5. Nội dung 5: Đánh giá khả năng phòng trị bệnh đạo ôn của các chủng xạ khuẩn có triển vọng trong điều kiện nhà lưới

3.4.6. Nội dung 6: Đánh giá khả năng phòng trị bệnh đạo ôn hại lúa của hai chủng xạ khuẩn triển vọng điều kiện ngoài đồng

3.5. Phương pháp xử lý số liệu

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. NỘI DUNG 1: THU THẬP, PHÂN LẬP VÀ XÁC ĐỊNH NẤM Pyricularia oryzae GÂY BỆNH ĐẠO ÔN HẠI LÚA, ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG GÂY HẠI CỦA CÁC DÒNG NẤM TRONG ĐIỀU KIỆN NHÀ LƯỚI

4.1.1. Thu thập mẫu bệnh, phân lập và xác định các dòng nấm P.oryzae gây bệnh đạo ôn hại lúa

4.1.2. Khả năng gây bệnh đạo ôn trên lúa của các dòng nấm P. oryzae trong điều kiện nhà lưới

4.2. NỘI DUNG 2: THU THẬP, PHÂN LẬP VÀ ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG ĐỐI KHÁNG CỦA CÁC CHỦNG XẠ KHUẨN CÓ NGUỒN GỐC TỪ ĐẤT TRỒNG LÚA NHIỄM MẶN ĐỐI VỚI NẤM Pyricularia oryzae GÂY BỆNH ĐẠO ÔN HẠI LÚA

4.2.1. Kết quả phân lập xạ khuẩn

4.2.2. Khả năng đối kháng của các chủng xạ khuẩn đối với nấm P. oryzae trong điều kiện phòng thí nghiệm

4.2.3. Khả năng đối kháng của các chủng xạ khuẩn đối với nấm P. oryzae trong điều kiện có bổ sung muối NaCl

4.2.4. Khả năng ức chế mọc mầm bào tử nấm P. oryzae của các chủng xạ khuẩn triển vọng

4.3. NỘI DUNG 3: KHẢ NĂNG TIẾT ENZYME CHITINASE VÀ β -1,3 GLUCANASE CỦA CÁC CHỦNG XẠ KHUẨN CÓ NGUỒN GỐC TỪ ĐẤT NHIỄM MẶN

4.3.1. Khả năng tiết enzyme chitinase của 03 chủng xạ khuẩn S06-MBL, S09-MBL và S17-MBL

4.3.2. Khả năng tiết enzyme β-1,3-glucanase của 03 chủng xạ khuẩn S06-MBL, S09-MBL và S17-MBL

4.4. NỘI DUNG 4: ĐỊNH DANH XÁC ĐỊNH LOÀI CÁC CHỦNG XẠ KHUẨN CÓ TRIỂN VỌNG TRONG PHÒNG TRỊ BỆNH ĐẠO ÔN HẠI LÚA VÙNG ĐẤT NHIỄM MẶN

4.4.1. Định danh xạ khuẩn dựa vào đặc điểm nuôi cấy, đặc điểm hình thái và đặc điểm sinh hóa

4.4.2. Định danh các chủng xạ khuẩn bằng phương pháp sinh học phân tử

4.5. NỘI DUNG 5: KHẢ NĂNG PHÒNG TRỊ BỆNH ĐẠO ÔN CỦA CÁC CHỦNG XẠ KHUẨN TRIỂN VỌNG TRONG ĐIỀU KIỆN NHÀ LƯỚI

4.5.1. Tỷ lệ diện tích lá nhiễm bệnh

4.5.2. Chỉ số bệnh đạo ôn lá

4.5.3. Hiệu quả giảm bệnh đạo ôn lá

4.6. NỘI DUNG 6: KHẢ NĂNG PHÒNG TRỊ BỆNH ĐẠO ÔN HẠI LÚA CỦA HAI CHỦNG XẠ KHUẨN S09-MBL VÀ S17-MBL ĐIỀU KIỆN NGOÀI ĐỒNG

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC BÀI BÁO ĐÃ CÔNG BỐ

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Giới thiệu

Luận án tập trung vào nghiên cứu và ứng dụng xạ khuẩn trong phòng trị bệnh đạo ôn hại lúa do nấm Pyricularia oryzae trên đất nhiễm mặn. Bệnh đạo ôn là một trong những dịch hại nghiêm trọng đối với sản xuất lúa, đặc biệt ở vùng Đồng bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL). Xạ khuẩn được xem là tác nhân sinh học tiềm năng do khả năng thích ứng với môi trường mặn. Mục tiêu của nghiên cứu bao gồm chọn lọc chủng xạ khuẩn chịu mặn, nghiên cứu cơ chế đối kháng, và đánh giá hiệu quả phòng trị bệnh trong điều kiện thực tế.

1.1. Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu nhằm chọn lọc các chủng xạ khuẩn có khả năng chịu mặn và đối kháng với nấm Pyricularia oryzae. Các chủng này được đánh giá về khả năng tiết enzyme phân giải chitin và β-1,3-glucan, đồng thời được định danh đến mức độ loài. Hiệu quả phòng trị bệnh được kiểm tra trong điều kiện nhà lưới và ngoài đồng.

1.2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Nghiên cứu mở ra hướng ứng dụng biện pháp sinh học trong bảo vệ cây trồng, đặc biệt là lúa trên đất nhiễm mặn. Kết quả nghiên cứu có thể góp phần phát triển các sản phẩm sinh học từ xạ khuẩn, giúp giảm thiểu sử dụng hóa chất trong nông nghiệp.

II. Tổng quan tài liệu

Bệnh đạo ôn do nấm Pyricularia oryzae gây ra là một trong những bệnh hại nghiêm trọng nhất đối với cây lúa. Bệnh này gây thiệt hại lớn về năng suất và chất lượng lúa, đặc biệt ở vùng đất nhiễm mặn. Xạ khuẩn được biết đến với khả năng đối kháng mạnh mẽ với nhiều loại nấm bệnh, bao gồm Pyricularia oryzae, thông qua cơ chế tiết enzyme phân giải thành tế bào nấm.

2.1. Bệnh đạo ôn và tác nhân gây bệnh

Bệnh đạo ôn do nấm Pyricularia oryzae gây ra, có thể tấn công cả lá và cổ bông lúa. Bệnh phát triển mạnh trong điều kiện ẩm ướt và nhiệt độ cao, đặc biệt trên đất nhiễm mặn.

2.2. Xạ khuẩn và cơ chế đối kháng

Xạ khuẩn có khả năng tiết enzyme chitinase và β-1,3-glucanase, giúp phân giải thành tế bào của nấm Pyricularia oryzae. Các chủng xạ khuẩn chịu mặn được xem là giải pháp tiềm năng trong phòng trị bệnh trên đất nhiễm mặn.

III. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện qua các bước: thu thập mẫu bệnh, phân lập và xác định nấm Pyricularia oryzae, phân lập xạ khuẩn từ đất nhiễm mặn, đánh giá khả năng đối kháng, và kiểm tra hiệu quả phòng trị bệnh trong điều kiện nhà lưới và ngoài đồng. Các phương pháp sinh học phân tử được sử dụng để định danh các chủng xạ khuẩn.

3.1. Thu thập và phân lập mẫu

Mẫu bệnh được thu thập từ các ruộng lúa ở ĐBSCL. Xạ khuẩn được phân lập từ đất nhiễm mặn và đánh giá khả năng đối kháng với nấm Pyricularia oryzae.

3.2. Đánh giá hiệu quả phòng trị bệnh

Hiệu quả phòng trị bệnh được đánh giá qua các thí nghiệm trong nhà lưới và ngoài đồng. Các chủng xạ khuẩn được xử lý trên hạt giống và phun lên lá để kiểm tra khả năng giảm bệnh.

IV. Kết quả và thảo luận

Nghiên cứu đã phân lập được 9 dòng nấm Pyricularia oryzae và 126 chủng xạ khuẩn từ đất nhiễm mặn. Ba chủng xạ khuẩn (S06-MBL, S09-MBL, S17-MBL) thể hiện khả năng đối kháng mạnh với nấm Pyricularia oryzae trong điều kiện mặn. Các chủng này có khả năng tiết enzyme chitinase và β-1,3-glucanase, giúp ức chế sự phát triển của nấm bệnh.

4.1. Phân lập và đánh giá xạ khuẩn

Ba chủng xạ khuẩn (S06-MBL, S09-MBL, S17-MBL) được xác định có khả năng đối kháng mạnh với nấm Pyricularia oryzae. Các chủng này có khả năng tiết enzyme chitinase và β-1,3-glucanase, giúp phân giải thành tế bào nấm.

4.2. Hiệu quả phòng trị bệnh

Các chủng xạ khuẩn được thử nghiệm trong điều kiện nhà lưới và ngoài đồng cho thấy hiệu quả giảm bệnh đạo ôn đáng kể. Phương pháp áo hạt và phun lên lá giúp giảm tỷ lệ bệnh và tăng năng suất lúa.

V. Kết luận và đề xuất

Nghiên cứu đã chứng minh tiềm năng của xạ khuẩn trong phòng trị bệnh đạo ôn trên đất nhiễm mặn. Các chủng xạ khuẩn chịu mặn có thể được phát triển thành sản phẩm sinh học để ứng dụng trong nông nghiệp. Nghiên cứu mở ra hướng phát triển các biện pháp sinh học bền vững trong bảo vệ cây trồng.

5.1. Kết luận

Ba chủng xạ khuẩn (S06-MBL, S09-MBL, S17-MBL) có khả năng đối kháng mạnh với nấm Pyricularia oryzae và hiệu quả trong phòng trị bệnh đạo ôn trên đất nhiễm mặn.

5.2. Đề xuất

Cần tiếp tục nghiên cứu để phát triển các sản phẩm sinh học từ xạ khuẩn và ứng dụng rộng rãi trong nông nghiệp, đặc biệt ở vùng đất nhiễm mặn.

01/03/2025
Luận án nghiên cứu và ứng dụng xạ khuẩn trong phòng trị bệnh đạo ôn hại lúa do nấm pyricularia oryzae cav trên vùng đất nhiễm mặn

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1. Tính cấp thiết của luận án Bệnh đạo ôn do nấm Pyricularia oryzae là một trong ba loại bệnh chủ yếu ảnh hưởng lớn đến năng suất và chất lượng lúa trên phạm vi toàn thế giới (Dean et al., 2012; Gao et al., 2019; Chen et al. Nhiều nơi bệnh phát triển thành dịch gây thiệt hại đến 50-90% năng suất lúa (Agrios, 2005). oryzae tấn công trên tất cả các bộ phận của cây lúa, gây thiệt hại lên đến hàng trăm triệu tấn lúa mỗi năm (Wang, 2009).

Uớc tính, lượng lúa gạo bị thiệt hại do bệnh đạo ôn có thể nuôi sống khoảng 60 triệu người trên toàn thế giới (Pooja & Katoch, 2014). Chính vì vậy, việc nghiên cứu tìm ra biện pháp kiểm soát hiệu quả bệnh đạo ôn là yêu cầu cấp thiết đối với an ninh lương thực toàn cầu (Wang, 2009). Tại Bạc Liêu, bệnh đạo ôn gây thiệt hại trên diện rộng ở khắp các mùa vụ với nhiều mức độ khác nhau. Đặc biệt ở các ruộng nhiễm mặn canh tác lúa tôm, bệnh đạo ôn xuất hiện gây hại tương đối sớm và lan nhanh nếu không phun thuốc kịp thời.

Trong khi đó, việc sử dụng thuốc hoá học cũng ảnh hưởng ít nhiều đến tôm càng xanh nuôi trong ruộng lúa và vụ tôm luân canh tiếp theo. Do đó, để bảo vệ cho nguồn thu nhập chính là tôm, nhiều nông dân đã lựa chọn biện pháp không phun thuốc sớm hoặc hạn chế phun thuốc hoá học nên năng suất lúa bị thiệt hại do đạo ôn khá nhiều. Hiện nay vùng canh tác lúa tôm ở tỉnh Bạc Liêu nói riêng, Đồng bằng sông Cửu Long nói chung ngày càng mở rộng do biến đổi khí hậu, hạn hán kéo dài và diện tích đất bị nhiễm mặn ngày càng tăng. Đặc thù của mô hình lúa tôm hiện nay là sử dụng các giống lúa chịu mặn ngắn ngày, năng suất ổn định, tiết kiệm chi phí.

Tuy nhiên, thực tế sản xuất cho thấy, diện tích canh tác lúa tôm với các giống lúa ngắn ngày bị nhiễm bệnh đạo ôn và thiệt hại nhiều hơn so với giống lúa mùa Một bụi đỏ truyền thống. Với mục tiêu duy trì phát triển mô hình canh tác lúa tôm hiệu quả và bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu, hướng đến sản xuất lúa và tôm an toàn đạt tiêu chuẩn VietGAP, đáp ứng yêu cầu xuất khẩu, cần phải nghiên cứu tìm ra giải pháp sinh học để quản lý bệnh đạo ôn hiệu quả cho vùng canh tác nhiễm mặn. Từ đó, tiến đến xây dựng quy trình quản lý tổng hợp bệnh đạo ôn hại lúa trong mô hình canh tác lúa tôm trên vùng đất nhiễm mặn. Về biện pháp sinh học, trong thời gian qua đã có khá nhiều công trình nghiên cứu áp dụng vi sinh vật đối kháng (Phến, 2010; Tường, 2015; Law et al., 2017) và biện pháp kích thích tính kháng bệnh bằng hoá chất hay dịch trích thực vật (Zhao et al., 2013; Zhifang et al., 2013; Thuỷ và ctv., 2014, 2015; Phến và ctv., 2016; Prashant et al., 2018; Chen et al., 2021) đã mang lại hiệu quả đáng kể trong canh tác lúa.

Trong đó, nghiên cứu ứng dụng xạ khuẩn được xem là giải pháp đầy triển 1 vọng và có nhiều tiềm năng thay thế thuốc hóa học để phòng trị bệnh đạo ôn, hướng đến một nền nông nghiệp an toàn và bền vững. Nhiều công trình khoa học có giá trị về ứng dụng xạ khuẩn để phòng trị bệnh đạo ôn hại lúa đã được công bố trên các tạp chí trong nước và quốc tế (Tường & Em, 2014; Khalil et al., 2014; Lan và ctv., 2015, 2016; Awla et al., 2016, 2017; Law et al., 2017; Gao et al. Tuy nhiên, hầu hết các nghiên cứu về xạ khuẩn được thực hiện trong phòng thí nghiệm, một số nghiên cứu được thực hiện trong nhà lưới và ngoài đồng nhưng chưa có công trình nghiên cứu ứng dụng xạ khuẩn phòng trị bệnh đạo ôn hại lúa trên đất nhiễm mặn. Do đó, luận án với tên đề tài: “Nghiên cứu và ứng dụng xạ khuẩn trong phòng trị bệnh đạo ôn hại lúa do nấm Pyricularia oryzae Cav.

trên vùng đất nhiễm mặn” đã được thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu cấp thiết như đã phân tích ở trên.2 Mục tiêu nghiên cứu 1.1 Mục tiêu tổng quát Đề tài được thực hiện nhằm tìm ra các chủng xạ khuẩn vừa có khả năng phòng trị bệnh đạo ôn lúa do nấm P. oryzae gây ra, vừa có khả năng thích nghi với điều kiện mặn để ứng dụng vào các vùng canh tác lúa bị nhiễm mặn (lúa tôm), nhằm tạo ra sản phẩm an toàn cho sức khỏe, góp phần bảo vệ môi trường và phát triển nền nông nghiệp bền vững.2 Mục tiêu cụ thể (i) Chọn chủng xạ khuẩn có khả năng chịu mặn và đối kháng tốt với nấm Pyricularia oryzae trong điều kiện phòng thí nghiệm. (ii) Nghiên cứu cơ chế đối kháng thông qua khả năng tiết enzyme phân giải chitin và β-1,3-glucan của các chủng xạ khuẩn có triển vọng. (iii) Định danh các chủng xạ khuẩn có triển vọng đến mức độ loài.

(iv) Đánh giá khả năng phòng trị bệnh đạo ôn của các chủng xạ khuẩn trong điều kiện nhà lưới. (v) Đánh giá hiệu quả phòng trị bệnh đạo ôn của các chủng xạ khuẩn chịu mặn được chọn ở điều kiện ngoài đồng.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu của đề tài là nấm P. oryzae gây bệnh đạo ôn và các chủng xạ khuẩn chịu mặn, có khả năng phòng trị bệnh đạo ôn hại lúa trên vùng đất nhiễm mặn. - Phạm vi nghiên cứu của đề tài là ruộng canh tác lúa nhiễm mặn tại huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu.4 Phương pháp nghiên cứu Các phương pháp nghiên cứu được áp dụng trong luận án đã được công bố trên các tạp chí khoa học chính thống trong nước và quốc tế, có độ tin cậy cao.

Chi tiết các phương pháp được trình bày ở nội dung Chương 3 của luận án này.5 Nội dung nghiên cứu của luận án - Nội dung 1: Thu thập, phân lập và đánh giá khả năng gây hại của các dòng nấm Pyricularia oryzae gây bệnh đạo ôn hại lúa ở vùng đất nhiễm mặn. - Nội dung 2: Thu thập, phân lập và đánh giá khả năng đối kháng của các chủng xạ khuẩn có nguồn gốc từ đất nhiễm mặn, đối với nấm Pyricularia oryzae gây bệnh đạo ôn hại lúa trong điều kiện phòng thí nghiệm. - Nội dung 3: Nghiên cứu cơ chế có liên quan đến khả năng đối kháng của xạ khuẩn như khả năng phân giải chitin, β-1,3-glucan. - Nội dung 4: Định danh đến loài các chủng xạ khuẩn có triển vọng bằng phương pháp khảo sát đặc điểm sinh học và phương pháp sinh học phân tử (giải trình tự gene 16S - rRNA).

- Nội dung 5: Đánh giá khả năng phòng trị bệnh đạo ôn của các chủng xạ khuẩn có triển vọng trong điều kiện nhà lưới. - Nội dung 6: Đánh giá khả năng phòng trị bệnh đạo ôn hại lúa của hai chủng xạ khuẩn triển vọng điều kiện ngoài đồng.6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn Kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học quan trọng, phục vụ tốt cho công tác giảng dạy, nghiên cứu khoa học và đào tạo bậc đại học và sau đại học. Luận án đã tìm ra các chủng xạ khuẩn chịu mặn có khả năng phòng trị bệnh đạo ôn hại lúa do nấm P. oryzae gây ra trên vùng đất nhiễm mặn.

Kết quả nghiên cứu là tiền đề cho những nghiên cứu tiếp theo nhằm tìm ra chế phẩm sinh học từ xạ khuẩn có nguồn gốc từ đất nhiễm mặn để phòng trị bệnh đạo ôn hại lúa trong mô hình canh tác lúa tôm vừa hiệu quả, vừa an toàn và thân thiện với môi trường.7 Tính mới của luận án - Đề tài nghiên cứu đã tuyển chọn được 3 chủng xạ khuẩn S06-MBL, S09- MBL và S17-MBL có khả năng phòng trị bệnh đạo ôn hại lúa trong điều kiện nhà lưới, trong đó 2 chủng S09-MBL và S17-MBL cho hiệu quả cao trong điều kiện đồng ruộng canh tác lúa – tôm tại Bạc Liêu. - Khả năng đối kháng của 3 chủng xạ khuẩn S06-MBL, S09-MBL và S17- MBL đối với nấm P. oryzae có liên quan đến khả năng tiết hai loại enzyme chủ yếu trong việc phân huỷ vách tế bào nấm bệnh đạo ôn là enzyme chitinase và enzyme β-1,3-glucanase. - Đã xác định được loài của 3 chủng xạ khuẩn là: S06-MBL là loài Streptomyces fradiae, S09-MBL là loài Streptomyces bikiniensis và S17-MBL là loài Streptomyces lavendulae, các loài này khác với các loài xạ khuẩn đã được nghiên cứu ứng dụng trong phòng trừ bệnh đạo ôn trước đây.

3 CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 BỆNH ĐẠO ÔN 2.1 Tầm quan trọng và tác hại của bệnh đạo ôn Bệnh đạo ôn là một trong những bệnh phổ biến và gây hại có ý nghĩa kinh tế nhất ở các nước trồng lúa trên thế giới. Bệnh xuất hiện rất sớm và được ghi nhận ở Trung Quốc năm 1637. Được báo cáo tại Nhật Bản vào năm 1704, năm 1828 tại Ý và vào năm 1907 ở Nam Caro-lina, Hoa Kỳ (Mew & Gonzales, 2002). Ở nước ta, bệnh xuất hiện ở Nam bộ vào năm 1921 và ở Bắc Bộ năm 1951 (Mân, 2007).

Nhiều năm nay, bệnh đạo ôn được xem là bệnh hại chính trên lúa, cần được quan tâm hàng đầu vì diện phân bố rộng và tác hại nghiêm trọng (Kim, 2016). Ở Việt Nam, bệnh đạo ôn được xem là bệnh gây hại hàng đầu ở cả hai vùng trồng lúa phía Bắc và phía Nam, đặc biệt vùng thâm canh, năng suất lúa có thể giảm 20-30% cho đến 70-80%. Tại Đồng Bằng Sông Cửu Long, từ năm 2009 đến 2015, bệnh đạo ôn gây hại liên tiếp trên diện tích lớn, ở tất cả các vụ lúa trong năm với diễn biến bệnh ngày càng phức tạp, không theo quy luật nhất định đã gây nhiều khó khăn cho việc quản lý bệnh và chỉ đạo sản xuất lúa (Lan và ctv.2 Triệu chứng bệnh đạo ôn a) Triệu chứng trên lá Đạo ôn lá xuất hiện gây hại chủ yếu giai đoạn mạ đến đẻ nhánh. Vết bệnh mới bắt đầu từ một đốm nhỏ có màu trắng đến xám xanh với đường viền tối hơn, vết bệnh cũ có màu trắng xám dần chuyển thành một chấm màu nâu nhỏ như đầu kim, rồi phát triển thành vết bệnh điển hình.

Vết bệnh điển hình có hình bầu dục hai đầu kéo dài ra dọc theo gân lá, viền màu nâu đỏ, tâm xám trắng giống hình con mắt (còn gọi là mắt én) (Ou, 1985; Lanoiselet & Cother, 2009) Kích thước vết bệnh thường dài 1-1,5 cm và rộng 0,3-0,5 cm (Hình 2. Gặp điều kiện thuận lợi bệnh càng nặng, các vết bệnh có thể kết hợp lại làm lá bị cháy khô. Trên phần lá cháy khô vẫn còn vết tích của các vết bệnh ban đầu với các tâm xám trắng (Kim, 2016).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu và ứng dụng xạ khuẩn phòng trị bệnh đạo ôn hại lúa do nấm Pyricularia oryzae trên đất nhiễm mặn là một tài liệu quan trọng trong lĩnh vực nông nghiệp, tập trung vào giải pháp sinh học để kiểm soát bệnh đạo ôn – một trong những bệnh nguy hiểm nhất đối với cây lúa. Nghiên cứu này đề xuất việc sử dụng xạ khuẩn như một phương pháp hiệu quả để phòng trị bệnh, đặc biệt trên các vùng đất nhiễm mặn, nơi mà việc canh tác lúa gặp nhiều thách thức. Kết quả nghiên cứu không chỉ giúp giảm thiểu thiệt hại do bệnh gây ra mà còn góp phần bảo vệ môi trường, hạn chế sử dụng hóa chất độc hại.

Để mở rộng kiến thức về các biện pháp kỹ thuật trong nông nghiệp, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ nông nghiệp điều tra nghiên cứu biện pháp kỹ thuật tổng hợp trong canh tác hồ tiêu piper nigrum l theo hướng bền vững tại đăk lăk, hoặc tìm hiểu thêm về các phương pháp bón phân hiệu quả qua Luận án tiến sĩ nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật bón phân cho cà phê vối coffea canephora pierre giai đoạn kinh doanh trên đất bazan tại đắk lắk. Ngoài ra, Luận án ts quyết định lựa chọn sản xuất chè theo tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt của hộ nông dân tại vùng trung du miền núi phía bắc cũng là một tài liệu hữu ích để hiểu rõ hơn về các tiêu chuẩn nông nghiệp bền vững.