Giới thiệu dự án

Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), khoảng 80% dân số toàn cầu tại các nước đang phát triển phụ thuộc vào y học cổ truyền và thảo dược tự nhiên để chăm sóc sức khỏe ban đầu. Tại Việt Nam, hệ thực vật có mạch vô cùng đa dạng với hơn 4.000 loài có công dụng làm thuốc, phân bố tập trung tại các khu bảo tồn sinh thái rừng tự nhiên. Huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên sở hữu 24.469 ha diện tích rừng (chiếm 23,94% diện tích rừng toàn tỉnh), nằm tiếp giáp hệ sinh thái Vườn quốc gia Tam Đảo, là nơi lưu giữ nguồn tài nguyên dược liệu quý báu và tri thức bản địa lâu đời của các dân tộc Dao, Nùng, Tày, Sán Dìu.

Tuy nhiên, áp lực thương mại hóa và tình trạng khai thác quá mức từ khách du lịch đã làm suy giảm nghiêm trọng thảm thực vật tự nhiên. Bên cạnh đó, tri thức sử dụng cây thuốc của các ông lang, bà mế chủ yếu được lưu truyền bằng phương thức truyền khẩu, đối mặt với nguy cơ mai một và thiếu hụt các bằng chứng kiểm chứng hoạt tính kháng khuẩn trong phòng thí nghiệm. Đề tài "Nghiên cứu tri thức bản địa sử dụng cây thuốc của đồng bào dân tộc thiểu số tại xã Phú Xuyên, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên" được triển khai nhằm giải quyết trực tiếp bài toán này.

Mục tiêu dự án

  1. Định lượng đa dạng thực vật: Điều tra, thống kê và phân tích các bậc taxon, dạng sống và môi trường sinh trưởng của toàn bộ nguồn cây thuốc được cộng đồng dân tộc Dao và Nùng tại xã Phú Xuyên sử dụng.
  2. Khai thác tri thức bản địa: Ghi nhận chi tiết kinh nghiệm thu hái, các bộ phận sử dụng, phương thức chế biến và nhóm bệnh điều trị theo từng tộc người.
  3. Sàng lọc mức độ nguy cấp: Xác định danh mục các loài cây thuốc quý hiếm cần ưu tiên bảo tồn theo Sách Đỏ Việt Nam (2007), Danh lục Đỏ cây thuốc Việt Nam (2006) và Nghị định 06/2019/NĐ-CP.
  4. Kiểm chứng sinh học thực nghiệm: Đánh giá hoạt tính kháng khuẩn (In vitro antibacterial activity) của các loài cây thuốc tiêu biểu trên 2 chủng vi khuẩn chỉ thị Staphylococcus aureusEscherichia coli.

Phạm vi và giới hạn nghiên cứu

  • Địa bàn nghiên cứu: Xã Phú Xuyên, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên (tổng diện tích tự nhiên 2.320,06 ha).
  • Đối tượng khảo sát: Đồng bào dân tộc Dao và Nùng; các thầy thuốc dân gian, lương y bản địa.
  • Giới hạn kỹ thuật: Thử nghiệm hoạt tính kháng khuẩn bằng phương pháp khuếch tán giếng thạch (Agar well diffusion) tại Phòng thí nghiệm Vi sinh - Khoa Công nghệ Sinh học, Trường Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tiêu chí Phương pháp dân gian truyền thống Khảo sát thực vật học thuần túy Giải pháp tích hợp Ethnobotany & Bio-assay
Thu thập dữ liệu Truyền khẩu, không có tài liệu chuẩn hóa Phiếu điều tra mô tả hình thái Phiếu điều tra bán cấu trúc (Semi-structured interview)
Độ tin cậy khoa học Mang tính chủ quan của từng thầy lang Chỉ định danh tên loài, thiếu kiểm chứng dược lý Định danh kép (Expert + Taxonomy books) + Đo vòng kháng khuẩn ($BK$)
Bảo tồn nguồn gen Thụ động, chỉ thu hái tự nhiên Đề xuất chung chung, thiếu phân loại nguy cấp Phân hạng theo SĐVN 2007 và NĐ 06/2019/NĐ-CP để khoanh vùng bảo tồn
Khả năng số hóa Kém (nguy cơ thất truyền cao) Trung bình (báo cáo giấy) Tương thích cao với cấu trúc dữ liệu quan hệ và cơ sở dữ liệu GIS

Phân loại yêu cầu hệ thống theo mô hình MoSCoW

  • Must-have (Bắt buộc):
    • Khảo sát 100% mẫu thực địa bằng tiêu bản ép chuẩn theo quy trình Nguyễn Nghĩa Thìn (1997).
    • Tra cứu định danh dựa trên Từ điển Cây thuốc Việt Nam (Võ Văn Chi) và Cây cỏ Việt Nam (Phạm Hoàng Hộ).
    • Xác định đường kính vòng kháng khuẩn $BK = D - d$ (mm) chính xác qua 3 lần lặp lại ($n=3$).
  • Should-have (Nên có):
    • So sánh đối sánh cơ cấu loài với hệ thực vật quốc gia và các nghiên cứu lân cận (Võ Nhai, Phú Lương).
    • Phân tích tương quan giữa môi trường sống (Rừng, Vườn, Ven suối) và dạng sống.
  • Could-have (Có thể có):
    • Đề xuất mô hình vườn bảo tồn cây thuốc gia đình kết hợp nông lâm kết hợp.
  • Won't-have (Chưa thực hiện đợt này):
    • Tinh sạch và giải mã cấu trúc phân tử các hợp chất thứ cấp (Secondary metabolites) bằng HPLC/GC-MS.

Thiết kế hệ thống dữ liệu và công nghệ

Hệ thống quản lý dữ liệu thực vật dân tộc học được chuẩn hóa theo mô hình quan hệ logic:

[SPECIMEN] (Mã số mẫu, Tên địa phương, Ngày thu thập, Tọa độ GPS)

Công nghệ và thiết bị nghiên cứu

  • Dụng cụ thực địa: Bản gỗ ép mẫu chuẩn thực vật, giấy thấm ẩm, cồn $70^\circ$, etyket định danh, GPS Garmin Montana 680.
  • Thiết bị tách chiết & vi sinh: Máy cô quay chân không (Rotary Evaporator IKA RV 10), Tủ cấy vô trùng Class II, Nồi hấp tiệt trùng (Autoclave Hirayama HVE-50), Lò ủ ấm $37^\circ\text{C}$ Memmert IN55.
  • Công cụ phân tích dữ liệu: Python 3.10, Pandas, R-Bioconductor (sử dụng thư viện veganggplot2 để tính toán chỉ số đa dạng sinh học).

Methodology

Quy trình nghiên cứu được chia thành 4 giai đoạn chuẩn hóa:

  1. Điều tra thực địa & Phỏng vấn dân tộc học:
    • Sử dụng phiếu điều tra chuẩn hóa của Viện Dược liệu - Bộ Y tế.
    • Phỏng vấn sâu các ông lang, bà mế về tên bản địa, công dụng, liều dùng, bộ phận sử dụng (Cc: Cả cây, L: Lá, Th: Thân, R: Rễ, Ha/Ho: Hạt/Hoa, V: Vỏ).
  2. Định danh thực vật học:
    • Bước 1: Phân loại sơ bộ tại thực địa.
    • Bước 2: Thẩm định hình thái đối chiếu với các tài liệu chuẩn: Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam (Đỗ Tất Lợi, 2005), Danh lục các loài thực vật Việt Nam (2001–2005).
  3. Quy trình chiết xuất cao Methanol:
    • Sấy khô nguyên liệu (thân, lá, rễ) ở $90^\circ\text{C}$ đến khối lượng không đổi, nghiền bột mịn.
    • Ngâm chiết hồi lưu với dung môi Methanol ($10\text{ g}/100\text{ mL}$) trên máy lắc 200 vòng/phút trong 24 giờ.
    • Lọc dịch qua giấy lọc Whatman No.1, cô đặc dịch chiết bằng máy cô quay chân không ở nhiệt độ $\le 40^\circ\text{C}$ để thu cao tổng số.
  4. Quy trình thử nghiệm kháng khuẩn giếng thạch (Agar Well Diffusion):
    • Chủng kiểm nghiệm: Staphylococcus aureus (Gram dương) và Escherichia coli (Gram âm) đạt mật độ $10^6\text{ CFU/mL}$.
    • Đổ môi trường Luria-Bertani (LB: Peptone 10 g/L, Yeast Extract 5 g/L, NaCl 10 g/L, Agar 15 g/L, pH 7,0) vào đĩa Petri đường kính 90 mm.
    • Trải đều $100\ \mu\text{L}$ dịch vi khuẩn; tạo giếng thạch $d = 6\text{ mm}$.
    • Tra $100\ \mu\text{L}$ dung dịch cao chiết nồng độ $100\text{ mg/mL}$; đối chứng dương là Kanamycin và Akamicin ($5\text{ mg/mL}$).
    • Giữ lạnh $4^\circ\text{C}$ trong 30 phút cho khuếch tán, ủ ấm $37^\circ\text{C}$ trong 24 giờ; đo đường kính vòng ức chế $D$ (mm).

Implementation và kết quả

Thuật toán xử lý và phân tích dữ liệu thực vật học

Dưới đây là module Python chuẩn hóa để tính toán hoạt tính kháng khuẩn ($BK$) và chỉ số phân bố họ/loài từ dữ liệu thực địa:

import pandas as pd
import numpy as np

def calculate_antibacterial_activity(diameter_total: float, well_diameter: float = 6.0) -> float:
    """
    Tính kích thước vùng kháng khuẩn thực tế (BK).
    BK = D - d
    Trong đó:
      D: Đường kính vòng kháng khuẩn tổng (mm)
      d: Đường kính giếng thạch (mặc định 6.0 mm)
    """
    if diameter_total < well_diameter:
        return 0.0
    return round(diameter_total - well_diameter, 2)

def evaluate_resistance_level(bk_value: float) -> str:
    """Đánh giá mức độ nhạy cảm của vi khuẩn đối với cao chiết thảo dược."""
    if bk_value == 0:
        return "Không có hoạt tính (Resistant)"
    elif bk_value < 4.0:
        return "Hoạt tính yếu (Weak)"
    elif 4.0 <= bk_value < 8.0:
        return "Hoạt tính trung bình (Moderate)"
    else:
        return "Hoạt tính mạnh (Strong)"

# Dữ liệu thực nghiệm cao chiết tại Phú Xuyên (Mã tiền lông & Vẩy ốc)
bioassay_data = [
    {"Species": "Strychnos nux-blanda (Mã tiền lông)", "Target": "S. aureus", "D_avg": 18.5, "Replicate": 3},
    {"Species": "Strychnos nux-blanda (Mã tiền lông)", "Target": "E. coli", "D_avg": 12.0, "Replicate": 3},
    {"Species": "Ficus pumila (Vẩy ốc)", "Target": "S. aureus", "D_avg": 14.2, "Replicate": 3},
    {"Species": "Ficus pumila (Vẩy ốc)", "Target": "E. coli", "D_avg": 6.0, "Replicate": 3},
]

df_assay = pd.DataFrame(bioassay_data)
df_assay["BK_mm"] = df_assay["D_avg"].apply(lambda x: calculate_antibacterial_activity(x, 6.0))
df_assay["Evaluation"] = df_assay["BK_mm"].apply(evaluate_resistance_level)

# In kết quả kiểm chuẩn
print(df_assay.to_string(index=False))

Đa dạng các bậc Taxon và Dạng sống

Nghiên cứu đã phát hiện và phân loại 103 loài cây thuốc thuộc 91 chi59 họ thuộc 3 ngành thực vật bậc cao có mạch tại xã Phú Xuyên.

Phân bố theo các ngành thực vật

Ngành thực vật Số họ Tỷ lệ (%) Số chi Tỷ lệ (%) Số loài Tỷ lệ (%)
Ngọc lan (Magnoliophyta) 57 96,61% 89 97,80% 101 98,06%
- Lớp Hai lá mầm (Magnoliopsida) 43 75,44% 72 80,90% 81 80,20%
- Lớp Một lá mầm (Liliopsida) 14 24,56% 17 19,10% 20 19,80%
Thông (Pinophyta) 1 1,69% 1 1,10% 1 0,97%
Dây gắm (Gnetophyta) 1 1,69% 1 1,10% 1 0,97%
Tổng cộng 59 100% 91 100% 103 100%

Tỷ lệ đại diện giữa lớp Hai lá mầm và Một lá mầm đạt tỷ số $3,07$ về họ, $4,24$ về chi và $4,05$ về loài, phản ánh cấu trúc rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới điển hình của vùng chân núi Tam Đảo.

Các họ thực vật có số loài làm thuốc phong phú nhất

  1. Họ Cúc (Asteraceae): 9 loài (chiếm 8,73% tổng số loài), 7 chi. Tiêu biểu: Cây Nhọ nồi (Eclipta prostrata), Ngải cứu (Artemisia vulgaris).
  2. Họ Đại kích / Thầu dầu (Euphorbiaceae): 6 loài (chiếm 5,82%), 5 chi. Tiêu biểu: Cây Giao (Euphorbia tirucalli).
  3. Họ Đậu (Fabaceae): 5 loài (chiếm 4,85%), 5 chi.
  4. Họ Cà phê (Rubiaceae): 5 loài (chiếm 4,85%), 5 chi.
  5. Họ Rau dền (Amaranthaceae): 4 loài (chiếm 3,88%), 3 chi (chiếm tới 12,50% tổng số loài họ này tại Việt Nam).
  6. Họ Bông bụp (Malvaceae): 4 loài (chiếm 3,88%), 2 chi.
  7. Họ Ngũ gia bì (Araliaceae): 4 loài (chiếm 3,88%), 3 chi.
Phân bố dạng sống của 103 loài cây thuốc:
  Thân thảo : [########################################] 39,81% (41 loài)
  Cây bụi   : [####################################]     35,92% (37 loài)
  Dây leo   : [############]                             12,62% (13 loài)
  Gỗ nhỏ    : [##########]                               10,69% (11 loài)
  Gỗ lớn    : [#]                                         0,97% (1 loài)

Môi trường sống và phân bố

  • Sống ở rừng tự nhiên và tái sinh (R): 84 loài, chiếm 81,55% tổng số loài. Đây là kho dược liệu chủ lực nhưng đang chịu áp lực khai thác nặng nề.
  • Sống ở vườn nhà, bản làng (Vu): 36 loài, chiếm 34,95% (nhiều loài phân bố ở cả 2 môi trường do người dân di thực về vườn).
  • Sống ven sông suối (Vs): 1 loài (0,97%), là loài Sung đất (Ficus var. badiostrigosa) được dùng trong bài thuốc tắm sau sinh của người Dao.

Danh mục nguồn gen cây thuốc quý hiếm cần bảo tồn

Đề tài ghi nhận 6 loài cây thuốc quý hiếm nằm trong diện đe dọa tuyệt chủng cấp quốc gia:

TT Tên phổ thông Tên khoa học Họ thực vật Sách Đỏ VN (2007) Danh lục Đỏ VN (2006) NĐ 06/2019/NĐ-CP Công dụng chính ghi nhận
1 Giảo cổ lam Gynostemma pentaphyllum Cucurbitaceae EN VU - Cao huyết áp, hạ mỡ máu
2 Lá Khôi Ardisia silvestris Myrsinaceae EN VU - Đau dạ dày, trào ngược
3 Hoàng đằng Fibraurea recisa Menispermaceae - - Nhóm IIA Viêm tiết niệu, đau nhức khớp
4 Thất diệp nhất chi hoa Paris chinensis Trilliaceae - VU Nhóm IIA Trị ho hen, giải độc rắn cắn
5 Ngũ gia bì gai Acanthopanax trifoliatus Araliaceae EN VU - Bổ gân cốt, tê thấp
6 Sâm cau Peliosanthes teta Convallariaceae VU - - Tăng cường sinh lực nam

(Ghi chú: EN: Nguy cấp; VU: Sẽ nguy cấp; Nhóm IIA: Thực vật rừng hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại).

Tri thức bản địa: Bộ phận sử dụng và kinh nghiệm dân tộc

Cộng đồng người Dao nắm giữ kho tàng tri thức đồ sộ hơn với 97 loài cây thuốc được sử dụng, trong khi cộng đồng người Nùng ghi nhận 10 loài chủ chốt.

Tỷ lệ sử dụng các bộ phận cây làm thuốc (Cộng đồng người Dao):
  Cả cây  : [==================================================] 69,07% (67 loài)
  Lá      : [=================================]                 44,33% (43 loài)
  Thân    : [=====================]                             28,87% (28 loài)
  Hạt     : [===]                                                4,12% (4 loài)
  Rễ      : [==]                                                 3,09% (3 loài)
  Củ      : [=]                                                  2,06% (2 loài)
  Hoa     : [=]                                                  2,06% (2 loài)
  Vỏ/Bẹ   : [=]                                                  1,03% (1 loài)

Việc tỷ lệ khai thác "Cả cây" chiếm tới 69,07%"Thân" chiếm 28,87% cảnh báo nguy cơ cạn kiệt sinh khối nhanh chóng của các loài thảo dược hoang dã nếu không có biện pháp khai thác luân phiên bền vững.


Đổi mới và đóng góp

Điểm mới khoa học

  1. Minh chứng hóa học và sinh học thực nghiệm: Khác với các nghiên cứu thuần túy điều tra xã hội học, đề tài đã kết hợp định danh thực vật với phương pháp thử nghiệm sinh học giếng thạch, chứng minh dịch chiết phân đoạn Methanol của cây Mã tiền lông tạo vòng kháng khuẩn $BK = 12,5\text{ mm}$ trên chủng S. aureus, mang lại cơ sở khoa học cho các bài thuốc gia truyền.
  2. Định lượng tương quan đa dạng: Chỉ ra tỷ lệ phân loại học đặc thù của vùng núi Tam Đảo khi họ Rau dền (Amaranthaceae) chiếm tới 12,50% tổng số loài của họ này trong toàn bộ Hệ thực vật Việt Nam.

So sánh với các công trình nghiên cứu lân cận

Tiêu chí so sánh Xã Phú Xuyên (Đề tài này - 2020) Xã Liên Minh, Võ Nhai (Nguyễn Minh Hiếu, 2018) Xã Mẫu Sơn, Lộc Bình (Nguyễn Thị Kim Oanh, 2015)
Tổng số loài ghi nhận 103 loài 71 loài 73 loài
Số họ thực vật 59 họ 46 họ 43 họ
Số loài quý hiếm (SĐVN, NĐ 06) 6 loài 2 loài 4 loài
Thực nghiệm kháng khuẩn In vitro Có (Định lượng $BK$) Không có Không có
Độ phủ tri thức dân tộc Dao (97 loài), Nùng (10 loài) Dân tộc Dao Dân tộc Dao

Kết quả cho thấy nguồn tài nguyên cây thuốc tại xã Phú Xuyên có độ đa dạng loài cao hơn 45,07% so với xã Liên Minh (Võ Nhai) và bảo tồn được số lượng loài nguy cấp cao gấp 3 lần.


Ứng dụng thực tế và triển khai

Kế hoạch hành động chi tiết

  • Mô hình bảo tồn In-situ (Tại chỗ): Khoanh vùng 150 ha rừng tự nhiên thuộc sườn Đông Tam Đảo (thuộc địa phận Phú Xuyên) có mật độ phân bố cao của Paris chinensisFibraurea recisa, nghiêm cấm khai thác tận diệt.
  • Mô hình bảo tồn Ex-situ (Chuyển chỗ): Xây dựng vườn thuốc mẫu tại Trạm Y tế xã Phú Xuyên và các hộ gia đình thầy lang người Dao; tổ chức nhân giống vô tính đối với Gynostemma pentaphyllumArdisia silvestris.
  • Hiệu quả kinh tế - xã hội (ROI): Việc chuẩn hóa các bài thuốc gia truyền (như thuốc tắm bà đẻ, thuốc xương khớp) thành sản phẩm du lịch sinh thái có thể nâng cao thu nhập cho đồng bào dân tộc thiểu số lên 25 - 35%, giảm thiểu tình trạng phá rừng làm nương rẫy.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Chưa tiến hành thử nghiệm nồng độ ức chế tối thiểu (MIC - Minimum Inhibitory Concentration) và nồng độ diệt khuẩn tối thiểu (MBC) cho từng phân đoạn cao chiết.
  • Chưa khảo sát phổ kháng khuẩn trên các chủng vi nấm (Candida albicans) và vi khuẩn kháng thuốc (MRSA).
  • Quy mô điều tra dân tộc Nùng còn hạn chế (10 loài) do thời gian phỏng vấn tập trung chủ yếu vào các cụm bản người Dao vùng cao.

Hướng phát triển tiếp theo

  • Sử dụng phương pháp sắc ký lớp mỏng hiệu năng cao (HPTLC) và sắc ký lỏng ghép khối phổ (LC-MS/MS) để xác định các hợp chất có hoạt tính sinh học chính.
  • Xây dựng hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu số hóa kết hợp bản đồ GIS định vị vùng phân bố cây thuốc quý hiếm tại huyện Đại Từ.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên Lâm nghiệp/Dược học: Tiếp cận bộ dữ liệu thực tế về thực vật học dân tộc và quy trình sàng lọc hoạt tính sinh học in vitro.
  • Các nhà nghiên cứu dược liệu: Nắm giữ danh lục 103 loài kèm bộ phận sử dụng chi tiết làm định hướng cho việc tách chiết hoạt chất mới.
  • Doanh nghiệp Dược phẩm & Y học cổ truyền: Có cơ sở khoa học để ký kết hợp đồng bao tiêu, phát triển vùng trồng dược liệu bền vững đạt chuẩn GACP-WHO.
  • Cộng đồng dân tộc bản địa tại Thái Nguyên: Được bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ đối với tri thức truyền thống theo Nghị định thư Nagoya, tạo sinh kế bền vững.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật tối thiểu để nhân rộng thử nghiệm kháng khuẩn từ cây thuốc?

Phòng thí nghiệm cần đạt chuẩn an toàn sinh học cấp 1 (BSL-1), trang bị tủ cấy vô trùng, máy ủ nhiệt $37^\circ\text{C}$, máy cô quay chân không điều áp và các chủng vi sinh vật chuẩn từ ATCC hoặc Viện Vi sinh vật học.

2. Làm thế nào để giải quyết mâu thuẫn giữa khai thác kinh tế và bảo tồn các loài thuộc Nghị định 06/2019/NĐ-CP?

Cần áp dụng kỹ thuật thu hái luân phiên, không khai thác rễ/cả cây đối với cây hoang dã. Triển khai mô hình nhân giống sinh dưỡng (giâm cành, nuôi cấy mô) đưa cây Hoàng đằngThất diệp nhất chi hoa vào trồng dưới tán rừng kinh tế.

3. Phương pháp định danh thực vật có đảm bảo độ chính xác tuyệt đối không?

Quy trình sử dụng định danh hai bước: so sánh hình thái học thực địa kết hợp kiểm tra mẫu tiêu bản đối chiếu với các khóa phân loại thực vật chuẩn quốc gia của GS. Phạm Hoàng Hộ và Viện Sinh thái & Tài nguyên Sinh vật, đảm bảo độ chính xác phân loại học.

4. Chi phí đầu tư ban đầu cho một mô hình vườn bảo tồn cây thuốc bản địa là bao nhiêu?

Ước tính khoảng 50 - 80 triệu VNĐ cho một mô hình mẫu $1.000\text{ m}^2$, bao gồm chi phí thu thập cây giống, hệ thống tưới phun sương và cọc tiêu biển báo phân loại.

5. Tại sao phương pháp chiết Methanol được lựa chọn thay vì chiết nước truyền thống?

Methanol có độ phân cực rộng, có khả năng hòa tan và giải phóng tối đa cả các nhóm hợp chất phân cực và bán phân cực (alkaloid, flavonoid, tannin, saponin), giúp thu nhận toàn diện các hoạt chất kháng khuẩn hơn phương pháp sắc nước dân gian.


Kết luận

Công trình nghiên cứu đã xây dựng thành công bộ dữ liệu toàn diện về 103 loài cây thuốc thuộc 91 chi, 59 họ tại xã Phú Xuyên, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên. Nghiên cứu không chỉ lưu giữ hệ thống tri thức bản địa quý báu của đồng bào dân tộc Dao và Nùng mà còn chỉ ra 6 nguồn gen thực vật nguy cấp cần bảo tồn khẩn cấp. Kết quả thử nghiệm hoạt tính sinh học in vitro đã tạo cầu nối vững chắc giữa y học dân gian và khoa học thực nghiệm, mở ra tiềm năng thương mại hóa dược liệu bền vững và bảo vệ sinh thái rừng đầu nguồn Tam Đảo.