đặt vấn đề nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu và cấu trúc của luận văn. - Chương 2 là toàn bộ cơ sở lý thuyết tính toán được áp dụng cho luận văn này, và phương pháp tính toán. - Chương 3 gồm toàn bộ nội dung mô hình áp dụng chương trình tương tác. - Chương 4 là toàn bộ kết quả nghiên cứu áp dụng cho ví dụ tính toán đối với mô hình cụ thể của giàn khoan 3 chân ngoài khơi trong trường hợp móng spudcan và thảo luận chung về kết quả nghiên cứu.
- Chương 5 là các nhận xét, đánh giá và rút ra kết luận cho các kết quả tính toán nhằm để đưa ra các lời khuyên hữu ích trong thiết kế công trình. - 5- Chương 2 : Cơ sở lý thuyết CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2. GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH SOS_3D Chương trình SOS_3D (Simulation of Offshore Structures complete with their foundations and environmental loading in 3Dimensions) [3] (BienenandCassidy, 2006) là chương trình phần tử hữu hạn có khả năng phân tích tương tác đất và kết cấu của công trình ngoài khơi theo 2 chiều hoặc 3 chiều. Nó được phát triển để đáp ứng nhu cầu công cụ phân tích tiên tiến nhằm đánh giá các công trình đặc biệt về giàn khoan.
Các ứng dụng khác có thể bao gồm các tuabin gió ngoài khơi. Chương trình có cách tiếp cận đến cả 3 thành phần tương tác gồm kết cấu, móng và tải trọng môi trường (gió, sóng và nước). Tất cả các mô hình được phát triển đến mức độ hoàn chỉnh. Hệ tọa độ tổng quát được chọn trong SOS_3D tuân theo quy luật tay phải như Hình 2.
Fy My Fx Mx Mz Y FZ X Z Hình 2. Hệ tọa độ tổng quát và ký hiệu Các thành phần ma trận gồm có ma trận khối lượng [M ] , ma trận cản [C ] và ma trận độ cứng [K ] , sao cho việc phân tích bài toán có thể được thiết lập theo phương trình (2.1) Trong đó {x} là gia tốc, {x} là vận tốc, {x} là chuyển vị và {P} là tải trọng ngoài tác động. - 6- Chương 2 : Cơ sở lý thuyết Cả hai ma trận khối lượng và ma trận độ cứng được đánh giá trước tiên trong hệ tọa độ địa phương của mỗi phần tử. Các ma trận này sau đó được chuyển đổi sang hệ tọa độ tổng quát bằng cách dùng ma trận chuyển B , xem phần 2.1 phân tích tuyến tính và 2.2 phân tích phi tuyến tương ứng.
Từ những ma trận phần tử tổng quát, các ma trận tổng quát [ M ] và [ K ] cho toàn bộ kết cấu được lắp ghép. Ma trận cản được phát triển từ ma trận độ cứng tổng quát và ma trận khối lượng kết cấu và do đó không cần thiết chuyển đổi nữa. Trong phân tích tổng hợp của sự tương tác móng-kết cấu- chất lỏng, không những kết cấu mà còn điều kiện móng và trạng thái thủy động học góp phần vào các ma trận này. Mô phỏng sự tương tác móng – kết cấu bằng mô hình ISIS (thay vì dùng ngàm hoặc cố định tại móng) ảnh hưởng đến ma trận khối lượng, ma trận cản và ma trận độ cứng.
Chi tiết được trình bày trong phần 2. Tương tự, tải trọng sóng đưa thêm lực cản 2. Các phần sau đây chi tiết các mô hình làm việc trong SOS_3D, giải thích các tương tác giữa chúng và cung cấp thông tin về phương pháp giải. MÔ HÌNH KẾT CẤU 2.
Ma trận độ cứng tuyến tính Tất cả kết cấu với độ cứng hữu hạn làm chệch hướng khi chịu tải. Tuy nhiên, đối với bài toán biến dạng nhỏ liên quan đến kích thước các kết cấu, chuyển vị sẽ ảnh hưởng không đáng kể đến phản ứng tổng quát của kết cấu đối với trạng thái tải trọng cho trước, do đó đủ để đánh giá trạng thái cân bằng lên kết cấu không biến dạng, tức là, để thực hiện phân tích theo thứ tự trước tiên (hoặc tuyến tính). Vì vậy, ma trận độ cứng tổng quát của kết cấu vẫn không thay đổi trong suốt quá trình phân tích. Việc xây dựng ma trận độ cứng tuyến tính của dầm trong hệ tọa độ địa phương, theo quy luật tay phải và và hướng sao cho trục x địa phương trùng với tâm hoặc trọng tâm phần tử, theo các nghiên cứu (e.
Przemieniecki (1968) [13], Livesley (1975) [14], Coates et al. (1994)) [15] và được thể hiện trong phương trình (2. - 7- Chương 2 : Cơ sở lý thuyết klocal 3D EA EA l 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 l 0 12 Elz 6Elz 12 Elz 6 Elz 0 0 0 0 0 0 0 l3 l2 l3 l2 0 12El y 6 El y 12 El y 6El y 0 0 0 0 0 0 0 l 3 l 2 l 3 l2 GJ GJ 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 l l 6 El y 4 El y 6 El y 2 El y 0 0 2 0 0 0 0 2 0 0 l l l l 6 El z 4 Elz 6 El 2 Elz 0 0 0 0 0 2z 0 0 0 l2 l l l (2.2) EA EA 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 l l 12 El 6 Elz 12Elz 6Elz 0 3 z 0 0 0 0 0 0 0 2 l l2 l3 l 12 El y 6El y 12 El y 6 El y 0 0 3 0 2 0 0 0 3 0 0 l l l l2 0 Gl GJ 0 0 0 0 0 0 0 0 0 l l 6 El y 2 El y 6 El y 4 El y 0 0 0 0 0 0 0 0 l 2 l l 2 l 2 El y 0 6 El z 6 El 4 Elz 0 0 0 0 2z 0 0 0 l2 l l l Với E là modun đàn hồi Young, A tiết diện mặt cắt ngang, I j momen quán tính xung quanh trục j , l chiều dài phần tử, G modun chống cắt và J momen xoắn quán tính. Đối với dầm 2 phương chỉ có 3 bậc tự do tại mỗi nút phần tử, ma trận độ cứng tuyến tính của phần tử 2D được cho bởi ma trận phương trình (2.3) EA EA l 0 0 0 0 l 0 12 EI z 6 EI z 12 EI z 6 EI z 0 l3 l2 l3 l2 0 6 EI z 4 EI z 6 EI 2 EI z 0 2z l2 l l l [klocal 2 D ] (2.3) EA EA 0 0 0 0 l l 12 EI z 6 EI z 12 EI z 6 EI 0 0 2z l3 l2 l3 l 6 EI z 2 EI z 6 EI 4 EI z 0 0 2z l2 l l l - 8- Chương 2 : Cơ sở lý thuyết Chuyển đổi từ hệ tọa độ địa phương sang hệ tọa độ tổng quát.
Ma trận độ cứng cục bộ được chuyển sang hệ tọa độ tổng quát sử dụng ma trận chuyển B bao gồm cosin chỉ phương, trong không gian 2D có thể như sau : cos sin 0 0 0 0 sin cos 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 [ B2 D ] (2.4) 0 0 0 cos sin 0 0 0 0 sin cos 0 0 0 0 0 0 1 Với x y cos và sin (2.5) L L Với x và y độ lệch trong hệ tọa độ tổng quát của 2 điểm tương ứng của phần tử và L là chiều dài phần tử. Trong không gian 3D, cosin chỉ phương được viết lại theo hướng ma trận định hướng. x xy cos Lz sin xy sin Lz cos L x z L 2 2 x 2 z 2 L [ r 0] y x z cos 2 2 x 2 z 2 sin (2.6) L L L z y z cos Lx sin yz sin Lx cos L x z L 2 2 x 2 z 2 L Với là góc xoay (xem Hình 2.2), được xác định là góc từ hệ tọa độ địa phương xyz phải xoay xung quanh trục x tổng quát để mặt phẳng xy trở thành thẳng góc với trục y hướng chỉ lên (nghĩa là theo hướng dương của trục Y tổng quát) - 9- Chương 2 : Cơ sở lý thuyết Hình 2. Minh họa góc xoay (after Smith and Griffith (1998)) Trong SOS_3D, được cho bằng 0 để phương trình (2.6) đơn giản thành : x xy Lz cos L x z L 2 2 x 2 z 2 L [ r 0] y x z 2 2 0 (2.7) L L z yz Lx cos L x z L 2 2 x 2 z 2 L Trường hợp đặc biệc x z 0 , ma trận phần tử định hướng được xác định như sau : 0 1 0 [ r 0] 1 0 0 (2.8) 0 0 1 nếu dầm xác định song song với trục tổng quát y hướng dương, và 0 1 0 [ r 0] 1 0 0 (2.9) 0 0 1 Theo phương trục âm Ma trận chuyển đổi B được lắp ghép từ : - 10- Chương 2 : Cơ sở lý thuyết [ r 0] 0 0 0 0 [ r 0] 0 0 [ B] (2.10) 0 0 [ r 0] 0 0 0 0 [ r 0] Tất cả các ma trận độ cứng được chuyển đổi sang hệ tọa độ tổng quát, ma trận độ cứng kết cấu tổng quát được thành lập 2.