Nghiên cứu ứng dụng chỉ thị phân tử SSR trong chọn giống bạch đàn lai E. urophylla x E. exserta

Nghiên cứu ứng dụng chỉ thị phân tử SSR trong chọn giống bạch đàn lai E. urophylla x E. exserta, nâng cao chất lượng giống cây trồng.

Trường đại học

Viện Sinh Thái và Tài Nguyên Sinh Vật

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Khoa Học

2017

107
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Những nghiên cứu về chọn giống bạch đàn

1.2. Giới thiệu về chỉ thị SSR và một số ứng dụng trong chọn giống

1.2.1. Giới thiệu về chỉ thị SSR (Simple Sequence Repeat)

1.2.2. Ưu điểm của chọn giống bằng chỉ thị phân tử

1.2.3. Một số ứng dụng của chỉ thị phân tử trong chọn giống

2. CHƯƠNG II: MỤC TIÊU, NỘI DUNG, VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Vật liệu nghiên cứu

2.1.1. Vật liệu sử dụng để sàng lọc các cặp mồi SSR đa hình

2.1.2. Vật liệu sử dụng để phân tích sự liên quan của các cặp mồi SSR với tính trạng sinh trưởng của bạch đàn lai

2.1.3. Các cặp mồi SSR sử dụng trong nghiên cứu

2.1.4. Hóa chất và thiết bị

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Phương pháp tách chiết ADN tổng số từ mẫu lá

2.2.2. Phương pháp đo nồng độ bằng quang phổ kế

2.2.3. Phương pháp PCR (Polymerase Chain Reaction)

2.2.4. Phương pháp điện di trên gel agarose 1%

2.2.5. Phương pháp điện di trên gel polyacrylamide 5%

2.2.6. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

3. CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. Thu thập thông tin về trình tự từ các mồi SSR có liên quan đến loài bạch đàn

3.2. Sàng lọc các cặp mồi SSR để tìm ra các cặp mồi SSR đa hình

3.3. Tách chiết ADN tổng số và điện di kiểm tra

3.4. Xác định điều kiện PCR tối ưu cho việc nhân đoạn SSR

3.5. Kết quả phân tích sự đa hình bằng điện di trên gel polyacrylamide

3.6. Xác định các cặp mồi SSR liên quan đến sinh trưởng nhanh

3.7. Kiểm chứng các chỉ thị có liên quan đến tính trạng sinh trưởng

4. CHƯƠNG IV: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC HÌNH ẢNH

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu ứng dụng chỉ thị phân tử SSR

Nghiên cứu ứng dụng chỉ thị phân tử SSR trong chọn giống bạch đàn lai E. urophylla x E. exserta là một lĩnh vực quan trọng trong công nghệ sinh học. Chỉ thị phân tử SSR (Simple Sequence Repeat) giúp xác định các đặc điểm di truyền của cây trồng, từ đó cải thiện năng suất và chất lượng gỗ. Việc áp dụng chỉ thị SSR trong chọn giống bạch đàn không chỉ giúp tăng cường khả năng sinh trưởng mà còn nâng cao khả năng chống chịu với sâu bệnh.

1.1. Giới thiệu về bạch đàn lai E. urophylla x E. exserta

Bạch đàn lai E. urophylla x E. exserta được biết đến với khả năng sinh trưởng nhanh và chất lượng gỗ tốt. Việc nghiên cứu và phát triển giống bạch đàn này có thể mang lại lợi ích kinh tế lớn cho ngành lâm nghiệp.

1.2. Vai trò của chỉ thị phân tử trong chọn giống

Chỉ thị phân tử SSR đóng vai trò quan trọng trong việc xác định các gen liên quan đến tính trạng sinh trưởng và chất lượng gỗ. Điều này giúp các nhà nghiên cứu có thể lựa chọn các cá thể ưu việt trong quá trình lai giống.

II. Thách thức trong nghiên cứu chọn giống bạch đàn

Mặc dù có nhiều lợi ích, nhưng việc ứng dụng chỉ thị phân tử SSR trong chọn giống bạch đàn cũng gặp phải nhiều thách thức. Một trong những vấn đề chính là sự đa dạng di truyền trong quần thể bạch đàn, điều này có thể ảnh hưởng đến độ chính xác của các chỉ thị phân tử. Ngoài ra, việc xây dựng các cặp mồi SSR đặc hiệu cũng đòi hỏi nhiều công sức và chi phí.

2.1. Đa dạng di truyền và ảnh hưởng đến chọn giống

Sự đa dạng di truyền trong quần thể bạch đàn có thể dẫn đến khó khăn trong việc xác định các chỉ thị SSR liên quan đến tính trạng sinh trưởng. Điều này yêu cầu các nhà nghiên cứu phải có chiến lược chọn lọc hợp lý.

2.2. Chi phí và công sức trong xây dựng chỉ thị SSR

Việc xây dựng các cặp mồi SSR đặc hiệu là một quá trình tốn kém và phức tạp. Điều này có thể làm giảm khả năng áp dụng rộng rãi của công nghệ này trong chọn giống bạch đàn.

III. Phương pháp nghiên cứu ứng dụng chỉ thị SSR

Phương pháp nghiên cứu ứng dụng chỉ thị SSR trong chọn giống bạch đàn bao gồm nhiều bước quan trọng. Đầu tiên, cần thu thập mẫu ADN từ các cá thể bạch đàn lai. Sau đó, tiến hành phân tích sự đa hình của các chỉ thị SSR thông qua các phương pháp điện di và PCR. Cuối cùng, kết quả sẽ được phân tích để xác định mối liên hệ giữa các chỉ thị và tính trạng sinh trưởng.

3.1. Quy trình thu thập mẫu ADN

Quy trình thu thập mẫu ADN từ các cá thể bạch đàn lai là bước đầu tiên và quan trọng. Mẫu ADN được tách chiết từ lá cây và chuẩn bị cho các bước phân tích tiếp theo.

3.2. Phân tích sự đa hình của chỉ thị SSR

Phân tích sự đa hình của các chỉ thị SSR được thực hiện thông qua phương pháp điện di trên gel agarose và polyacrylamide. Kết quả sẽ giúp xác định các cá thể có tính trạng ưu việt.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy chỉ thị SSR có thể được sử dụng hiệu quả trong chọn giống bạch đàn lai E. urophylla x E. exserta. Các chỉ thị này đã giúp xác định được các cá thể có khả năng sinh trưởng tốt và chất lượng gỗ cao. Việc ứng dụng các chỉ thị SSR trong thực tiễn sẽ góp phần nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm từ bạch đàn.

4.1. Các cá thể bạch đàn lai có tiềm năng cao

Nghiên cứu đã xác định được một số cá thể bạch đàn lai có tiềm năng sinh trưởng vượt trội. Những cá thể này có thể được đưa vào chương trình nhân giống để phát triển giống mới.

4.2. Ứng dụng trong ngành lâm nghiệp

Việc ứng dụng chỉ thị SSR trong chọn giống bạch đàn sẽ giúp ngành lâm nghiệp cải thiện năng suất và chất lượng gỗ, từ đó nâng cao giá trị kinh tế cho người trồng rừng.

V. Kết luận và triển vọng tương lai

Nghiên cứu ứng dụng chỉ thị phân tử SSR trong chọn giống bạch đàn lai E. urophylla x E. exserta đã mở ra nhiều triển vọng mới cho ngành lâm nghiệp. Việc áp dụng công nghệ sinh học trong chọn giống không chỉ giúp cải thiện năng suất mà còn nâng cao khả năng chống chịu với sâu bệnh. Tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các chỉ thị phân tử mới để nâng cao hiệu quả trong chọn giống.

5.1. Tương lai của nghiên cứu chọn giống bạch đàn

Nghiên cứu chọn giống bạch đàn sẽ tiếp tục được mở rộng với sự hỗ trợ của công nghệ sinh học. Các chỉ thị phân tử mới sẽ được phát triển để nâng cao độ chính xác trong việc xác định các cá thể ưu việt.

5.2. Định hướng phát triển bền vững

Định hướng phát triển bền vững trong ngành lâm nghiệp sẽ được chú trọng, nhằm đảm bảo nguồn tài nguyên rừng được sử dụng hiệu quả và bền vững.

17/07/2025
Luận văn thạc sĩ hay nghiên cứu ứng dụng chỉ thị phân tử ssr trong chọn giống bạch đàn lai e urophylla x e exserta

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Cải thiện sinh trưởng (năng suất) cây rừng là một mục tiêu chọn giống quan trọng trong nhiều chương trình nghiên cứu lâm nghiệp, tuy nhiên năng suất có hệ số di truyền thấp. Năng suất là một tính trạng số lượng phức tạp thể hiện qua các thông số đường kính và chiều cao, về cơ bản nó là tổng hợp của nhiều tính trạng khác nhau, ảnh hưởng lớn bởi các yếu tố môi trường. Sự khác biệt về năng suất không phải do sự phân li của một hoặc hai gen mà là do sự phân li của rất nhiều gen, với ảnh hưởng của mỗi gen là nhỏ. Tính trạng số lượng không phân li thành các nhóm cụ thể, do đó ta không thể đơn giản chỉ sử dụng các nguyên lí di truyền Mendel để nghiên cứu.

Các nghiên cứu về chọn giống cây trồng lâm nghiệp trong nước và quốc tế có sự trợ giúp của công nghệ sinh học đã có những thành công nhất định, như nghiên cứu ứng dụng chỉ thị phân tử trong chọn giống bạch đàn (E. nitens) đã được Bundock và cộng sự 2008; Freeman và cộng sự 2009 cho thấy các chỉ thị SSRs, RAPDs có tương quan đến sinh trưởng về đường kính cây với mức đóng góp biến dị kiểu hình từ 3,8 đến 17,9%, ngoài ra tác giả cũng chỉ ra một số tính trạng về chất lượng như mật độ gỗ, hàm lượng xenlulô, lignin cũng đóng góp cho mức biến dị từ 5,6 - 12,3% [20] [28]. Theo Brondani và cộng sự, (2006) trên bản đồ liên kết cho loài E. grandis, trong số 172 chỉ thị có 153 (89%) chỉ thị giữ nguyên vị trí trên bản đồ chung cho Eucalyptus.

Trong khi đó trên bản đồ liên kết cho loài E. Anand Raj Kumar Kullan và cộng sự (2012) đã nghiên cứu về sự di truyền của các tính trạng tăng trưởng, tỷ trọng gỗ và biểu hiện của gen ở trong hai gia đình lai trở lại giữa loài Bạch đàn urô và Bạch đàn grandis đã xác định được 2 QTL đường kính thân và 12 QTL cho tỷ trọng gỗ. Các QTLs cho đường kính và tỷ trọng gỗ cho thấy mức đóng góp biến đổi kiểu hình là 3,1 - LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Như vậy cả tính trạng chất lượng lẫn số lượng ở các nghiên cứu chỉ đóng góp dưới 18% biến dị cho các tính trạng nghiên cứu.

Một gợi ý của Bala R. Thumma và cộng sự 2010 là nghiên cứu chọn giống truyền thống có sự trợ giúp của công nghệ sinh học (chỉ thị phân tử liên kết với tính trạng sinh trưởng) để tăng hiệu quả lựa chọn cho những tính trạng số lượng có di truyền thấp, như là năng suất vẫn là cách tiếp cận có hiệu quả. Đây chính là hướng đề tài“ Nghiên cứu ứng dụng chỉ thị phân tử SSR trong chọn giống bạch đàn lai (E. exserta)” được đề xuất và thực hiện [41].

Luận văn này là một phần của đề tài “Nghiên cứu chọn giống bạch đàn lai bằng chỉ thị phân tử” giai đoạn 2012-2016, do TS. Nguyễn Việt Cường làm chủ nhiệm đề tài và tôi là cộng tác viên đề tài. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 CHƢƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU A. Những nghiên cứu về chọn giống bạch đàn Các loài bạch đàn (Eucalyptus) có nguồn giống từ Australia và Indonesia đã được gây trồng rộng rãi trên thế giới và đóng vai trò hết sức quan trọng trong trồng rừng cung cấp nguyên liệu giấy, ván dăm, gỗ xây dựng và đồ nội thất.

Tổng diện tích rừng trồng bạch đàn trên thế giới đến năm 2000 là 17,9 triệu ha, tập trung chủ yếu ở các nước như Braxin, Công Gô, Trung Quốc, Ấn Độ, Nam Phi. Chỉ riêng các nước khu vực Đông Nam Á và Nam Trung Quốc (gồm có 2 tỉnh Quảng Đông và Quảng Tây), diện tích trồng rừng keo và bạch đàn lên tới khoảng 7 triệu ha (Harwood và Nambiar, 2014) [30]. Nghiên cứu chọn giống bạch đàn là một khâu quan trọng trong chiến lược cải thiện giống nhóm loài bạch đàn. Mặc dù, nhiều loài bạch đàn có biên độ sinh thái rộng nhưng khi được trồng trên nhiều quốc gia khác nhau thì bạch đàn có sự phân hóa mạnh về sinh trưởng.

Các chương trình khảo nghiệm bạch đàn ở một số quốc gia đã và đang được chú trọng như Công Gô (1970 - 1981) đã khảo nghiệm trên 100 xuất xứ của loài Bạch đàn urô. (1980) đã khảo nghiệm 10 loài tại 3 nơi khác nhau trên bán đảo Malaysia. Sau 10 năm trồng, tác giả nhận thấy sinh trưởng tốt nhất là loài Bạch đàn caman (2 xuất xứ Bắc Úc) và Bạch đàn degluta, các loài triển vọng khác là Bạch đàn brassiana, Bạch đàn urô và Bạch đàn tere [25]. Tại Nam Phi từ năm 1973 - 1974 đến năm 1980, Darrow W.

(1983) đã tiến hành 9 khảo nghiệm phối hợp của 26 xuất xứ Bạch đàn caman và 23 xuất LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 xứ của Bạch đàn tere. Kết quả cho thấy: ở những vùng ẩm thì Bạch đàn grandis cho năng suất cao nhất, sau đó đến Bạch đàn tere, còn ở những vùng khô hạn và có sương giá thì Bạch đàn caman lại cho năng suất cao hơn. (1984) tiến hành khảo nghiệm nhiều xuất xứ khác nhau của Bạch đàn caman, Bạch đàn tere tại các vùng Pradesh, Maharastra và Haryana của Ấn Độ. Qua điều tra sinh trưởng cho thấy có 10 xuất xứ Bạch đàn caman và 5 xuất xứ Bạch đàn tere sinh trưởng tốt [34].

Ngoài ra, các năm 80 - 90 của thế kỷ XX còn có nhiều tác giả nghiên cứu về chọn loài và xuất xứ bạch đàn ở nhiều nước khác nhau như: Agpaoa A.C (1986) khảo nghiệm loài và xuất xứ bạch đàn tại Philippine. Năm 1975 Viện nghiên cứu lâm nghiệp Quảng Tây (Trung Quốc) đã lai giữa Bạch đàn saligna với Bạch đàn liễu tạo ra được một số tổ hợp lai có khả năng vượt trội hơn loài Bạch đàn liễu tới 82% về thể tích thân cây, trong đó tổ hợp lai nghịch Bạch đàn liễu x Bạch đàn saligna có sinh trưởng nhanh hơn tổ hợp lai thuận Bạch đàn saligna x Bạch đàn liễu (Shuxiong, 1989) [39]. Hiện các giống lai được trồng chủ yếu ở các vùng ven biển vì chúng có khả năng chịu gió bão tốt đồng thời sinh trưởng nhanh. Từ năm 1989 Viện lâm nghiệp nhiệt đới của Trung Quốc cũng tạo ra 204 cây lai từ các cặp bố mẹ giữa Bạch đàn urô với các loài Bạch đàn tere, Bạch đàn caman, Bạch đàn liễu, Bạch đàn grandis, Bạch đàn saligna và Bạch đàn pellita.

Trong đó một số cá thể cây lai từ các tổ hợp Bạch đàn urô x Bạch đàn tere và Bạch đàn urô x Bạch đàn caman đã có ưu thế lai rõ rệt về sinh trưởng so với bố mẹ của chúng, cây lai có thể tích vượt bố mẹ với các trị số tương ứng là 120,7% và 89,4% (Xiang & Wang, 1996; Shen, 2000) [38], [44]. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 Các tổ hợp lai thuận nghịch giữa Bạch đàn urô và Bạch đàn grandis cũng đã được tạo ra ở Trung Quốc (Wang ADN Yang, 1996, Rezende, G., 2000; Bouvet và Combes, 1997), ở Brazil và ở Indonesia (Hardlyanto & Tridasa, 2000) [15], [35], [42]. Hiện các giống này đang được trồng phổ biến tại Trung Quốc, năng suất các giống này gấp rưỡi các giống Bạch đàn urô thuần. Trong những năm gần đây ở các nước Đông Nam Á và Nam Trung Quốc (Quảng Tây và Quảng Đông) ngoài 3 loài keo còn có 5 loài bạch đàn (Bạch đàn grandis, Bạch đàn urô, Bạch đàn pellita, Bạch đàn globulus, Bạch đàn dunnii) và bạch đàn lai là cây trồng chủ đạo và các chương trình cải thiện giống cường độ cao cũng chỉ tiến hành với 2 nhóm loài này, với diện tích trồng rừng lên tới 7 triệu ha (Hawood & Nambiar, 2014) [30].

Kết quả nghiên cứu cho thấy việc lựa chọn các cặp bố mẹ trong lai giống có tác động nhiều đến biểu hiện của ưu thế lai, thường các cặp bố mẹ có sinh trưởng tốt cho ưu thế lai mạnh hơn các cặp bố mẹ có sinh trưởng kém. Ngoài ra các nghiên cứu cũng cho thấy ảnh hưởng của việc chọn loài để lai cũng tác động đến biểu hiện ưu thế lai, các loài có quan hệ di truyền xa nhau cho ưu thế lai mạnh hơn những loài có quan hệ gần gũi (Brawner và cộng sự, 2012) [23]. Nhìn chung, các công trình khảo nghiệm trên đều cho thấy các loài Bạch đàn urô, Bạch đàn caman, Bạch đàn liễu. có nhiều xuất xứ tốt, thích nghi cao với điều kiện hoàn cảnh gây trồng khác nhau.

Đây cũng là những loài mà đề tài sẽ chọn sử dụng làm vật liệu nghiên cứu lai giống với sự trợ giúp của chỉ thị phân tử (MAS). Giới thiệu về chỉ thị SSR và một số ứng dụng trong chọn giống 1. Giới thiệu về chỉ thị SSR (Simple Sequence Repeat) SSR còn được gọi là Microsatellite được Litt và Luty phát triển thành một kỹ thuật chỉ thị phân tử năm 1989 (Litt M. Microsatellite có chứa các trình tự ADN, hiện nay đã có những nghiên cứu về LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 vai trò chức năng của chúng trong hệ gen của cây bạch đàn.

Chỉ thị microsatellite đóng một vai trò quan trọng trong cây bạch đàn ở các cấp độ khác nhau của sự cải thiện di truyền. Các chỉ thị microsatellite có tiềm năng phân tích được sự liên quan chặt chẽ giữa các cá thể và ngày càng phát hiện được nhiều hơn nữa các SSR trên các nhóm liên kết và các nghiên cứu di truyền khác. Hiện nay, đã phát hiện được một số lượng lớn các microsatellite có mối liên hệ từ nhóm liên kết (LG) đến vị trí vật lý (Murugan Sumathi and Ramasamy Yasodha, 2014). Gần đây, 223 marker microsatellite mới đã được khảo sát về đa dạng alen và được bổ sung vào bản đồ bạch đàn SSR hiện có, nâng tổng số các lôcut SSR đến hơn 400 và giúp nâng cao việc so sánh bản đồ hệ gen (Grattapaglia et al, 1996) [27].

Sự thay đổi các alen xảy ra ở lôcut SSR là kết quả của sự thay đổi số lần lặp lại của các đơn vị. Sự khác nhau về độ dài ở lôcut SSR được phát hiện bởi sự nhân đoạn ADN nhờ PCR dùng một cặp mồi oligonucleotide có trình tự bổ sung với SSR. Kích thước của sản phẩm PCR được xác định một cách chính xác bằng điện di trên gel polyacrylamide. Sự khác nhau về độ dài có thể rất nhỏ (2bp).

SSR thích hợp cho lập bản đồ, nghiên cứu QTL và in dấu ADN (ADN fingerprinting). SSR cho thấy mức độ đa hình cao ở hầu hết các loài thực vật, thậm chí trong các kiểu gen có quan hệ gần gũi, với số lượng lớn các alen tìm thấy ở mỗi lôcut và dị hợp tử được đánh giá thường lớn hơn 0,7.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu ứng dụng chỉ thị phân tử SSR trong chọn giống bạch đàn lai E. urophylla x E. exserta" cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc sử dụng chỉ thị phân tử SSR (Simple Sequence Repeat) trong việc chọn giống bạch đàn lai. Nghiên cứu này không chỉ giúp xác định các gen có liên quan đến tính trạng mong muốn mà còn nâng cao hiệu quả trong việc phát triển giống cây trồng có năng suất và chất lượng tốt hơn. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin quý giá về phương pháp chọn giống hiện đại, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn sản xuất nông nghiệp.

Để mở rộng kiến thức về các ứng dụng của chỉ thị phân tử trong nông nghiệp, bạn có thể tham khảo tài liệu Ứng dụng chỉ thị phân tử ADN để xác định alen kháng mặn hạn ở một số giống lúa địa phương Việt Nam, nơi nghiên cứu về khả năng kháng mặn của giống lúa. Ngoài ra, tài liệu Ứng dụng chỉ thị phân tử liên kết gần trong chọn giống lúa chịu ngập chìm cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về việc cải thiện giống cây trồng trong điều kiện ngập úng. Cuối cùng, tài liệu Nghiên cứu sử dụng chỉ thị ITS để đánh giá quan hệ di truyền và nhận dạng một số mẫu giống cây óc chó thu thập tại các tỉnh miền núi phía Bắc sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về ứng dụng của chỉ thị phân tử trong việc đánh giá di truyền cây trồng. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn khám phá sâu hơn về lĩnh vực này.