Chương 1: TONG QUAN VE TRONG HOA CAT TƯỜNG TRONG NHÀ KÍNH & CHE PHAM SINH HOC TRICHODERMA. - 2< 5£ << E39 SE 9 H29 ng ca 7 1.1 TONG QUAN VE TRÔNG HOA CAT TƯỜNG TRONG NHÀ KINH. cc Sex seẻ 7 1.1 Điều kiện tự nhiên thành phố Da Lat.2 Tổng quan về ngành trồng hoa tại Da Lat.3 Thực trang trồng hoa trong nhà kính tại Đà Lạật.1 Tình hình sử dụng nhà kính trồng hoa tại Đà Lạtt.-- 1 + c3 3E EEEE S311 E21 SE He Hư 9 1.2 Phân loại một số đạng nhà kính trồng hoa tại Đà Lạt.4 Téng quan vé hoa 7c 786.1 Giới thiệu chung về hoa cát tường oo.2 Đặc điểm sinh ¡720777 eee 13 1.3 Phan loat hoa cat0i )( x/Cccaiaiaiaaä3aäẳaaẢA3ÝẢÝỶÝỶÝ.4 Kỹ thuật trồng hoa cát tường.- c1 S111 11x HH HH HH HH HH HH He Ho 16 1.2 TONG QUAN TRICHODERMA .1 Đặc điểm sinh học của Trichoderma .2 Đặc điểm hình thái.3 Đặc điểm sinh lý, sinh hóa. - 2c 11111 11111111 111111111101E1 5E HH HH HH HH HH Heo 18 1.2 Khả năng kiểm soát sinh học của Trichoderima.-- c1 ca S211 E2 1115115115512 1 1551151111 kn ky 20 1.1 Tương tác với nâm bệnh.
St s11 E51 111 111111 111111 11111 TT TT HH HH Hào 20 1.2 Tương tác với cây trỒng.-- + ccstTx 1111515111 111111 111101 TT TH HH HH HH HH Hào 23 1.3 Một số nghiên cứu ứng dụng vi nắm Trichoderma. --- - S133 E 1E E11 E251 E SE Ere Hào 27 1. Trong lĩnh vực bảo vệ thực vật và cải thiện năng suất cây trồng ¬ 27 1.2 Trong lĩnh vực xử lý môi trường. -- - -- -: cece cece 221111111111 111111111111 11 111111 1K k TT rà 30 IDZjcv dì) (0/94: .3 TONG QUAN NÔNG NGHIỆP XANH.1 Nông nghiệp hữu cơ.
c2 222222221121 11 111111111111 EEE 1551111111111 E 1n nn KT TT TT và 31 1.1 Các nguyên tắc cơ ban của nông nghiệp hữu CƠ.--- S1 c1 11 SE TT HH HH rao 31 1.2 Lý do Nông dân chon sản xuất Nông nghiệp hữu cơ .3 Lý do người tiêu dùng chon sản phẩm nông nghiệp hữu cơ.4 Sự khác nhau giữa sản phẩm nông nghiệp hữu cơ và sản phẩm sạch, an toàn khác.2 Quản ly dịch hại tổng hợp. ác St T1 11115111 E11 Hx HH HH HH HH HH HH HH HH Hào 32 1.1 Khái niệm về Quản lý dịch hại tổng hợp (IPM]). c1 1 E1 211111 E181 HE H HH ra 32 1.2 Năm nguyên tắc cơ bản trong quan lý dich hại tổng hợp (IPM).- 52 SE 2E xe cerryc: 33 Chương 2: THUC TRANG SỬ DỤNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VAT TRONG NHÀ KÍNH TRONG HOA TALI DA c7àvan.1 GIỚI THIỆU VE THUOC BAO VE THUC VAT 0ooccccccssesssssecssccscssessessevsetecetcssesetestvstessvsersseees 34 2.2 THUC TRANG SU DUNG THUOC BVTV TRONG NHA KINH TRONG HOA TAI XOM AN "900270711.1 Thu thập ý kiến nông dân trồng hoa trực tiếp, các nghệ nhân, chuyên gia và những người liên 2. Phân tích và đánh giá kết quả khảo sát.3 DE XUẤT GIẢI PHÁP AN TOAN LAO ĐỘNG SỬ DUNG THUỐC BAO VỆ THỰC VẬT.
43 Chương 3: TIEN HANH THỰC NGHIỆM & ĐÁNH GIA KET QUÁ THUC NGHIEM UNG DỤNG CHE PHẨM TROCHODERMA TRONG NHÀ KÍNH TRONG HOA CAT TƯỜNG.1 NGUYEN VAT LIEU VÀ CAC DIEU KIỆN THỰC NGHIỆM.2 Đối tượng nghiên Cứu. - -c 1S 11 1151111111111 E101 1T HH HH HH TH HH HT HH ng tri 47 3.3 Vat Ou 0i/3)0liấc:::iiIIiiaiiiiiaiaiiaiaiiiẳiaẳiaẳäaẳäaẳẳaaảáảẢ.4 Kỹ thuật trồng hoa cát tuONg oo.2 TIỀN HANH THỰC NGHIEM VA KẾT QUẢ.1- Tién hanh thuc 10S 0 oi ere 51 3.2- Phân tích và đánh giá kết quả thực nghiệm.3- Kết quả phân tích mẫu đất:. - - 5c S12 2111 525111 5151115111111 11 11T E E111 11g ng na 57 PHAN III: KET LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ,. << 5£ 5 << x5 Ex sE E9 v9 cgegeee se eske 62 KẾT LUẬN.
22 221111112121 181222111212 21211511112 11111111 ng S112 ng ng ràng 62 KIÊN NGH Ị:. G1 1 E121 1822222111 121 1121211111121 112121011 ng 2H ng 1t na 64 IV. 65 DANH MỤC CHỮ VIẾT TÁT R Rhizoctonia F Fusarium T Trichoderma VSV Vi sinh vat IPM Integrated Pest Management BVTV Bao vé thuc vat TNHH Trach nhiệm hữu han DANH MUC BANG SO LIEU Bang 1.1: Tinh hình sản xuất rau hoa tại Đà Lạt (1996-2005) .2: Tac dung và hiệu quả dé kháng cho cây trồng do loài Trichoderma mang Idi .1 Danh sách các loại thuốc BVTV dang được người dân Xóm An Sơn sử dung trong thâm canh hoa (kết quả qua phiếu điÊM tr) .- c5 cSESx kề tre 37 Bang 2.2 Danh sách các loại thuốc BVTV dang được sử dung thực tế trên dong ruộng hoa X6m An Sơn và độc tinh của chúng (kết quả thu thập thực tế trên ruộng hod) .3 Một số thuốc BVTV thuộc danh mục han chế sử dung, cam sử dung và không có trong danh muc dang duoc sử dụng thực tẾ tại XÓm AN SƠN. cScSct St Ekrrr ri 39 Bảng 2.4- Tỷ lệ sử dụng các nhóm thuốc bảo vệ thực vật theo độc tính.c sec sec: 40 Bang 3.1: Số cây nhiễm bệnh sau một tháng.
--- - + c tS SE re 52 Bang 3.2: Số cây nhiễm bệnh sau 2 NGG .3: Số cây nhiễm bệnh sau 3 NGG .4: Số cây nhiễm bệnh sau 4 tháng .5: Kết quả phân tích mẫu đất. - - SE SEEE E1 1111111211 111111111 E1 àg 58 DANH MỤC HÌNH MINH HỌA Hình! 1 vị trí địa lý thành phố Đà LẠt.-- SE SE E1 E21111 1811111811111 HH Hi 7 Hình 1.2: nhà kính Mag VÒIH. Gà TH TH TT Tnhh Tnhh Tnhh nhà 12 Hình 1.3: nhà kính dạng mi HgHlÊHG. ch HH TT TH TT eee eee kk kh 13 Hinh 1.4: HO Cat tueO1g CANN KEP icc N06 end)ẬẦẬẢẢ.
EEEG 15 IrI/),8tbWSris. Trichoderma harzianum KRL-AG2 phát triển trên môi trường PDA (Vùng mau b27/7/82//1282228; 70 nhe. Khuẩn ty và co quan sinh bào tử của TrichodeF1. Set setekererskekd 18 Hình 1.
Su gia tăng sản lượng trên cây ot với hạt giống được xử lý với T-22. Sự gia tăng phát triển hệ rễ với thé cạnh tranh T-22 ở vùng rỄ. Hiệu quả giữa sử dụng và không sử dụng Trichoderma harzianum T-22 trên rễ 29 Hình 2.1: Nội dung moi quan hệ qua lại giữa 3 yếu tô : Thuốc, Dịch hại và điều kiện ngoại cảnh tác động đến hiệu lực của thuốc BVT V vecccccccccccccccccesccecsecersceeesececssceesseees 35 Hình 3.1: Ví trí tiễn hành thí nghiỆI. SE ST EE221211121222112 E11 tre 46 Hình 3.2: Nhà kính tiễn hành thí nghiỆTM.----- 5 SE E SE SE EE SE E2 rrrrre 47 [07/8 186.5: cây trồng 3 tháng tHÔI coccccccccccsccccsccescsccscesescesscussscsesvevevscscssssavscesssesvivsvevssasaeeeees 54 Hình 3.6: cây trồng 4 tháng tHÔI cocccccccccscccscsccescscsscesescusssussscsesvevevscssssusavssesesvsvivssevssasesteees 35 Hình 3.7 Chiêu cao cây qua các giải ẩoqH fFÔNg.8 Số cây nhiễm bệnh mốc xám (Botrytis) qua các giai đoạn trỒng.9 Số cây bị lở cổ rễ, héo rủ (Fusarium) qua các giai đoạn trồng.10 Kết quả phân tích mẫu GGt].
- SE EE S31 SE E11 111211 1111111111111 tr.11 Kết quả phân tích mẫu G12 .12 Kết quả phân tích mẫu GGt3 o.13 Kết quả phân tích mẫu GGt4 o.cccececccccccccsescecscsccscscscscevevsssecevsvevsvecsessessssseseeveees 59 vi Hình 3.14 Kết quả phân tích mẫu đất 5 .15 Kết quả phân tích mẫu GGt Õ. c3 EEEEEE SE E511111E1111111111111111 111gr.17: Cây bị nhiễm bệnh(không đùng TT) .--- + S St E111 12122 12111 ó0 PHAN I: MO DAU 1. SỰ CAN THIET THUC HIỆN NGHIÊN CỨU Nước ta là nước nông nghiệp, nông nghiệp chiếm một vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Khi nền nông nghiệp càng phát triển, đi vào thâm canh, sản xuất hàng hóa thì vai trò của công tác bảo vệ thực vật, đặc biệt là việc sử dụng thuốc BVTV ngày càng quan trọng đối với sản xuất.
Thuốc BVTV đã góp phan hạn chế sự phát sinh, phát triển của sâu bệnh, ngăn chặn và dập tắt các đợt dịch bệnh trên phạm vi lớn, bảo đảm được năng suất cây trồng, giảm thiểu thiệt hại cho nông dân. Tuy nhiên, những năm gần đây việc sử dụng thuốc BVTV trong thâm canh sản xuất, đặc biệt trong thâm canh hoa, cây cảnh có xu hướng gia tăng cả về chất lượng lẫn chủng loại. Đà Lạt là thành phố (TP) của tinh Lâm Dong, năm trên cao nguyên Lâm Viên, thuộc vùng Tây Nguyên, Việt Nam.500 mét so với mực nước biển và được các dãy núi cùng hệ thực vật rừng bao quanh, Đà Lạt thừa hưởng một khí hậu miền núi ôn hòa và dịu mát quanh năm và được biết đến như là xứ sở của loài hoa. Những loại hoa nổi tiếng tại Da Lạt có thể kể đến hoa hông, hoa lay ơn, hoa cam chướng, hoa đông tiền, hoa lys trang, hoa lili, hoa cát tuong.
Hoa cát tường có tên khoa học Eustoma grandiflorum (Raf,) Shinn, có nguồn gốc từ miền tây nước Mỹ, có khả năng chịu lạnh tốt, du nhập vào Đà Lạt nước ta lần đầu tiên khoảng hon 8 năm về trước với nhiều chủng loại và mau sắc đa dạng như kem, tím, vàng, hồng, hong phai, tím đậm, trắng viên tím. Hoa cát tường không rực rỡ như hoa cúc và không lộng lẫy như hoa hồng nhưng lại thu hút khách bởi vẻ đẹp đơn sơ và bởi quan niệm cát tường là loài hoa mang lại nhiều may mắn. Hoa cát tường được sản xuất nhiều ở Đà Lạt vì điều kiện khí hậu và thổ nhưỡng nơi đây rất phù hợp với đặc điểm sinh trưởng của nó. Ngoài ra, cát trong còn được coi là hoa chủ lực và làm lên thương hiệu nhiều vườn hoa nỗi tiếng như vườn hoa Lang Biang Farm.
Tại đây, với diện tích trồng hoa 6 ha thì trồng hoa cát tường là chủ yếu, đã cho những cành hoa thân cao, hoa lớn. Đó chính là điểm mạnh đưa hoa cát tường của Lang Biang Farm không chỉ nồi tiếng ở Đà Lạt mà cả ở TP. Hồ Chí Minh. Hiện nay, nhu cau chơi hoa cát tường ngày càng tang, hoa sản xuât ra cung không đủ câu.
Việc sử dụng hoa chất bảo vệ thực vật (BVTV) trong trồng hoa ở Đà Lạt nói riêng và trong cả nước nói chung được coi là biện pháp quan trọng nhất để bảo vệ sản lượng hoa hang năm. Với tâm lý “Càng phun nhiêu thuốc người dân càng yên tâm”, van dé sử dụng thuốc BVTV trong thâm canh hoa ngày càng trở nên khó kiểm soát và gây nên nhiêu tác động đến môi trường và sức khoẻ cộng đồng [1]. Điều này dẫn đến một van dé cap thiét dé ra: giảm thiểu hoặc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật hợp lý, ứng dụng chế phẩm sinh học, hướng nên nông nghiệp xanh, an toàn, bền vững va thân thiện với môi trường. Hiện nay các chủng Trichoderma đã được sử dung rộng rãi trong các chế phẩm sinh học thương mại như GlioGard.
Đây là một chế phẩm sinh học với thành phan chính là Trichoderma kiêm soát có hiệu quả các nâm gây bệnh mục rễ, thân và hạt (Rhizoctonia), xơ cứng ở cà chua và khoai tây (Sclerotium rolfsii), mục rễ ở cây rừng, cao su, thông (Armillaria mellea), mốc xám gây hỏng dâu và nho (Botrytis cinerea), hong trái ở chanh và chuối (Penicillium diditatum), bạc lá ở đào va mận (Chondeostereum DurDureum).