phần mở đầu khẳng định tính cấp thiết của đề ti, các mc tgu cần dat được khi thực hiện dé tài, các cách tiếp cận vả phương pháp thực hiện dé đạt được các mục tiêu đó, Nội dung dụng chính của của luận văn gồm 03 chương chính như CHUONG 1. TONG QUAN UNG DỤNG COC ONG THÉP XỬ LÝ NEN 1. Ứng dụng các dang móng cọc ống thép dé xử lý nền: LLL. Ngoài nước: Cọc ống thép là một dang cọc được ứng dụng khá rộng rủ tên thể giới, với nhiều hình thức móng cọc khác nhau: Móng cọc ống thép đơn và móng cọc ống thép dạng giếng (Coe vin ông thép).
Đặc biệt rong những năm gin dây. nhiễu kết sấu cầu đường lớn, sin bay. đã được xây dựng. Trong đó, loi móng cọc bằng ống thép được ứng dụng nhiều cho các kết cắu trong vùng nước sâu và nền đắt yếu ở các khu vực củng hay cửa sông Din hình cho loại móng cọc sử dụng cọc ông thép đơn cho những năm 2002 đến nay là Công trình sân bay quốc tế Tokyo — Sân bay Haneda [17]: [18]: Sân bay Haneda nằm ở Khu Ota thù đô Tokyo - Nhật Bản, với 04 đường băng.
Phin đường băng D là đường băng th tư trong số 04 đường băng lớn của sân bay quốc tế Tokyo, được xây dựng trê vịnh ngoài phần sin bay cũ. Vì một phần ba của đường băng nằm trên cửa sông Tama nên đường băng D được thiết kế gồm 02 dang kết cầu: Dang dip đất lần biên đài 2020m va dang kết cầu trụ trên mặt nước đài 1100m, đảm bảo không ảnh hưởng đến đòng chảy của sông. § bay Haneda sử dụng loại cọc ống thép có đường kính D1500mm với lượng lên tới 116Š cọc. cọc được bảo vệ bằng tắm thép không rỉ dy Osim ở phần nằm trong ving thủy tiểu và vùng bắn nước.
Các dim thép tạo thành khung của kết sấu phía trên được bảo vệ bằng sơn phủ nhựa Epoxy. Thời gian thi công kéo di 3.5 năm và tudi thọ khai thác t kế là 100 năm, Đối với móng cọc Ống thép dạng giếng, là loại móng cọc được khởi nguồn từ ý tưởng của vi ứng dung trong móng trụ cầu và cọc hộp của công ty BaineBiil “Tây Đức và được phát tiễn bit đầu vio năm 1964 ở Nhật Bản. Coc ống thép đực chính thức sử dụng như một kết cầu móng lý trởng trong các loại ké cầu xây dựng, cùng với sự iển bộ của kỹ thuật chế tạo và kỹ thuật thiết kế tỉ công, nổ ngày càng được phát triển nhanh chóng. Qua những năm đầu áp dụng thi công dần dẫn việc áp dụng công nghệ móng.
coe ống thép dang giếng đã trở nên phổ biển ở các công trình lớn tại Nhật Bản [15] = Năm 1966 ứng dụng để xây dựng cầu Kinjo Ohashi; -_ Năm 1967 ứng dụng cho móng lò cao cỡ lớn; ~_ Năm 1969 ứng dung dé xây dựng cho cầu Ishikari Kawaguchi; - Từ năm 1970 đến nay: Quá tình nghiên cứu, ải tiến và công nghệ chống ăn mòn cọc ông thép hay cọc vần éng thép được phát triển mạnh mẽ. Các quy trình thiết kế, thi công được boàn thiện dan, Điền hình cho vi ip dụng móng cọc ống thép dạng giẾng trong những năm 2002 đến này là công tình Cậu Tokyo Gate (Cầu Khủng Long) [1S] Cầu Tokyo Gate, là một phần của đường cao tốc cảng Tokyo, để mở rộng cảng. hàng hóa quốc tế giữa cảng Tokyo và các thành phố duyên hải. Bao gồm một cầu hợp din = hộp 03 nhịp lgn tục ~ hộp 04 nhịp lgn tục) vượt qua kênh đảo số 3 của cảng Tokyo, Chu có tổng chiễu dài di 2,618km, cao 87,8m có 4 làn xe và 2 lần dành cho người di bộ.
Các Kỹ sư Nhật Bản đã mắt rit nhiễu thời gian để thiết kế cây cầu vi vị tí có phần không thuận lợi của nó, Chiễu cao của cây cầu bị hạn chế là dưới 100m trong khi chiều dài là 2,6km do cầu nằm gin sin bay Haneda, ‘noi có nhiều máy bay hoạt động. “tran Fi Hình 1.2: Bản vẽ chung Câu Tokyo Gate [30] wos Đường | Cao £ kinh ống | tình i el Trụ | thép sit | mũi set | kj dụng | coe xtr |¬o TaỈ (mm) | lý(m) at @® | #1500 | -86,0 “a @ | @1500 | -785 LÍ | ® | o1200 | -72,6 a @ | @1500 | -735 sana @ | 1500 | -86,0 Stace ee © | 1500 | -86,0 @ | @1500 | -86,0 nas 1800 | -89,0 k::-4 Unit a @® | $800 | -42,0 Hình 1,3: Đặc điểm địa chất và xử lý nên các trụ Câu Tokyo Gate [30] 10 Diu kiện địa chất khu vực cầu Tokyo Gate rất phúc tap, các lớp đất tốt nằm. sâu: Lớp đất cát in ở trụ MP2 nằm từ độ sâu -75,5m trở xuống và ở trụ MP3 đến trụ MP6 nằm từ độ sâu -50m trở xuống. Vì vậy, biện pháp xử lý được đưa ra là sử dụng móng cọc ống thép dang giếng, có độ s mũi cọc từ -72,6m trở xuống Ý tưởng xây dựng Ciu Tokyo Gate - Cầu Khủng Long được hình thành từ năm 2002, và được thì ng êm chịu tải của móng cọc từ năm 2003 trước khi tị a hành thi công công trình.
Cầu được khánh thinh và đưa vào sử dụng vào cuối năm. 2011 và chính thức hoạt động vào 02/2012. Khi thi công hồ móng công tình ở cúc vũng nước sâu. nền đắt yếu thì các phương pháp thường được sử dụng là: Phuong pháp ving vậy tam và Phương pháp ip dao thi công.
Việc lựa chọn phương pháp móng giếng chìm bé tông sẽ gây ra avn để khó khăn, đặc biệt là vấn đề thời gian thi công, kinh phí xây dựng và tính an toàn thi công. Hiệp hội cọc ống thép Nhật Bản đã tiến hành nghiên cứu những móng có quy mô lớn thích hợp với các kết ấu phan rên theo nhủ câu của xã hội. Việc phát mình ra móng cọc ống thép dạng giếng sử dụng hợp lý trong các điều với ác đơn vị Tư vin và các nhà thầu xây dựng "Móng cọc ống thép là một trong những loại móng có thể phù hợp được với các điều kiện địa chit nối trên, với độ bền thi công, độ tin cây của kết cầu và khổng chế chất lượng của móng trong xây dụng khá cao. Ngoài ra kết cfu móng này còn có khả năng kháng ại ác dụng của lực động đất một cách hiệu quả Dưới đây là một số dự án lớn sử dụng móng cọc ống thép ở nước ta in 1; Cảng Quốc tế Cá Máp~ Thị Vai Vũng Tâu: 4]; [10] Cảng Cái Mep ~ Thị Vai là một cụm cảng biển sâu ở Bà Ria - Ving Tâu, ở cửa sông Thị Vải và sông Cái Mép.
Cảng thuộc huyện Tân Thành - Tĩnh Bà Rịa — Ving Tàu, được thiết kế để tiếp nhận tầu côngtennơ có trong tải lên đn š0 000 130. Tổng diện tích của cảng là 27 hecta, Dự án cảng biển quy mô lớn nảy lên đến 11.473 tỷ đồng được thực hiện bằng nguồn vốn. vay đặc biệt của Ngân hàng Phát triển Quốc tế Nhật Bản (JBIC) và một phần vốn đối ứng của phía Việt Nam.4: Coe dng thép D800; D900; D1000mm tai Cảng Cai Mép— Thi Vải Trong thiết kế cầu tàu và đường din, công tác xử lý nỀn có sự kết hợp giữa cọc ống ly tâm bê tông ứng lực trước, cọc ống thép và cọc khoan nhỗi. Trong đó phần lớn cọc đóng ngoài sông sâu là cọc ống thép thing đứng và xiên.
Thông số kỹ thuật các loại cọc ống thép được sử dụng như sau: - Tiêu chun vật liệu chế tao: SKIK490~ Nhập khẩu từ Nhật Ban ~ Kích thước các loại ông: +; Ø800mm dày 12mm và dai L = 55,0m (Gồm cọc 25m + 30m). +, Ø900mm day 12mm và đài L = 55. +; Ø1000mm đầy 12mm và đài L. ing nước sâu Gemalink — ii Máp: Vũng du: [4] Cảng Container Gemalink là cảng lớn được trên địa phận tinh Bà Rịa ~ Vũng Tau, được thiết kế để tiếp nhận tàu có trọng tải 200/000 DWT, so với những cing khác chỉ có thể tiếp nhận tàu có trọng tải tôi đa 100,000 DWT 12 “Trong thiết ké thi công cảng này, phần bến cập tiu và nhịp din được xử lý nén bằng cọc ống thép của tập đoàn NIPPON STEEL PIPE VIET NAM.
Loại coc ông thép sử dụng cho công trình có thông số kỹ thuật như sau: - Tiêu chuẩn vật liệu: §355JOH - Nhật bản. - Kích thước: @812.8mm day 16mm và cọc dai L = 55,0m. Để thuận tiện cho công tác vận chuyển và thi công cọc, cọc được nổi tử 02 đốt cọc có chiễu đài các đốt 30m và 25m. Được thi công bằng: Biia diézen.5: Coc ống thép D812 8mm tại Cảng Container Gemalink 4; Cảng xuất sản phẩm = Nhà máy lọc dẫu Dung Ôi in, Quảng Ngãi: [9]: [4] Cảng xuất san phẩm được xử lý nền bing cọc ống thép D600mm với tổng.
Trong đó bao gồm: 6240m cọc đóng thẳng đứng và 15.660m cọc đồng xiên 1:4, chiều đài mỗi cọc từ cọc từ 42m đến 50m và chiều dày thành cọc ống thép đầy 96mm. Vật liệu làm cọc: SKK 490 (Nhập khẩu từ Indonesia), gia công tại Việt Nam và được thi công đồng bằng: Buia — — "Hình L6: Coc dng thép 600mm đồng xiên 1:4 tai Dung Quit 3 4; Cảng Sơn Dương ~ Formosa; Hà Tình: [4] “Cảng Sơn Dương nằm giữa cing Hai Phòng tại miễn Bắc và cing Đà Nẵng ở Miền Trung, nằm ở Khu kinh tế Vũng Ang, thuộc huyện Kỳ Anh, tinh Hà Tĩnh, diện tích khu vực cảng khoảng 2.200 ha, la trọng điểm tuyến giao thông đường biển "Đông A trên tuyển vận tải biển quốc té, Dự tính xây dựng trong 3 giai đoạn gồm khu vực cảng công nghiệp gang thép, khu cảng lọc hóa dầu và khu thương cảng tổng hợp, số bến tàu 36 bến, có thể cho phép tàu có các trong tải từ 30.000 'DWT-300 000 DWT cập bến, tổng vốn đầu tư 1,402 ty USD. Xử lý nến cho các bến tần và nhịp dẫn các bến cảng bằng cọc ống thép và cọc vn ống thép. “Thông số kỹ thuật của.
cấc loại cọc ống thếp dang sử dụng như sau: “Hình 1.7: Phối cảnh vị tí Cảng Sơn Dương, ~ Tiêu chuẩn vật liệu Coe ống thép: SKK490-MOD Coe ống vần thép SKY490-MOD. - Kích thước cọc Cạc cống théẹpØ900mm dầy 19mm và đài L = 20,0m ~~ 26. Coe ván ống thép: Ø1000mm dày 14mm và dài 3,0m. 5; Cau Bính; Hai Phòng: [15]; [19] Cầu Bính là cây cầu bắc qua sông Cắm nỗi thành phố Hai Phòng với huyện Thủy Nguyên và đi ra.
tinh Quảng Ninh. Dự án được thực hiện từ năm 1998 đến năm 2005 bởi nguồn vốn vay ân hàn hợp te quốc tễ của Nhật Bản BIC) và vốn đối ứng trong nước.