LỜI MỞ ĐẦU 1 CHUONG I.1 Giới thiệu về bệnh tiểu đường 2 1.3 Đặc điểm dịch tế học 6 1.2 Giới thiệu về nguyên liệu khổ qua (Vomordica charantia L) 7 1.1 Mô tả cây khổ qua 8 1.2 Phân bo - sinh thải 10 1.3 Thành phan đỉnh dưỡng và thành phân hóa học của khô qua 11 1. Giới thiệu về Charantin 13 1.2 Tĩnh chất vật lý 14 1. Tinh chất dược lý - hoạt tinh kháng đái thảo đường 14 1.4 Giới thiệu về phương pháp trích ly 15 1.2 Pham vi sử dung cua qua trình 16 1.3 Các yếu tô anh hưởng tới quá trình trích ly 16 1.4 Cách trích va dung cụ trích 19 1.5 Một số yêu câu cơ bản doi với các chất trích ly ra từ nguyên liệu thực vật 20 HVTH: Nguyễn Tran Thái Khanh 6 Luận văn tot nghiệp GVHD: TS. Lê Quang Trí 1.5 Các phương pháp phá vỡ tế bào 20 1.1 Phá võ té bào bang enzyme 21 1.2 Giới thiệu về kỹ thuật siêu Gm 23 1.6 Giới thiệu về phương pháp sắc ký ban mỏng 27 1.2Hệ sắc ký bản mỏng 28 1.3 Uu điểm của sắc ký ban mỏng 28 CHƯƠNG 2: NGUYEN LIEU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29 2.1 Nguyên vật liệu nghiên cứu 29 2.
Địa điểm tiễn hành nghiên cứu 29 2.4 Thiết bị - Dụng cụ 30 2.2 Phương pháp nghiên cứu 34 2.2 Quy trình trích ly charantin từ khô qua tươi 35 2.3 Định tinh charantin bằng sắc ký bản mỏng TLC 37 2.3 Bồ trí thí nghiệm 38 2.1 Chọn lựa loại nguyên liệu thích hop 38 2.2 Các phương pháp tiên xử lý nguyên liệu 39 2.3 Khao sat phương pháp trích ly 42 2.4Khdo sát kha năng ức chế enzyme a-amylase cua charantin 47 HVTH: Nguyễn Tran Thái Khanh 7 Luận văn tot nghiệp GVHD: TS. Lê Quang Trí 2.4 Các phương pháp phan tích 47 2.1 Phương pháp định tích charantin bang sắc ký ban mỏng (TLC) 47 2.2Phương pháp ban định lượng charantin bằng sắc ky lớp mỏng 48 2.3 Phương pháp Lineweaver & Burk 50 CHƯƠNG 3. KET QUA VÀ THẢO LUẬN 53 3.1 Hàm lượng charantin trong các giống khổ qua 53 3.2 Anh hướng của phương pháp tiền xứ lý đến hiệu suất trích ly charantin 54 3.3 Anh hưởng của loại dung môi đến hiệu suat trích ly charantin 57 3.4 Anh hưởng của thời gian đến hiệu suất trích ly 59 3.5 Ánh hưởng của nhiệt độ đến hiệu suất trích ly 61 3.6 Tối ưu hóa điều kiện trích ly 63 3.7 Kết quả xác định khả năng ức chế enzyme amylase của dịch trích ly 68 3.1 Kết quả xác định hằng số tốc độ phan ứng (K„) 68 3.2 Kết qua tính toán hang số kìm hãm tốc độ phản ứng (K;) 76 CHƯƠNG 4. KÉT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ 80 4.2 Kiến nghị 80 HVTH: Nguyễn Tran Thái Khanh 8 Luận văn tot nghiệp GVHD: TS.
Lê Quang Trí DANH MỤC HÌNH Hình 1.1a: Khô qua gai to 8 Hình 1.1b: Khô qua gai nhỏ 8 Hình 1.2a: Trái khé qua 9 Hình 1.2b: Hoa, lá và giàn khỗ qua 10 Hình 1.3: Công thức cau tạo của Charantin 14 Hình 1,.5a: Sóng ầm thanh 23 Hình 1.5b: Sự di chuyển của các bọt khí trong suốt quá trình tạo bọt 24 Hình ï.5c: Quá trình hình thành và phá vỡ của bọt khí 25 Hình 1.6: Mô tả sắc ký bản mỏng.1a: Bộ soxhlet 31 Hình 2.1b: Thiết bị cô đặc chân không 32 Hình 2.1c: Thiết bị phá tế bao bang siêu âm 33 Hình 3.1: Biêu đồ mô tả hàm lượng charantin có trong 2 giống khổ qua 54 Hình 3.2: Biêu đồ thể hiện sự ảnh hưởng của các phương pháp tiền xử lý 56 Hình 3.3: Biêu đồ thé hiện ảnh hưởng của các loại dung môi trích ly 59 Hình 3.4: Biêu đồ thể hiện ảnh hưởng của thời gian trích ly 61 Hình 3.5: Biéu đồ thé hiện ảnh hưởng của nhiệt độ trích ly 66 Hình 3.6a: Biêu diễn phương trình hồi quy trên hệ trục không gian ba chiều 67 Hình 3.6b: Kết quả TCL dé kiểm chứng kết quả tối ưu 68 HVTH: Nguyễn Tran Thái Khanh 9 Luận văn tot nghiệp GVHD: TS. Lê Quang Trí DANH MỤC BANG VA ĐỎ THỊ Bang 1.1 Thành phần dinh dưỡng của khổ qua 12 Bảng 2.1a: Các loại hóa chất sử dụng trong nghiên cứu 29 Bang 2.1b: Thông số kỹ thuật bộ soxhlet 30 Bang 2.1c: Thông số kỹ thuật thiết bị cô đặc chân không 31 Bang2.1d: Thông số kỹ thuật của thiết bị siêu âm 32 Bảng 2.3: Bó trí thí nghiệm khảo sát khả năng ức chế enzyme amylase 47 Bang3.2d: Tương quan giữa nồng độ chất ức chế va vận tốc phản ứng 82 Bang 3.2e: Gia tri K; cua các chat nghiên cứu 84 Đồ thị 3.1a: Đường chuẩn glucose 68 Đồ thị 3.1b: Lượng đường khử sinh ra ở [co chất] =1% 69 Đồ thị 3.1c: Đồ thị hàm lượng đường khử sinh ra ở [tinh bột] = 3% 70 Đồ thị 3. 1d: Đồ thị hàm lượng đường khử sinh ra ở [tinh bot] = 5% 71 Đồ thị 3. 1e: Đồ thị hàm lượng đường khử sinh ra ở [tinh bột] = 7% 72 Đồ thị 3.1h: Đồ thị thé hiện mối tương quan giữa V va S 73 Đồ thị 3.1f: Đồ thị sự tương quan giữa 1/V và 1/S 74 Đồ thị 3.2a: Đồ thị tương quan giữa thời gian và lượng đường khử sinh ra 76 Đồ thị 3.2b: Đồ thị tương quan giữa thời gian và lượng đường khử sinh ra 77 Đồ thi 3.2c: Đồ thị tương quan giữa thời gian và lượng đường khử sinh ra 77 Đồ thi 3.2d: Đồ thị tương quan giữa Veharantin và 1/V 7 HVTH: Nguyễn Tran Thái Khanh 10 Luận văn tot nghiệp GVHD: TS.
Lê Quang Trí LOI MO ĐẦU Tinh bột là thành phần chủ yếu không thé thiếu trong khâu phan ăn hang ngay của con người, là thành phần cung cấp năng lượng chủ yếu cho cơ thé. Tinh bột khi vào co thé sẽ được enzyme amylase phân giải thành đường glucose và hap thụ trực tiếp vào máu. Thế nhưng đối với những người bị bệnh tiểu đường (bệnh đường huyết), thì tinh bột lại là nồi 4m anh của người bệnh. Việc nghiên cứu ra phương pháp giúp cơ thể giảm tốc độ thủy phân tỉnh bột thành đường, nhằm giúp người bị bệnh tiêu đường có thể sử dụng được tính bột, ăn các sản phẩm có tinh bột một cách bình thường là hết sức cần thiết.
Ngày nay, với sự tiễn bộ của con người cùng với sự phát triển vượt bậc của ngành khoa học công nghệ đã tạo ra hàng loạt các dược phẩm nhân tạo có tính năng chữa bệnh rất hiệu quả, mang lại kết quả nhanh chóng. Tuy nhiên, các dược phẩm này cũng có những hạn chế, tác dụng phụ gây ảnh hưởng đến sức khỏe của con người. Do vậy, khuynh hướng quay về với thiên nhiên, sử dụng các loài thực vật có gia tri dinh dưỡng va được tính trị bệnh đang được quan tâm. Trong đó, khổ qua (hay còn gọi là mướp đắng), chứa hoạt chất charantin có khả năng ức chế enzyme amylase, được xem là thực vật hội đủ nhu câu thiêt yêu của con người hon han các loài thực vật khác trong tự nhiên.
Với mục đích nghiên cứu ra phương pháp giúp người bệnh tiểu đường có khả năng sử dụng các sản phẩm có tinh bột như người bình thường nhưng lại không làm tăng hàm lượng đường trong máu, đã thúc day chúng tôi chọn dé tài: “Nghiên cứu trích ly charatin từ khổ qua (mướp đăng) và xác định khả năng ức chế enzyme amylase của dich trích ly”. HVTH: Nguyễn Tran Thái Khanh H Luận văn tot nghiệp GVHD: TS. Lê Quang Trí CHUONG I.3 Giới thiệu về bệnh tiểu đường! Bệnh tiểu đường, còn gọi là bệnh đái tháo đường, là một nhóm bệnh rồi loạn chuyển hóa cacbohydrat khi hoóc môn insulin của tụy bị thiếu hay giảm tác động trong cơ thé, hậu quả là đường trong máu không bị oxy hóa để sinh năng lượng mà tích tụ trong máu ở mức cao (> 1,2g/1), gọi là tăng đường huyết. Ở những bệnh nhân bệnh tiểu đường, hàm lượng glucose trong máu cao, làm tăng áp lực thâm thấu, tuy nhiên quá trình hấp thụ glucose vao tế bào lại kém.
Khi hàm lượng glucose trong máu vượt quá ngưỡng hấp thụ của thận thì cơ quan này sẽ đào thai glucose theo nước tiêu, dẫn đến việc nước, các ion cần thiết cho việc trao đối chat qua mang té bao bi theo ra ngoai.1) Phan loại a) Bénh tiéu dwong typ 1 Bệnh tiểu đường typ 1 hay còn gọi là bệnh tiêu đường phụ thuộc insulin (IDDM — Insulin Dependent Diabetes Melitus). Các triệu chứng thường xuất hiện đột ngột, cường độ cao như: ăn nhiều, uống nhiều, sút cân nhanh, giảm thị lực, nóng tính, mệt mỏi,. thường gặp ở tuôi dưới 20 (con gái từ 10 đến 12 tuổi, con trai từ 12 đến 14 tuổi). Bệnh tiểu đường typ 1 thường phát triển trước tuổi 30 và chiếm từ 10 đến 15% số ca bệnh tiêu đường.
Nguyên nhân bệnh tiểu đường typ 1 là do các tế bao besa ở tuyến tụy bị phá hủy, dẫn đến thiếu hụt tong lượng inulin. Các tế bà bị phá hủy có thé do nhiều nguyên nhân khác nhau: do bệnh tự miễn — các nhà khoa hoc cho răng sự kết hợp giữa các yếu tố di truyền và các yếu tố môi trường có thể dẫn đến các bệnh tự miễn như phá hủy tế bào tụy đảo, hoặc do một số cơ chế khác vẫn chưa được biết đến. Gần day, người ta cho rang, khi bị nhiễm một loại virus tiềm an nào đó, cơ thé đáp ứng bang cach tao khang thé chéng HVTH: Nguyễn Tran Thái Khanh 12 Luận văn tot nghiệp GVHD: TS. Lê Quang Trí virus đó.
Tuy nhiên, kháng nguyên virus lại giỗng với kháng nguyên của tế bào tuyến tụy nên kháng thể được hình thành để chống virus cũng chống lượng tế bảo tuyến tụy. Đây là phản ứng tự miễn. Các nhà khoa học đã xác định được 20 gen đóng vai trò quan trọng trong bệnh tiểu đường typ 1, mặc dù chức năng chính xác của chúng vẫn còn đang được nghiên cứu. Các nhân t6 môi trường như virus cũng có thé làm cho bệnh phát triển ở một số người có đặc điểm di truyền mẫn cảm với bệnh tiêu đường.
Đề điều trị loại bệnh này, chỉ cân bô sung thêm insulin là có thê duy trì sự sông cho người bệnh. Bệnh tiểu đường typ 1 nếu không được điều trị có thẻ ảnh hưởng đến cơ chế chuyển hóa chất béo. Do cơ thé không thé chuyền hóa glucose thành năng lượng, nên chất béo sẽ dùng dé thay thé dé cung cấp năng lượng. Điều nay dẫn đến việc tăng hàm lượng các hợp chất có tính acid trong máu được gọi là các thể ketone, can thiệp vào quá trình hô hấp nội bào.
b) Bệnh tiểu đường typ 2 Bệnh tiểu đường typ 2, còn gọi là bệnh tiểu đường không phụ thuộc insulin (NIDDM — Non Insulin Dependent Diabete Mellitus).