Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ triết học với đề tài "Tư tưởng trị nước thời Lê Sơ và ý nghĩa lịch sử của nó" do nghiên cứu sinh Ngô Văn Hưởng thực hiện tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Trần Nguyên Việt, hoàn thành năm 2014 (chuyên ngành Triết học, mã số 62 22 03 01).
+--------------------------------------------------------------------------------+
| THÔNG TIN TỔNG HỢP VỀ LUẬN ÁN |
+------------------------+-------------------------------------------------------+
| Tên đề tài | Tư tưởng trị nước thời Lê Sơ và ý nghĩa lịch sử của nó|
| Tác giả | Ngô Văn Hưởng |
| Chuyên ngành | Triết học (Mã số: 62 22 03 01) |
| Người hướng dẫn | PGS.TS. Trần Nguyên Việt |
| Cơ sở đào tạo | Học viện Khoa học Xã hội - VHLKHXH Việt Nam |
| Năm hoàn thành | 2014 |
| Kết cấu văn bản | Mở đầu, 4 chương (13 tiết), Kết luận, Tài liệu tham |
| | khảo |
+------------------------+-------------------------------------------------------+
Về tính cấp thiết của đề tài, tác giả luận chứng xuất phát từ hai yêu cầu căn bản:
- Yêu cầu về mặt lý luận: Tư tưởng trị nước là một hình thái ý thức xã hội phản ánh tồn tại xã hội trong một giai đoạn lịch sử cụ thể, đồng thời giữ vai trò chỉ đạo các chủ trương quản lý nhà nước và quản lý xã hội của một thể chế chính trị. Trong lịch sử tư tưởng Việt Nam, nhà Lê Sơ đã kế thừa biện chứng và tích hợp những hạt nhân hợp lý từ các học thuyết chính trị - xã hội để hình thành đường lối trị nước kết hợp giữa đức trị và pháp trị, phù hợp với bối cảnh phục hồi và phát triển đất nước sau hơn 20 năm chịu sự đô hộ của nhà Minh. Tuy nhiên, khối tri thức và kinh nghiệm lý luận này cho đến nay vẫn chưa được khai thác triệt để dưới góc độ lịch sử tư tưởng triết học.
- Yêu cầu về mặt thực tiễn: Xuất phát từ nhiệm vụ xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân, vì dân theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay, hướng tới mục tiêu "dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng và văn minh". Nghiên cứu nhằm rút ra những bài học lịch sử theo tinh thần "ôn cố nhi tri tân", khắc phục các tình trạng tiêu cực như quan liêu, tham nhũng, lãng phí, suy thoái tư tưởng chính trị, đạo đức và buông lỏng kiểm tra đánh giá đã được nêu trong Văn kiện Hội nghị lần thứ Chín khóa IX của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Mục đích nghiên cứu của luận án là trình bày các điều kiện, tiền đề cho sự hình thành và nội dung cơ bản của tư tưởng trị nước thời Lê Sơ; trên cơ sở đó chỉ ra các giá trị, hạn chế và rút ra bài học lịch sử đối với việc xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay. Để hiện thực hóa mục đích này, tác giả xác định ba nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Trình bày một cách khái quát và có hệ thống các điều kiện, tiền đề cho sự hình thành và thực hiện tư tưởng trị nước thời Lê Sơ.
- Làm rõ nội dung và thực chất của tư tưởng trị nước thời Lê Sơ, sự cụ thể hóa tư tưởng đó trong đời sống hiện thực của xã hội, từ đó đánh giá những mặt tích cực và hạn chế của nó.
- Làm rõ vai trò và rút ra những bài học lịch sử của tư tưởng trị nước thời Lê Sơ đối với việc lãnh đạo và quản lý đất nước trong giai đoạn hiện nay.
Đối tượng nghiên cứu của luận án là tư tưởng về đường lối trị nước của triều đại Lê Sơ (1428 - 1527) và ý nghĩa lịch sử của tư tưởng đó đối với công cuộc xây dựng, bảo vệ đất nước hiện nay. Về phạm vi nghiên cứu, luận án khảo cứu tư tưởng trị nước trong lịch sử chế độ phong kiến Việt Nam thông qua các triều đại Ngô, Đinh, Tiền Lê, Lý, Trần; đồng thời đối chiếu, so sánh với triều đại Lê Sơ (giai đoạn 1428 - 1527) để đánh giá các mặt tích cực, hạn chế và đúc kết các bài học lịch sử phục vụ công tác quản lý xã hội hiện đại.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Trong Chương 1, tác giả tiến hành khảo cứu và hệ thống hóa tình hình nghiên cứu liên quan đến thời Lê Sơ và tư tưởng trị nước theo các nhóm hướng nghiên cứu chính:
| Nhóm hướng nghiên cứu |
Tác giả, công trình tiêu biểu |
Nội dung và nhận định chính được trích dẫn |
| Góc độ lịch sử |
Trần Trọng Kim (1919), Việt Nam sử lược |
Đánh giá đời vua Lê Thánh Tông kết hợp "võ công với văn trị", chính sách quân điền của Lê Thái Tổ và 24 điều huấn dụ của Lê Thánh Tông. |
|
Đào Duy Anh (1951, 1956), Việt Nam lịch sử giáo trình, Lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến thế kỷ XIX |
Nhận định thời Lê Sơ là đỉnh cao của chế độ phong kiến Việt Nam; phân tích sự ủng hộ của nhân dân trong khởi nghĩa Lam Sơn và sự hoàn thiện của bộ máy quan liêu tập quyền. |
|
Phạm Văn Sơn (1958), Việt sử tân biên - Trần Lê thời đại |
Phân tích quy định của Quốc triều hình luật về điều hòa quyền lợi cá nhân với cộng đồng và hạn chế sự nhũng nhiễu của quan lại. |
|
Phan Huy Lê (1959), Đại cương lịch sử Việt Nam; UB Khoa học xã hội (1971), Lịch sử Việt Nam (Tập 1) |
Phân tích chính sách chăm lo dân sinh, cứu tế xã hội và chính sách "khinh hình bạc liễm" duy trì đời sống nông dân thế kỷ XV. |
|
Văn Tân (1963), bài báo trên Tạp chí Nghiên cứu Lịch sử (số 46) |
Dựa vào luật Hồng Đức để phân tích chế độ sở hữu ruộng đất, chính sách hạn chế Phật giáo/Đạo giáo để trọng Nho, bảo vệ quyền con người bị áp bức. |
| Nhà nước, luật pháp và bộ máy cai trị |
Trương Hữu Quýnh (kỷ yếu hội thảo Lê Thánh Tông) |
Lý giải 5 nội dung cải cách hành chính của Lê Thánh Tông (bỏ cơ quan trung gian, tách 6 bộ, đặt 6 khoa giám sát, đặt 6 tự, bỏ chế độ bổ dụng quý tộc). |
|
Nguyễn Hoàng Anh (kỷ yếu hội thảo Lê Thánh Tông) |
Phân tích quy chế tuyển chọn quan lại địa phương qua khoa cử, tiến cử, bảo cử, nộp thóc nhằm ngăn chặn nạn cát cứ bè phái. |
|
Nguyễn Đức Nhuệ; Văn Tạo (2006), Mười cuộc cải cách, đổi mới lớn trong lịch sử Việt Nam |
Khảo cứu việc chia đất nước thành 13 đạo (xứ) thừa tuyên; đánh giá cải cách Lê Thánh Tông đưa Đại Việt đạt mức độ thịnh trị cao. |
|
Lê Thị Sơn (chủ biên); Viện Khoa học pháp lý - Bộ Tư pháp (đồng biên soạn) |
Tuyển tập nghiên cứu về giá trị lịch sử và đương đại của Quốc triều hình luật (các bài của Nguyễn Hải Kế, Vũ Thị Nga, Bùi Xuân Đức, Uông Chu Lưu). |
| Giáo dục, kinh tế, quân sự |
Đặng Kim Ngọc (1997), Luận án TS Sử học |
Nghiên cứu sự chuyển biến từ tuyển dụng bằng công huân chiến trận sang tuyển dụng qua đào tạo khoa cử Nho học. |
|
Phan Huy Lê (công trình ruộng đất); Đỗ Đức Hùng (kỷ yếu hội thảo) |
Chỉ ra sự chấm dứt của kinh tế trang điền nông nô để chuyển sang kinh tế địa chủ; chính sách trọng nông kết hợp công thức "ngoại Nho, nội Pháp". |
|
Nguyễn Anh Dũng; Nguyễn Đình Sĩ |
Khảo cứu chính sách "ngụ binh ư nông" và các cải cách binh chế của triều Lê Sơ. |
| Lịch sử tư tưởng và tư tưởng trị nước |
Nguyễn Tài Thư (chủ biên, 1993), Lịch sử tư tưởng Việt Nam (Tập I) |
Phân tích đường lối trị nước "văn trị", "lễ trị" gắn liền với đời sống ấm no của nhân dân dưới thời Lê Thánh Tông. |
|
Vũ Khiêu, Đức trị và pháp trị trong Nho giáo |
Phân tích tư tưởng kết hợp đức trị và pháp trị ở Nguyễn Trãi và Lê Thánh Tông; chỉ ra sự tha hóa của đức trị và pháp trị giai đoạn suy thoái. |
|
Nguyễn Duy Hinh (1986), Tạp chí Nghiên cứu Lịch sử (số 6) |
Nhận định hệ tư tưởng thời Lê mang yếu tố Nho giáo Mạnh Tử (nhân nghĩa, pháp, dân) và đề cao tư tưởng cá nhân vượt lên tông tộc. |
|
Phan Đại Doãn; Nguyễn Thừa Hỷ; Phan Huy Lê (1997) |
Phân tích sự chuyển dịch sang mô hình quân chủ quan liêu Nho giáo và sự tiếp nhận Nho giáo thiết thực thông qua 24 điều giáo huấn (năm 1470). |
|
Luận án của Lê Ngọc Tạo (2001), Nguyễn Hoài Văn (2001), Đỗ Đức Minh, Phan Quốc Khánh (2004), Nguyễn Thanh Bình |
Khảo cứu chính sách xã hội, sự "Nho giáo hóa" và "luật hóa" các quan hệ xã hội, sự kế thừa pháp trị và mối quan hệ giữa giáo dục đạo đức với hình phạt. |
Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định: Phần lớn các công trình đi trước tiếp cận thời Lê Sơ dưới góc độ sử học sự kiện, luật học hoặc chỉ đi sâu vào từng khía cạnh riêng lẻ (kinh tế, giáo dục, quân sự) hay từng cá nhân cụ thể (Lê Thái Tổ, Lê Thánh Tông, Nguyễn Trãi). Chưa có công trình chuyên khảo nào nghiên cứu tư tưởng trị nước của cả triều đại Lê Sơ (1428 - 1527) như một chỉnh thể hệ thống dưới góc độ lịch sử tư tưởng triết học; đồng thời làm rõ mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội với ý thức xã hội, phân tích sự kết hợp giữa đức trị và pháp trị cùng các bài học lịch sử cho việc xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở nước ta hiện nay.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng các nền tảng lý thuyết và phương pháp nghiên cứu chuyên ngành triết học:
- Cơ sở lý luận chủ yếu: Xuất phát từ quan điểm duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin về mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội; tính độc lập tương đối và tính vượt trước của ý thức xã hội đối với tồn tại xã hội; sự tương tác qua lại giữa các hình thái ý thức xã hội. Đồng thời, tác giả dựa trên tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa để phân tích, đánh giá mặt tích cực và hạn chế của tư tưởng trị nước thời Lê Sơ.
- Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng phương pháp luận của lịch sử triết học mác-xít, bao gồm phương pháp so sánh, phân tích, tổng hợp; phương pháp kết hợp chặt chẽ giữa tính lịch sử cụ thể và tính lôgíc; nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn.
- Nguồn tư liệu và dữ liệu: Sử dụng văn bản các bộ chính sử trung đại của Việt Nam (Đại Việt sử ký toàn thư, Lịch triều hiến chương loại chí, Khâm định Việt sử thông giám cương mục, Hồng Đức thiện chính thư); văn bản pháp luật cổ (Quốc triều hình luật); các văn kiện chính trị của Đảng Cộng sản Việt Nam, cùng hệ thống sách chuyên khảo, luận án tiến sĩ và tạp chí khoa học chuyên ngành trong nước.
Nội dung chính theo từng chương
Luận án được kết cấu gồm phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo và 4 chương chính (gồm 13 tiết):
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Chương này dành để phân tích, đánh giá các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến thời Lê Sơ. Tác giả phân chia tình hình nghiên cứu thành 4 mảng chính: các công trình lịch sử; các công trình nghiên cứu về nhà nước và pháp luật; các công trình về giáo dục, kinh tế, quân sự; các công trình về tư tưởng và ý nghĩa tư tưởng trị nước. Trên cơ sở đó, luận án xác lập tính tất yếu và chỉ ra khoảng trống khoa học cần được giải quyết: nghiên cứu toàn diện tư tưởng trị nước thời Lê Sơ như một chỉnh thể từ góc độ triết học.
Chương 2: Những điều kiện và tiền đề cơ bản cho sự hình thành tư tưởng trị nước thời Lê Sơ
Chương 2 làm rõ những nhân tố kinh tế, xã hội, chính trị và tiền đề văn hóa - tư tưởng hình thành nên đường lối trị nước nhà Lê Sơ:
- Điều kiện kinh tế và phân tầng xã hội: Thời Lê Sơ đánh dấu sự suy tàn của kinh tế trang điền nông nô quý tộc thời Trần để chuyển sang chế độ sở hữu ruộng đất của nhà nước và kinh tế địa chủ phong kiến tư hữu. Nhà nước thực hiện chính sách quân điền, khuyến nông, lập đồn điền và đắp đê. Cơ cấu xã hội chia thành hai giai tầng căn bản: tầng lớp thống trị (vua nắm quyền tuyệt đối, quan lại xếp thành 18 bậc phẩm hàm từ nhất phẩm đến cửu phẩm gồm chánh và tòng) và tầng lớp bị trị (tứ dân gồm sĩ, nông, công, thương cùng một bộ phận nô tỳ). Giáo dục khoa cử Nho học phát triển vượt bậc nhằm đào tạo quan chức trung thành cho bộ máy hành chính nhà nước.
- Điều kiện chính trị và sự hình thành nhà nước: Nhà nước Lê Sơ ra đời năm 1428 sau khi đánh đuổi quân xâm lược Minh. Triều đình từng bước chuyển đổi từ chế độ quân chủ quý tộc thân thân (thời Lý - Trần) sang chế độ quân chủ quan liêu trung ương tập quyền cao độ. Quyền lực tập trung vào tay hoàng đế. Sau các thời kỳ của vua Lê Thái Tổ, Lê Thái Tông, Lê Nhân Tông và sự biến Lê Nghi Dân (1459), mô hình nhà nước tập quyền đạt đỉnh cao dưới triều Lê Thánh Tông (niên hiệu Quang Thuận và Hồng Đức). Nhà vua bãi bỏ các chức quan trung gian, cải tổ sáu bộ (Lại, Lễ, Binh, Hình, Hộ, Công), lập sáu khoa giám sát, sáu tự, đặt Ty Hiến sát ở các địa phương và chia cả nước thành 13 đạo (xứ) thừa tuyên. Từ năm 1504 đến 1527, triều đình rơi vào thời kỳ suy thoái trầm trọng với sự hoành hành của các triều vua Lê Uy Mục và Lê Tương Dực.
- Tiền đề văn hóa - tư tưởng: Kế thừa quan điểm trị nước của Nho giáo Trung Hoa (mô hình xã hội lý tưởng đại đồng, đường lối vương đạo/đức trị, chủ trương thân giáo, dùng người hiền tài, tư tưởng lấy dân làm gốc); kết hợp các yếu tố pháp trị của Pháp gia (dùng luật pháp thưởng phạt nghiêm minh); đồng thời kế thừa kinh nghiệm trị nước thực tiễn từ các triều đại Ngô, Đinh, Tiền Lê, Lý, Trần.
Chương 3: Nội dung và thực chất của tư tưởng trị nước thời Lê Sơ
Chương này tập trung luận giải nội dung cốt lõi của đường lối trị nước triều Lê Sơ:
- Tư tưởng an dân và trọng dân: Thể hiện qua chính sách "kính thiên ái dân", quan niệm dân là gốc của nước; chủ trương chăm lo đời sống vật chất của dân thông qua khai hoang mở đất, bảo vệ đê điều, chính sách cứu tế xã hội và thực hiện "khinh hình bạc liễm" (giảm nhẹ hình phạt và thuế khóa).
- Phương thức trị nước kết hợp đức trị và pháp trị: Nhà Lê Sơ vận dụng Nho giáo làm nền tảng ý thức hệ đạo đức kết hợp chặt chẽ với pháp luật (Quốc triều hình luật). Mô hình cai trị áp dụng nguyên tắc "ngoại Nho, nội Pháp" và "lễ pháp tịnh dụng": lấy chuẩn mực đạo đức Nho giáo để giáo hóa nhân dân ("giáo dục đi trước"), dùng pháp luật nghiêm minh để răn đe, trừng trị tội phạm và ngăn chặn tệ nạn quan lại tham nhũng, ức hiếp dân chúng.
- Xây dựng bộ máy và quản lý quan lại: Xây dựng hệ thống quan chế quy củ, tuyển chọn nhân tài chủ yếu qua khoa cử Nho học công bằng; thiết lập hệ thống thanh tra, giám sát chặt chẽ từ trung ương đến địa phương để kiểm soát quyền lực bộ máy cai trị.
Chương 4: Ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của tư tưởng trị nước thời Lê Sơ
Chương này đánh giá các giá trị, hạn chế và đúc kết các bài học lịch sử:
- Đánh giá mặt tích cực và hạn chế: Mặt tích cực là duy trì sự ổn định chính trị, phát triển kinh tế nông nghiệp, mở mang bờ cõi, xây dựng hệ thống luật pháp và nền văn hóa giáo dục quy củ. Mặt hạn chế nằm ở tính chất bảo thủ của hệ tư tưởng Nho giáo Tống Nho, sự kìm hãm kinh tế hàng hóa và ngoại thương do chính sách "trọng nông ức thương", cùng với tính chất phục vụ lợi ích tối thượng của giai cấp thống trị phong kiến dẫn đến khủng hoảng trầm trọng khi đạo đức của tầng lớp cầm quyền suy thoái.
- Bài học kinh nghiệm lịch sử đối với hiện nay: Rút ra các bài học về chính sách an dân đề cao nhân nghĩa, lấy dân làm gốc; bài học kết hợp quản lý xã hội bằng pháp luật với giáo dục đạo đức trong xây dựng nhà nước pháp quyền; bài học đào tạo, tuyển chọn, sử dụng và kiểm tra, giám sát đội ngũ cán bộ công quyền nhằm chống tham nhũng, quan liêu.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án nêu ra ba đóng góp mới căn bản về mặt khoa học:
- Khẳng định tư tưởng, quan điểm và đường lối trị nước của triều đại Lê Sơ (1428 - 1527) là sản phẩm nảy sinh từ tồn tại xã hội hiện thực của thế kỷ XV - XVI, trên cơ sở kế thừa có chọn lọc các học thuyết trị nước của Trung Hoa và các triều đại phong kiến Việt Nam trước đó.
- Hệ thống hóa và phân tích các quan điểm cũng như cách thức trị nước của triều đại Lê Sơ nhằm chứng minh tính quy định của tồn tại xã hội đối với ý thức xã hội, cụ thể là tính tất yếu lịch sử của đường lối cai trị dựa trên sự kết hợp giữa đức trị và pháp trị.
- Làm rõ những giá trị tích cực cùng hạn chế lịch sử trong tư tưởng trị nước thời Lê Sơ; từ đó đúc kết các bài học lịch sử về chính sách an dân (đề cao nhân nghĩa, trọng dân), đường lối trị nước kết hợp đức trị với pháp trị nhân văn, và bài học xây dựng đội ngũ cán bộ đối với công cuộc xây dựng, hoàn thiện nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay.
Về mặt kiến nghị, tác giả đề xuất tiếp thu có chọn lọc các giá trị trị nước truyền thống: tăng cường tính nghiêm minh của luật pháp đi đôi với giáo dục đạo đức xã hội, hoàn thiện cơ chế kiểm tra giám sát quyền lực, ngăn chặn suy thoái đạo đức và tệ quan liêu, tham nhũng trong đội ngũ cán bộ công quyền.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về mặt phạm vi, luận án giới hạn đối tượng khảo cứu trong khuôn khổ triều đại Lê Sơ (1428 - 1527) và tiếp cận chủ yếu dưới góc độ lịch sử tư tưởng triết học. Do đó, các biến đổi tư tưởng trị nước ở các giai đoạn phong kiến tiếp theo (thời Mạc, Lê Trung hưng, thời Nguyễn) cũng như các khía cạnh kỹ thuật chi tiết của hệ thống tố tụng pháp lý chưa thuộc phạm vi giải quyết sâu của công trình. Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng so sánh tiến trình vận động của mô hình "đức trị kết hợp pháp trị" xuyên suốt lịch sử phong kiến Việt Nam, hoặc khảo sát sâu hơn sự tương tác giữa luật pháp triều đình trung ương với hương ước và thiết chế làng xã truyền thống.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo phục vụ trực tiếp cho các nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Thuộc các chuyên ngành Triết học, Lịch sử triết học, Lịch sử tư tưởng Việt Nam, Lịch sử nhà nước và pháp luật, Lịch sử Việt Nam cổ trung đại. Các phần tổng quan tài liệu (Chương 1) và phân tích tiền đề triết học Nho gia - Pháp gia (Chương 2) cung cấp nguồn tư liệu học thuật hệ thống.
- Cán bộ nghiên cứu lý luận chính trị và quản lý nhà nước: Các cơ quan nghiên cứu chính sách công, quản lý xã hội quan tâm đến kinh nghiệm lịch sử về xây dựng bộ máy hành chính, kiểm soát quyền lực, thi tuyển quan chức và phương thức kết hợp giữa chuẩn mực đạo đức với chế tài pháp luật trong quản trị quốc gia.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ sở lý luận triết học chủ yếu được luận án sử dụng là gì?
Luận án xuất phát từ quan điểm duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin về mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội, tính độc lập tương đối và tính vượt trước của ý thức xã hội; kết hợp với tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
2. Đặc trưng cốt lõi trong đường lối trị nước thời Lê Sơ là gì?
Đặc trưng cốt lõi là sự kết hợp chặt chẽ giữa đức trị của Nho giáo với pháp trị của Pháp gia ("ngoại Nho, nội Pháp", "lễ pháp tịnh dụng"). Đường lối này lấy giáo dục đạo đức, lễ nghĩa làm nền tảng định hướng hành vi con người và dùng pháp luật nghiêm minh (Quốc triều hình luật) làm công cụ duy trì trật tự xã hội, răn đe vi phạm.
3. Vua Lê Thánh Tông đã thực hiện những cải cách hành chính nổi bật nào?
Lê Thánh Tông đã xóa bỏ các chức quan và cơ quan trung gian, trực tiếp nắm quyền điều hành; phân định quyền hạn sáu bộ (Lại, Lễ, Binh, Hình, Hộ, Công); đặt sáu khoa giám sát và sáu tự; thành lập Ty Hiến sát ở các địa phương; chia lại địa giới hành chính cả nước thành 13 đạo (xứ) thừa tuyên; bãi bỏ việc bổ dụng tôn thất quý tộc vào chức vụ chủ chốt để chuyển sang tuyển chọn qua thi cử khoa cử.
4. Cơ cấu xã hội thời Lê Sơ được phân tầng như thế nào?
Xã hội phân tầng thành hai nhóm chính: tầng lớp thống trị (hoàng đế nắm quyền tối cao cùng đội ngũ quan lại gồm 18 bậc phẩm hàm từ nhất phẩm đến cửu phẩm gồm chánh và tòng) và tầng lớp bị trị (tứ dân gồm sĩ, nông, công, thương, cùng tầng lớp nô tỳ).
5. Luận án rút ra những bài học kinh nghiệm lịch sử nào cho giai đoạn hiện nay?
Luận án đúc kết ba bài học kinh nghiệm chính: bài học về chính sách an dân, trọng dân, lấy dân làm gốc; bài học về kết hợp quản lý xã hội bằng pháp luật với giáo dục đạo đức (kết hợp pháp trị và đức trị); bài học về tuyển chọn, đãi ngộ và tăng cường kiểm tra, giám sát đội ngũ cán bộ công quyền để phòng ngừa tiêu cực, tham nhũng.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Ngô Văn Hưởng là công trình nghiên cứu chuyên sâu về tư tưởng trị nước thời Lê Sơ (1428 - 1527) dưới góc độ lịch sử tư tưởng triết học mác-xít. Bằng việc phân tích mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội Đại Việt thế kỷ XV - XVI với sự hình thành đường lối cai trị kết hợp đức trị và pháp trị, công trình đã làm rõ nội dung, thực chất, mặt tích cực và hạn chế của mô hình quản lý xã hội thời Lê Sơ. Kết quả nghiên cứu cung cấp hệ thống luận cứ khoa học góp phần phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu lịch sử tư tưởng Việt Nam và gợi mở các bài học lịch sử hữu ích cho công cuộc xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở nước ta hiện nay.