Tổng quan nghiên cứu

Báo cáo khảo sát của Quỹ Giao lưu Quốc tế Nhật Bản vào năm 2015 chỉ ra rằng Việt Nam có 64.863 người học tiếng Nhật, đứng vị trí thứ 8 trên quy mô toàn cầu. Sự phát triển mạnh mẽ của phong trào học tiếng Nhật đòi hỏi việc nâng cao chất lượng đào tạo ngữ pháp tại các cơ sở giáo dục từ bậc phổ thông đến đại học phải được ưu tiên hàng đầu. Trong hệ thống ngữ pháp tiếng Nhật, trợ từ cách với 9 đơn vị cơ bản gồm ga, o, ni, e, de, kara, yori, made, to đóng vai trò quyết định trong việc thiết lập mối quan hệ ngữ nghĩa và cú pháp giữa danh từ với vị ngữ. Tuy nhiên, do tiếng Nhật thuộc loại hình ngôn ngữ chắp dính trong khi tiếng Việt là ngôn ngữ đơn lập, người học Việt Nam thường xuyên gặp khó khăn và mắc nhiều lỗi sai nghiêm trọng khi lựa chọn trợ từ.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Ngôn ngữ Nhật Bản của tác giả Vũ Thanh Thảo, dưới sự hướng dẫn của Tiến sĩ Trần Kiều Huế tại Trường Đại học Ngoại ngữ thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2017, tập trung giải quyết đề tài nghiên cứu về trợ từ cách trong mối tương quan với vị ngữ. Nghiên cứu thực hiện khảo sát hiện trạng tại Trường THPT Chuyên Ngoại ngữ trong giai đoạn 2015 - 2017. Mục tiêu cụ thể là làm rõ bản chất lý thuyết của từng trợ từ cách theo các nhóm vị ngữ, thống kê chi tiết tỷ lệ sai sót thực tế của học sinh và xây dựng hệ thống giải pháp sư phạm chuyên sâu. Nghiên cứu hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ sử dụng chính xác trợ từ cách của học sinh từ mức trung bình 60% lên trên 85%, đồng thời tối ưu hóa 100% các giờ học ngữ pháp cấu trúc câu tại bậc trung học phổ thông chuyên ngữ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng nền tảng lý luận dựa trên công trình Ngữ pháp tiếng Nhật hiện đại của tác giả Miyajima Tatsuo năm 2009, kết hợp với các hệ thống phân loại ngữ pháp truyền thống của Yamada Yoshio, Hashimoto Shinkichi và Tokieda Motoki. Nghiên cứu phân định rõ ràng hai khái niệm trọng tâm là cách ngữ pháp và cách ngữ nghĩa:

Thứ nhất, cách ngữ pháp bao gồm các trợ từ ga, o và một phần trợ từ ni. Nhóm này biểu thị trực tiếp các vai trò cú pháp như chủ ngữ hoặc tân ngữ trực tiếp của vị ngữ. Đặc tính quan trọng của cách ngữ pháp là chịu sự biến đổi trực tiếp khi câu chuyển đổi thể như thể bị động hay thể sai khiến.

Thứ hai, cách ngữ nghĩa bao gồm các trợ từ de, kara, made, to, yori. Nhóm này biểu thị các mối quan hệ ngữ nghĩa cụ thể như công cụ, phương tiện, khởi điểm, phạm vi hay nguyên nhân, và cấu trúc của chúng hầu như không bị thay đổi khi chuyển đổi thể của câu.

Khung lý thuyết phân tích 11 vai nghĩa cơ bản của bổ ngữ trong mối tương quan với vị ngữ gồm: chủ thể, đối tượng, đối tác, địa điểm, điểm đến, khởi điểm, không gian trải qua, phương tiện, nguyên nhân căn cứ, thời gian và phạm vi. Đồng thời, tác giả kế thừa các nghiên cứu của Okutsu Keiichiro năm 1997 về tái tổ chức trợ từ và nghiên cứu của Ito Taketo năm 2002 về cách tầng sâu để làm sáng tỏ bản chất của 9 trợ từ cách tiếng Nhật.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập từ bài kiểm tra đánh giá năng lực ngữ pháp gồm 2 phần bài tập lớn với 25 câu hỏi ngữ cảnh, kết hợp cùng phiếu khảo sát bán cấu trúc dành cho học sinh. Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 85 học sinh chuyên tiếng Nhật tại Trường THPT Chuyên Ngoại ngữ thuộc Đại học Ngoại ngữ, Đại học Quốc gia Hà Nội. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu mục đích nhằm tập trung vào nhóm người học được đào tạo bài bản nhưng vẫn gặp nhiều rào cản ngữ pháp phức tạp.

Tác giả lựa chọn phương pháp phân tích lỗi đối chiếu kết hợp thống kê mô tả định lượng và phân tích định tính ngữ nghĩa. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm lượng hóa chính xác tỷ lệ lỗi sai theo từng nhóm vị ngữ chuyên biệt như tự động từ, tha động từ, động từ cho nhận, câu bị động, câu sai khiến, câu khả năng, đồng thời giải mã cơ chế chuyển di tiêu cực từ tiếng mẹ đẻ sang ngôn ngữ đích. Toàn bộ quá trình thu thập và xử lý dữ liệu được tiến hành trong chu kỳ 6 tháng của năm học 2016 - 2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực nghiệm trên 85 học sinh mang lại 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, tỷ lệ nhầm lẫn giữa trợ từ ni và de khi biểu thị địa điểm và trạng thái diễn ra hành động chiếm tỷ lệ cao nhất, lên tới 42,5% tổng số lỗi sai ở nhóm câu miêu tả sự tồn tại và phát sinh hoạt động. Học sinh gặp khó khăn trong việc phân biệt giữa địa điểm tồn tại tĩnh của sự vật và địa điểm diễn ra hành động động.

Thứ hai, ở cấu trúc vị ngữ biểu hiện khả năng và nguyện vọng, tỷ lệ dùng sai giữa trợ từ ga và o chiếm 38,2%. Người học thường lúng túng trong việc xác định đối tượng tâm lý và đối tượng tri giác, dẫn đến việc dùng lẫn lộn giữa hai trợ từ này.

Thứ ba, câu sai khiến và câu bị động ghi nhận tỷ lệ lỗi sai lên tới 51,7%. Học sinh gặp trở ngại lớn khi xác định tác nhân gây ra hành động bằng trợ từ ni hay kara, cũng như khó phân biệt đối tượng tiếp nhận hành vi giữa động từ nội tại và tha động từ.

Thứ tư, nhóm động từ cho nhận gồm ageru, kureru, morau và các cặp tự - tha động từ đạt mức độ chính xác tương đối thấp, chỉ đạt khoảng 54,8% ở các câu có cấu trúc phức hoặc có nhiều tác nhân tham gia.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của các lỗi sai bắt nguồn từ sự khác biệt loại hình học ngôn ngữ. Tiếng Việt biểu đạt quan hệ ngữ pháp bằng trật tự từ S-V-O cố định và sử dụng các hư từ đứng trước, trong khi tiếng Nhật sử dụng trật tự từ S-O-V kết hợp trợ từ đứng sau danh từ. Do thiếu vắng hệ thống trợ từ cách tương đương trong tiếng mẹ đẻ, học sinh Việt Nam thường có xu hướng dịch thô từng từ sang tiếng Nhật, dẫn đến việc chọn sai trợ từ khi gặp các vị ngữ đòi hỏi cấu trúc ngữ vị đặc thù.

Kết quả này hoàn toàn tương thích và làm sâu sắc thêm nghiên cứu của Mou Ailing năm 2007 về thứ tự thụ đắc và tỷ lệ chính xác của 3 trợ từ ni, de, o. Toàn bộ dữ liệu nghiên cứu được trình bày chi tiết thông qua Bảng ma trận đối chiếu 9 trợ từ cách với 11 vai nghĩa cú pháp, kết hợp Biểu đồ cột phân tầng thể hiện tỷ lệ chính xác tương đối qua 6 nhóm vị ngữ chính, giúp giáo viên dễ dàng định vị các vùng kiến thức mà học sinh thường xuyên mắc lỗi.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận văn đề xuất 4 giải pháp sư phạm cụ thể:

Thứ nhất, đổi mới chương trình giảng dạy ngữ pháp theo mô hình cụm vị ngữ và ngữ trị. Giáo viên cần giảng dạy trợ từ cách gắn liền trực tiếp với từng nhóm động từ và tính từ tương ứng thay vì dạy trợ từ như các đơn vị ngữ pháp độc lập, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ hiểu đúng cấu trúc câu lên 90% ngay trong học kỳ đầu tiên áp dụng.

Thứ hai, thiết kế bộ bài tập phân tích ngữ cảnh đối chiếu chuyên biệt. Tổ bộ môn cần xây dựng các bài tập so sánh các cặp trợ từ dễ gây nhầm lẫn như ni và de, ni và e, ga và o trong thời lượng 15 tuần của học kỳ, áp dụng thử nghiệm cho 100% học sinh khối chuyên ngữ.

Thứ ba, biên soạn sổ tay cẩm nang 50 lỗi sai trợ từ cách điển hình và giải pháp khắc phục. Ban giám hiệu và tổ chuyên môn tiếng Nhật Trường THPT Chuyên Ngoại ngữ cần chủ trì hoàn thiện tài liệu này trong lộ trình 12 tháng để làm học liệu tham khảo chuẩn mực cho học sinh và giáo viên.

Thứ tư, tăng cường thời lượng luyện tập sản sinh ngôn ngữ tự nhiên. Mỗi tiết học ngữ pháp cần dành ít nhất 25% thời lượng cho hoạt động viết câu và hội thoại theo tình huống thực tế, giúp học sinh hình thành phản xạ sử dụng trợ từ chính xác mà không bị phụ thuộc vào thao tác dịch ngữ từ tiếng Việt.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cho 4 nhóm đối tượng:

Thứ nhất, giáo viên tiếng Nhật tại các trường THPT chuyên và các trung tâm ngoại ngữ. Tài liệu cung cấp góc nhìn phương pháp luận hiện đại, giúp giáo viên xây dựng giáo án trực quan, nhận diện trước các bẫy ngữ pháp và tối ưu hóa phương pháp truyền đạt.

Thứ hai, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Ngôn ngữ Nhật Bản hoặc Sư phạm tiếng Nhật. Công trình là tài liệu tham khảo hữu ích về phương pháp nghiên cứu thụ đắc ngôn ngữ thứ hai, lý thuyết cách ngữ pháp và kỹ thuật phân tích lỗi thực nghiệm.

Thứ ba, học sinh THPT chuyên và người học đang ôn luyện kỳ thi năng lực tiếng Nhật JLPT từ trình độ N3 đến N1. Người học có thể nắm vững quy tắc kết hợp giữa vị ngữ và 9 trợ từ cách, tránh mất điểm ở các câu hỏi ngữ pháp phân hóa cao.

Thứ tư, các chuyên gia biên soạn giáo trình và tài liệu giảng dạy tiếng Nhật cho người Việt Nam. Dữ liệu thực chứng của luận văn giúp các tác giả thiết kế lộ trình bài học hợp lý, bổ sung các bài tập định hướng khắc phục lỗi chuyển di ngôn ngữ.

Câu hỏi thường gặp

Trợ từ cách trong tiếng Nhật đóng vai trò gì trong cấu trúc câu? Trợ từ cách gồm 9 đơn vị cơ bản đứng sau danh từ để xác định tư cách ngữ pháp và mối quan hệ ngữ nghĩa của danh từ đó với vị ngữ. Ví dụ trong câu miêu tả hành động ăn quả táo, trợ từ ga đánh dấu chủ thể thực hiện hành vi, còn trợ từ o đánh dấu đối tượng trực tiếp chịu tác động của động từ.

Tại sao người học Việt Nam thường nhầm lẫn giữa trợ từ ni và de? Nguyên nhân là do tiếng Việt thường dùng chung từ chỉ vị trí như ở hoặc tại cho mọi ngữ cảnh. Trong tiếng Nhật, trợ từ ni biểu thị địa điểm tồn tại tĩnh của sự vật như sách ở trên bàn, còn trợ từ de biểu thị địa điểm diễn ra hoạt động cụ thể như học sinh đá bóng tại sân trường.

Cách ngữ pháp và cách ngữ nghĩa khác nhau như thế nào khi đổi thể câu? Cách ngữ pháp gồm ga, o và một phần ni biểu thị quan hệ cú pháp trực tiếp nên sẽ bị biến đổi khi câu chuyển sang thể bị động hoặc sai khiến. Ngược lại, cách ngữ nghĩa gồm de, kara, made, to biểu thị ý nghĩa độc lập như công cụ hay khởi điểm nên giữ nguyên hình thức khi đổi thể câu.

Tại sao vị ngữ khả năng và nguyện vọng có thể đi cùng cả trợ từ ga và o? Trong tiếng Nhật hiện đại, cấu trúc khả năng và nguyện vọng vừa mang tính chất trạng thái tâm lý đòi hỏi trợ từ ga, vừa giữ lại tính chất tác động của động từ gốc cho phép dùng trợ từ o. Cả hai cách dùng đều được chấp nhận, trong đó trợ từ ga giúp nhấn mạnh đối tượng tiếp nhận hơn.

Làm thế nào để học sinh THPT chuyên ghi nhớ chính xác các trợ từ cách? Học sinh cần từ bỏ thói quen dịch từng từ sang tiếng Việt và chuyển sang học trợ từ theo từng cụm kết hợp cố định đi liền với động từ vị ngữ. Việc thường xuyên luyện tập viết đoạn văn ngữ cảnh và phân tích lỗi sai thực tế sẽ giúp củng cố phản xạ ngôn ngữ chuẩn xác.

Kết luận

Nghiên cứu của luận văn mang lại 5 đóng góp học thuật và thực tiễn nổi bật:

  • Hệ thống hóa toàn diện lý thuyết về 9 trợ từ cách trong mối tương quan với các nhóm vị ngữ tiếng Nhật hiện đại.
  • Định lượng chính xác tỷ lệ sai sót thực tế của 85 học sinh THPT Chuyên Ngoại ngữ, chỉ ra tỷ lệ lỗi ở thể bị động và sai khiến vượt mức 50%.
  • Làm sáng tỏ cơ chế tâm lý ngôn ngữ học và hiện tượng chuyển di tiêu cực từ tiếng mẹ đẻ sang ngôn ngữ đích của người học Việt Nam.
  • Đề xuất hệ sinh thái 4 giải pháp sư phạm đột phá lấy cấu trúc vị ngữ làm trung tâm giảng dạy ngữ pháp.
  • Định hướng mở rộng nghiên cứu sang trợ từ cách phức hợp và mở rộng đối tượng khảo sát sang bậc đại học trong các giai đoạn tiếp theo.

Công trình của tác giả Vũ Thanh Thảo là tài liệu tham khảo học thuật có giá trị ứng dụng cao cho ngành giảng dạy tiếng Nhật tại Việt Nam. Các trường THPT, giảng viên và người học hãy nhanh chóng tham khảo và áp dụng các phương pháp phân tích vị ngữ này vào chương trình đào tạo để nâng cao năng lực sử dụng tiếng Nhật chuẩn xác.