CHƯƠNG 1 TONG QUAN VE HỆ THONG PHAN LOẠI VÀ ĐÓNG GÓI SAN PHAM. "Ngày nay, với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật, đặc biệt là sự bùng nổ của lĩnh vực công nghệ thông tin và tuyển thông cũng với sự hoàn thiện của hệ thống mặng Intemet đã giúp cho nhủ cầu thông tn rong ắt cả mọi ngành nghề được dip ứng một cách nhanh chống, kịp thời va chính xác, Việc ứng dung các hệ thing diều khiển và giám sát dây chuyền sản xuất trong công nghiệp, là nhằm công nghiệp hóa. đắt nước theo kịp thôi cuộc cách mạng công nghiệp 4 ta Việt Nam, cũng như trong các thiết bị mang tính ứng dụng nhằm nâng cao tinh tinh hoạt trong đời sống, phục vụ những như edu và lợi ích của con người ngày cảng n Nhờ sự phát iển nhanh chóng của kỹ thuật điệ tứ các tide bị điều khiển logic khả lập trình PLC đã xuất hiện thay thé các hệ thống điều khiển rơ le. Càng ngày PLC đã trở nên hoàn thiện và đa năng hơn.
Các PLC ngày nay không những có khả năng thay thể hoàn toàn các thiết bị điều khiển logic cổ dién, mà còn có khả năng thay thé các thiết bị điều khiển tương tự. Các PLC được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp. PLC có nhiều ưu điểm về điều khiển, phương điện quản lý, kết nỗi thông nhất giữa các thiết bị trong mạng trayén thông với nhau. Nhưng môi trường số hóa hiện nay đồi hỏi có thể kiểm soát điều khiển công việc từ xa mọi lúc mọi nơi.
Vì vay để đáp ứng như cầu nảy cẳn dùng đến mạng truyền thông khổng lỗ Internet và công cụ Web để có thể kiểm. soit và điều khiển hoạt động của PLC. Với sự phát triển vượt bậc của Inte, việc điều khiển vả giám sát hệ thống thông qua mạng Internet mang lại rat nhiễu tiện ích. cho người dùng.
Sự liên lạc thống nhất giữa các thiết bị trong hệ thong hoạt động với nhan và với trung tâm điều hành tại chỗ và từ xa là vô cùng cần hid, đổ là thé mạnh của các thiết bị di khiển công nghiệp thé hệ mới. Việc sử dụng mạng Internet và Web để truyền tín hiệu là phương pháp tiết kiệm và nhanh chồng nhất. Bên cạnh đó, việc ứng dụng đường truyền Internet được thực hiện trong phạm vi rat rộng, bắt kỳ nơi dâu nếu có Internet, né mang lại sự tiện lợi tối da cho người đăng 1.1 Hệ thống phân loại sản phẩm. Hệ thống phân loi sản phẩm là một trong khâu tự động hóa quan trong nhất trong dây chuyén sản xuất ra số lượng sản phẩm sản xuất đạt yêu cầu, Tuy nhiên đối với những doanh nghiệp vừa và nhỏ thì ¢ tự động hóa hoàn toàn chưa được áp dung trong những khâu phân loại, đồng bao bì mà vẫn cũng sử dụng nhân công, chính vì vay nhiễu khi cho ra năng suất thấp chưa đạt hiệu quả.
Dùng sức người, công việc này đồi hồi sự tập trung cao và có tinh lặp hại, nôn các công nhân khó đảm bảo được sự chính xác trong công việc. Điều đó sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng sản phẩm và uy tín cia nhà sản xuất. Vì vậy, hệ thống tự động xác định kích thước để phân loại và đồng gối sản phẩm ra đồi là một sự phát iển et yếu nhằm đáp ứng nhu cầu cấp bách này Tay vào mức độ phức tạp trong yêu cầu phân loại le hệ thống phân loại tự động có những quy mô lớn, nhỏ khác nhau. Hệ thống phân loại ân phẩm được cha ra heo các dạng như sau Mun phân loại vải th cin phân loại về kích thước và mau sie, v8 nước tống (như bia, nước ngọt) cin phân loại theo chiều cao, khối lượng, phân loại xe theo chiều dai, ki lượng, v.v Phân loại sản phẩm to nhỏ sử dụng cảm biển quang: sản phẩm chạy trên băng chuyển ngang qua cquang thứ 1 nhưng chưa kích cảm biển thứ 2 thi được phân loại vật thấp nhất, khi sản phẩm qua 2 cảm biến đồng thời thì được phân loại vật cao nhất Phân loại sản phẩm dựa vào miu sắc của sản phẩm: sử dụng những cảm biển phân loi màu sắc sẽ được đặ trên băng chuyển, khi sản phim di ngang qua néu cảm biển nào nhận biết được sản phẩm thuộc màu nio sẽ được cửa phân loại tự động mở để sản phẩm đó được phân loại dng.
Phát hiện mẫu sic bing ich sử dung yếu ổ là t lệ phản chiếu của một màu chính (vi dụ như đỏ, xanh á cây hoặc xanh tồi) được phần xạ bởi các miu khác nhau theo các thuộc tính mau của đối tượng. Phân loại sản phẩm dùng webcam: sử dụng | camera chụp lại sản phẩm khi chạy qua và đưa ảnh về so sánh với ảnh gốc. Nếu giống thì cho sản phẩm đi qua, cũng nếu không thi loại sản phẩm đó, Khâu phân loại sản phẩm không chỉ có nh vụ loại bỏ những sin phẩm bị lỗi, mà nó còn có nhiệm vụ phân tích từng loại sản phẩm khác nhau theo yêu cầu của nhà sản xuất để thuận tiện cho việc đóng gói. Chính vi vậy, trong các dây chuyển sin xuất, "khâu phân loại sin phẩm thường được đặt ngay trước khâu đóng gói sản phẩm.2 Hệ thống đồng gói sân phẩm.
Sau khi sản phẩm được phân loại sẽ được bing chuyển đưa đến khâu cuỗi cùng là đồng gói sản phẩm. Kỹ thuật đóng gối sin phẩm từ trước đến nay không ngừng phát sin, Dov, ve ming co các ính năng chất lượng sân phầm là ấu tổ ổn côn của doanh nghiệp hiện nay. Hiệu quả của việc sản xuất phải đảm bảo 5 yé Tốc độ sản xuất ra một sản phẩm của hệ thống và dây chuyển phải. Gia nhân công và nguyên liệu phải hạ “Chất lượng cao và it phể thải.
“Thời gian chết của máy móc là tối thiểu May sản xuất có giá rẻ ~ Nếu trước đây, công nghệ đóng gói sản phẩm bj coi nhẹ thì ngày nay, đây là khâu rit quan trọng vì nó quyết định sự hoàn hảo cia sản phim. Công nghệ đồng gi sin phẩm dẫn tới sự hành công của doanh nghiệp hoặc xí nghiệp ~ Đảng gồi sin phẩm gồm có các công đoạn là đưa sản phẩm vào bao bì và vào từng thing. Tây theo yêu cầu của nhà sản xuất và đặc tính của mỗi loi sản phẩm khác nhau vi vậy ma khâu đóng gói sẽ phức tạp hay đơn giản. - Công nghệ đồng gói sản phẩm vào bao bì thường được kết hợp với việc in nhón cho.
Các sản phẩm trước khi được đưa vào bao bì cần được phân loại, 1 đồ sản phẩm sẽ được chia thành các định lượng đều nhau (thông qua đếm số lượng hoặc cân đồng) đảm bảo khối lượng của thành phẩm đúng như in trên bao bi. Khác với việc đồng gói sản phẩm vào thùng, đóng gói sin phẩm vào bao bi thường sử dung các thanh nhiệt để cin bao bì, Chính vi vậy, việc điều khiển chính xác nhiệt độ và tồi gian cba các thanh nhiệt khi đán bao bì dt quan trọng, = Công nghệ đồng gồi sin phẩm từng thùng đòi hỏi độ chính xác cao, phải sắp đặt các sin phẩm đồ cổ sự đồng đều và có một khoảng cách nhất định, các sin phẩm đưa vào hộp phải tránh có lỗi để không làm hỏng cả một đây chuyển sản phẩm.1: Mô hình đoạn cuối đồng gói sân phẩm Cong nghệ đông gi sản phẩm thường có hai bộ phận Mang trượt sản phẩm từ băng chuyển phân loại tới, nó có nhiệm vụ đưa sin phẩm vào hộp khi có hộp chờ sẵn Bang chuyỀn đóng gối sin phẩm là bang chuyển hộp, nó có nhiệm vụ đưa hộp vào ding vị trí nhận sản phẩm. Dé thực hiện được hai công đoạn đó thì phải có hai cảm biển đếm sin phẩm và phát hiện hộp. C6 6 yêu cầu trong hệ thông đông gỏi sản phẩm: Hoạt động tự động hoàn toàn từ khâu đưa thùng đến nhận sản phẩm tới khâu đưa sản.
phẩm vào thùng. Đm chính xác lượng sản phẩm đủ theo yêu cầu Dừng hộp đúng vị trí để nhận sản phẩm. Hai diy chuyên phải hoạt động nhịp nhàng "Độ an toàn lao động phải được đâm bảo tuyệt đối 1.3 Hệ thống phân loại và đồng gối sin phẩm thực hiện trong luận văn. `Với mục iêu chỉ mang tinh chit mô phỏng trong hệ thống phân loại và đóng gồi sản phẩm theo chiều cao của sản phẩm, nên không lap ứng được đầy đủ các yêu cầu trong thực tế cũng như các điều kiện phân loại phức tạp hơn.
Hệ thống phân loại và đông gối sin phẩm điện bình thường có các bộ phận sau “Trong đó: (1): Băng tải phân loại sản phẩm. (5): Băng tái đồng gói sản phẩm trung bình, (2): Ming trượt sin phẩm cao, (6): Băng tải đồng goi sản phẩm cao. {G): Ming trượt sin phẩm trung bình. (7): Xi lanh day sản phẩm trung bình ra (4): Ming trượt sản phẩm bị loi mắng trượt (8): Xi lanh dy sản phẩm cao ra máng (13): Xi anh chin sản phẩm trung bình trượt từ mắng trượt (9): Xi lanh day sản phẩm ra băng tải (4: Xi lạnh chẳn sản phẩm cao từ (0): Cảm biến phát hiện sản phẩm mắng trượt trung bình, (15): Cảm biến đếm sản phẩm cao.
(11): Cảm biến phát hiện sản phẩm cao. (17): Cảm biến phát hiện thùng chứa (12); Cảm biển phát hiện có san phẩm. sản phẩm ding vị tí 1. Khẩu phân loại sản phẩm.
+ Gồm có hai con lăn đặt ở vị tri hai đầu băng ải. Hai con lăn truyỄn lực và kéo bang tải nhữ ai đây cao su + Sản phẩm được đặt chạy trên mặt băng tả + Các mắng bmg sản phẩm Ci chỉ đốc thế bị được lắp trên khung mô hình + Động cơ DC, Motor là động cơ 1 chiều 24V, động cơ có nhiệm vụ kéo quay mặt băng tải thông qua dây cao su với con lăn phía rên. + Các cảm biến: Sensor_1, Sensor_2, Sensor. 3 + Cảm biển duge sr dụng à cảm biến quang 4 diy ca hãng Âutoniex + Các cảm biển được gắn.
bên cạnh mặt bang tải + Sensor 1 được gắn ngay đầu của băng tải (Conveyor 1) nhiệm vụ phát hiện sản phẩm từ khay di ra + Sensor 2 được gin bên cạnh mặt bảng tải cao hơn Sem so với mặt băng tải (Conveyor_1) + §ensor3 được gin bên cạnh mặt bing tải cao hon Sem so với mật bing ti (Conveyor_1) “Trong đi (1): Băng tải phân loại sin phẩm. (6): Xi lanh day sản phẩm cao ra ming (2): Ming trượt sản phẩm cao, trượt (@): Máng trượt sản phẩm tung bình, (0): Xi lanh day sin phẩm ra băng tải (4): Máng trượt sản phẩm bị loại. (10); Cảm biến phát hiện sản phẩm.