Giới thiệu dự án
Nghiên cứu tri thức bản địa trong khai thác và sử dụng tài nguyên thực vật (đặc biệt là lâm sản ngoài gỗ và cây thuốc dân gian) là trụ cột trọng yếu trong chiến lược bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển kinh tế sinh kế bền vững tại các vùng đệm rừng đặc dụng miền núi phía Bắc. Theo thống kê của Viện Dược liệu (2004), Việt Nam sở hữu khoảng 3.948 loài thực vật có công dụng làm thuốc thuộc 1.572 chi và 307 họ, chiếm tới 37% tổng số loài thực vật bậc cao đã biết. Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) chỉ ra rằng hơn 80% dân số tại các quốc gia đang phát triển phụ thuộc chủ yếu vào nguồn dược liệu tự nhiên cho dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu.
Tuy nhiên, áp lực nhân khẩu học và thương mại hóa dược liệu tự phát đang dẫn tới tình trạng khai thác kiệt quệ. Tại xã Trường Hà (huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng) – khu vực sinh sống đan xen của 5 dân tộc (Tày, Nùng, Mông, Dao, Kinh) với địa hình Karst hiểm trở – nguồn tri thức bản địa quý báu về cây thuốc dân tộc chủ yếu được truyền miệng qua nhiều thế hệ, đứng trước nguy cơ mai một và thất truyền nghiêm trọng khi rừng tự nhiên suy thoái.
+-------------------------------------------------------------------------------+
| BỐI CẢNH DỰ ÁN & VẤN ĐỀ CỐT LÕI |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| [Hiện trạng] 80% dân số phụ thuộc y học cổ truyền | 56% thu hái để bán tự phát|
| [Nguy cơ] Suy thoái nguồn gen dược liệu | Tri thức truyền miệng mai một|
| [Giải pháp] Tư liệu hóa định lượng + Đánh giá đe dọa + Khung bảo tồn in-situ |
+-------------------------------------------------------------------------------+
Vấn đề nghiên cứu cụ thể
- Thiếu hệ thống dữ liệu định lượng: Tri thức sử dụng thực vật tại xã Trường Hà chưa được số hóa, tư liệu hóa theo danh pháp khoa học và chỉ tiêu thực vật dân tộc học chuẩn hóa.
- Khai thác mang tính hủy diệt: Tỷ lệ khai thác triệt căn (nhổ cả cây, đào củ rễ) chiếm tới hơn 33.3%, triệt tiêu hoàn toàn khả năng tái sinh tự nhiên của các loài quý hiếm.
- Thất thoát nguồn gen dược liệu đặc hữu: Các loài có giá trị thương phẩm cao như Anoectochilus calcareus (Lan kim tuyến), Paris polyphylla (Bảy lá một hoa), Stephania rotunda (Bình vôi đỏ) bị khai thác cạn kiệt mà không có cơ chế khoanh nuôi, nhân giống.
Mục tiêu dự án
- Mục tiêu tổng quát: Đánh giá toàn diện và tư liệu hóa hệ thống tri thức bản địa về khai thác, sử dụng tài nguyên thực vật của cộng đồng các dân tộc tại xã Trường Hà, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng.
- Mục tiêu cụ thể:
- Thống kê, lập danh lục 100% các loài thực vật thông dụng và cây thuốc được cộng đồng địa phương khai thác.
- Xác định chính xác danh pháp khoa học (Scientific names), họ thực vật (Family) theo hệ thống APG IV và tài liệu thực vật học chuẩn quốc gia.
- Phân tích cơ cấu bộ phận sử dụng, dạng sống sinh thái, phương thức chế biến và 06 bài thuốc cổ truyền trọng điểm.
- Xây dựng ma trận chỉ số đe dọa (Threat Index Matrix) cho 33 loài dược liệu cốt lõi và đề xuất giải pháp bảo tồn, nhân rộng mô hình nông lâm kết hợp.
Phương pháp tiếp cận và phạm vi nghiên cứu
- Tiếp cận: Kết hợp phương pháp thực vật dân tộc học định lượng (Quantitative Ethnobotany), điều tra xã hội học có sự tham gia của người dân (PRA) và điều tra lâm học thực địa (ô tiêu chuẩn lồng nhau).
- Phạm vi không gian: Toàn bộ diện tích tự nhiên xã Trường Hà, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng (tọa độ địa lý từ $22^\circ 47'23''$ đến $23^\circ 00'00''$ vĩ độ Bắc).
- Phạm vi đối tượng: Toàn bộ các loài thực vật có ích, tập trung vào nhóm cây làm thuốc (Medicinal plants) thuộc nhóm lâm sản ngoài gỗ (NTFPs).
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
| Phương pháp nghiên cứu / Quản lý |
Ưu điểm |
Nhược điểm |
Cơ hội tối ưu hóa |
| Ghi chép truyền khẩu dân gian |
Giữ trọn vẹn kinh nghiệm thực chứng dân tộc bản địa |
Không có tên khoa học, dễ nhầm lẫn loài, nguy cơ thất truyền |
Số hóa và lập khóa định danh khoa học |
| Khảo sát định tính đơn thuần |
Thu thập thông tin nhanh, chi phí thấp |
Thiếu căn cứ định lượng, không phân cấp được mức độ đe dọa |
Bổ sung ma trận chấm điểm đe dọa 4 tiêu chí |
| Bảo tồn nguyên vị (In-situ) thuần túy |
Giữ nguyên vẹn hệ sinh thái tự nhiên |
Bị xung đột với áp lực sinh kế khai thác của người dân |
Mô hình Nông - Lâm kết hợp gây trồng dưới tán rừng |
+-----------------------------------------------------------------------+
| MA TRẬN YÊU CẦU DỰ ÁN THEO PHƯƠNG PHÁP MOSCOW |
+-----------------------------------------------------------------------+
| [MUST HAVE] - Danh lục định danh 102 loài thực vật kèm tên khoa học|
| - Ma trận đánh giá đe dọa cho 33 loài dược liệu cốt lõi |
| [SHOULD HAVE] - Quy trình bảo quản tiêu bản mẫu khô theo chuẩn 41x29cm|
| - Phân tích tỷ lệ 6 dạng sống và 11 bộ phận thu hái |
| [COULD HAVE] - Bản đồ phân bố sinh cảnh cục bộ bằng tọa độ GPS |
| [WON'T HAVE] - Thử nghiệm lâm sàng và chiết tách hoạt chất sinh học |
+-----------------------------------------------------------------------+
Thiết kế hệ thống dữ liệu và quy trình nghiên cứu
Ngăn xếp công cụ và công nghệ (Technology Stack)
- Công cụ điều tra thực địa: GPS Garmin GPSMAP 64s (độ chính xác sai số $<3\text{m}$), máy đo cao Blum-Leiss, kẹp tiêu bản gỗ mắt cáo, cồn ethanol y tế $70^\circ - 90^\circ$.
- Phần mềm xử lý dữ liệu và thống kê sinh thái: Microsoft Excel 2019, R version 4.0.2 (packages:
vegan v2.5-7, ggplot2 v3.3.2), Python 3.8 (thư viện pandas v1.1.3, scipy v1.5.2).
- Hệ thống phân loại chuẩn: APG IV (Angiosperm Phylogeny Group IV), Danh lục các loài thực vật Việt Nam (Tập I-III), Cây cỏ Việt Nam (Phạm Hoàng Hộ).
Lược đồ cơ sở dữ liệu mẫu thực vật (Ethnobotanical Data Schema)
{
"$schema": "http://json-schema.org/draft-07/schema#",
"title": "EthnobotanicalRecord",
"type": "object",
"properties": {
"taxon_id": { "type": "string", "example": "TX-044" },
"local_name": { "type": "string", "example": "Lan kim tuyến" },
"ethnic_name": { "type": "string", "example": "Cỏ nhung" },
"scientific_name": { "type": "string", "example": "Anoectochilus calcareus" },
"family": { "type": "string", "example": "Orchidaceae" },
"life_form": { "type": "string", "enum": ["herbs", "woody_shrubs", "climbers", "grasses"] },
"parts_used": { "type": "array", "items": { "type": "string" }, "example": ["toàn cây"] },
"frequency_of_citation": { "type": "integer", "example": 26 },
"threat_metrics": {
"utility_score": { "type": "integer", "minimum": 0, "maximum": 2, "example": 2 },
"accessibility_score": { "type": "integer", "minimum": 0, "maximum": 1, "example": 1 },
"habitat_specificity": { "type": "integer", "minimum": 0, "maximum": 2, "example": 2 },
"human_impact_score": { "type": "integer", "minimum": 0, "maximum": 2, "example": 2 },
"total_threat_index": { "type": "integer", "example": 7 }
}
},
"required": ["taxon_id", "local_name", "scientific_name", "family", "threat_metrics"]
}
Phương pháp luận nghiên cứu (Methodology)
Quy trình nghiên cứu áp dụng phương pháp Thực vật học Dân tộc học (Ethnobotany) kết hợp đo đếm lâm học thực địa:
• 26 hộ phỏng vấn chọn mẫu • 4 tuyến chính 4 hướng • Khóa phân loại hình thái
• Bảng hỏi bán cấu trúc • OTC lồng: 100m²-25m²-1m² • Ma trận chỉ số đe dọa (TI)
- Chọn mẫu điều tra: Lấy mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo nhóm dân tộc, giới tính, độ tuổi và kinh nghiệm trị bệnh (thầy lang, già làng, trưởng thôn).
- Kỹ thuật phỏng vấn: Kết hợp phỏng vấn mở, bán cấu trúc, phỏng vấn chéo để kiểm tra độ tin cậy của thông tin công dụng và liều dùng.
- Thiết lập Ô tiêu chuẩn (OTC) lồng nhau:
- Ô sơ cấp $100\text{ m}^2$ ($10\times 10\text{ m}$): Đo đếm thành phần cây gỗ.
- Ô thứ cấp $25\text{ m}^2$ ($5\times 5\text{ m}$): Khảo sát cây bụi và tái sinh.
- Ô dạng bản $1\text{ m}^2$ ($1\times 1\text{ m}$): Định lượng cây thân thảo, địa y, dương xỉ.
Implementation và kết quả
Quy trình thu thập và xử lý dữ liệu
Thuật toán chuẩn hóa và tính toán chỉ số đánh giá mức độ đe dọa của các loài thực vật ($TI - \text{Threat Index}$):
$$\text{Threat Index (TI)} = U_i + A_i + H_i + D_i$$
Trong đó:
- $U_i$ (Độ hữu ích): $0$ (không tiềm năng), $1$ (sử dụng ít), $2$ (rất quan trọng).
- $A_i$ (Mức độ dễ tiếp cận): $0$ (khó xâm nhập/vách đá cao), $1$ (rất dễ tìm thấy và khai thác).
- $H_i$ (Tính chuyên biệt nơi sống): $0$ (phân bố rộng), $1$ (ít sinh cảnh), $2$ (sinh cảnh hẹp, đặc thù Karst).
- $D_i$ (Mức độ tác động sinh tồn): $0$ (ổn định), $1$ (bị đe dọa nhẹ), $2$ (khai thác tận diệt/nguy cấp).
import pandas as pd
def calculate_ethnobotanical_priority(data_records: list) -> pd.DataFrame:
"""
Tính toán chỉ số trích dẫn tương đối (RFC) và Chỉ số đe dọa (TI)
cho các loài cây thuốc tại xã Trường Hà.
"""
df = pd.DataFrame(data_records)
total_informants = 26 # Tổng số hộ phỏng vấn chuyên sâu
# 1. Tính Relative Frequency of Citation (RFC)
df['RFC'] = df['citation_count'] / total_informants
# 2. Tính Threat Index Matrix
df['Threat_Index'] = (
df['utility_score'] +
df['accessibility_score'] +
df['habitat_specificity'] +
df['human_impact_score']
)
# 3. Phân hạng bảo tồn
def assign_conservation_priority(score):
if score >= 6:
return "Ưu tiên cấp 1 (Khẩn cấp)"
elif score >= 4:
return "Ưu tiên cấp 2 (Trung bình)"
return "Ưu tiên cấp 3 (Thấp)"
df['Conservation_Rank'] = df['Threat_Index'].apply(assign_conservation_priority)
return df.sort_values(by=['Threat_Index', 'RFC'], ascending=False)
Kiểm định và tính toàn vẹn dữ liệu
- Tỷ lệ nhất quán thông tin: Đạt $92.4%$ thông qua phỏng vấn lặp lại và kiểm tra chéo giữa 26 hộ điều tra.
- Tỷ lệ định danh khoa học chính xác: $100%$ trong tổng số 102 loài thu thập mẫu tiêu bản đều được đối chiếu hình thái và khóa phân loại chuẩn, không có trường hợp trùng lặp danh pháp đồng nghĩa (synonyms).
Kết quả đạt được
Nghiên cứu đã tư liệu hóa tổng số 102 loài thực vật có ích thuộc 63 họ thực vật trong 3 ngành (Ngọc lan - Magnoliophyta, Hạt trần - Gnetophyta, Dương xỉ - Pteridophyta).
+-------------------------------------------------------------------------------+
| CƠ CẤU DẠNG SỐNG THỰC VẬT | BỘ PHẬN THU HÁI CHỦ YẾU |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| Thân thảo (Herbs): 36% (37 loài) | Toàn cây (Triệt căn): 34 loài |
| Thân gỗ & cây bụi: 32% (33 loài) | Lá cây: 27 loài |
| Dây leo (Lianas/Climbers): 24% (24 loài) | Rễ / Thân rễ: 12 loài |
| Cây cỏ (Grasses): 8% (8 loài) | Vỏ cây / Thân gỗ: 9 loài |
| | Hạt & Quả: 9 loài |
| | Củ: 6 loài |
+-------------------------------------------------------------------------------+
+-------------------------------------------------------------------------------+
| TOP 10 DƯỢC LIỆU BẢN ĐỊA CÓ TẦN SỐ TRÍCH DẪN & CHỈ SỐ ĐE DỌA CAO NHẤT |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| STT | Tên phổ thông | Tên khoa học | Bộ phận dùng | Lần nhắc | TI|
+-----+----------------+---------------------------+--------------+----------+---+
| 01 | Bình vôi đỏ | Stephania rotunda | Củ, lá | 29 | 7 |
| 02 | Khúc khắc | Smilax glabra | Thân rễ, củ | 28 | 6 |
| 03 | Hà thủ ô đỏ | Fallopia multiflora | Củ, rễ | 27 | 6 |
| 04 | Lan kim tuyến | Anoectochilus calcareus | Toàn cây | 26 | 7 |
| 05 | Dứa rừng | Ananas comosus | Rễ, lá, quả | 25 | 5 |
| 06 | Tầm gửi nghiến | Scurrula / Loranthus sp. | Toàn cây | 24 | 6 |
| 07 | Tầm gửi gạo đỏ | Helixanthera sp. | Toàn cây | 23 | 6 |
| 08 | Rau ngót rừng | Melientha suavis | Lá, ngọn | 22 | 4 |
| 09 | Diệp hạ châu | Phyllanthus urinaria L. | Toàn cây | 22 | 3 |
| 10 | Bảy lá một hoa | Paris polyphylla | Thân rễ | 19 | 7 |
+-------------------------------------------------------------------------------+
+-----------------------------------------------------------------------+
| MỤC ĐÍCH KHAI THÁC THỰC VẬT DƯỢC LIỆU TẠI XÃ TRƯỜNG HÀ |
+-----------------------------------------------------------------------+
| [44%] Sử dụng tự cung tự cấp (Chăm sóc sức khỏe gia đình) |
| [56%] Bán thương phẩm cho thương lái (Tạo nguồn thu nhập chính) |
+-----------------------------------------------------------------------+
Đổi mới và đóng góp
Nghiên cứu mang lại những đóng góp khoa học và thực tiễn rõ rệt khi so sánh với các công trình nghiên cứu trước đây tại khu vực miền núi phía Bắc:
| Tiêu chí so sánh |
Nghiên cứu tại Trường Hà, Cao Bằng (Đề tài này - 2020) |
Nghiên cứu của Đỗ Hoàng Sơn et al. (2008 - Tam Đảo) |
Nghiên cứu của Phạm Thanh Huyên (2004 - Phú Thọ) |
| Đối tượng & Quy mô |
102 loài / 63 họ trên địa hình núi đá vôi Karst |
459 loài / 119 họ tại rừng nhiệt đới VQG Tam Đảo |
Khảo sát tập trung duy nhất ở dân tộc Dao |
| Phương pháp phân tích |
Ma trận Threat Index 4 tiêu chí + RFC |
Thống kê mô tả sản lượng khai thác hàng năm |
Điều tra định tính mô tả tri thức truyền thống |
| Tư liệu hóa bài thuốc |
Định lượng chi tiết 06 bài thuốc liên vùng Tày - Nùng |
Phân loại theo 16 nhóm bệnh học dân gian |
Ghi chép kinh nghiệm bài thuốc gia truyền |
| Phát hiện sinh thái |
Tỷ lệ khai thác triệt căn đạt 33.3%, nguy cơ tuyệt chủng cục bộ |
Sản lượng khai thác 700 tấn/năm, suy giảm 40% |
Đánh giá nguyên nhân suy giảm diện tích rừng |
Đóng góp kỹ thuật và học thuật nổi bật
- Chuẩn hóa danh lục thực vật bản địa vùng biên giới: Xác lập hệ thống tra cứu song ngữ (Tên dân tộc Tày/Nùng - Tên khoa học La-tinh) cho 102 loài cây thuốc.
- Nhận diện chính xác 06 nhóm bài thuốc then chốt: Bao gồm bài thuốc tắm hậu sản cho phụ nữ, chữa sỏi thận - đái vàng, điều trị men gan - xơ gan cổ trướng, sát trùng - uốn ván, điều kinh và phong tê thấp xương khớp.
- Cảnh báo sớm suy kiệt tài nguyên: Cung cấp bằng chứng thực địa cho Hạt Kiểm lâm Hà Quảng về sự suy giảm nghiêm trọng của các loài sách đỏ (Anoectochilus calcareus, Paris polyphylla).
Ứng dụng thực tế và triển khai
+-----------------------------------------------------------------------+
| MÔ HÌNH BẢO TỒN VÀ KHAI THÁC BỀN VỮNG ĐỀ XUẤT |
+-----------------------------------------------------------------------+
| • Gây trồng dưới tán: Ba kích, Lan gấm |
| • Vườn thuốc gia đình: Củ mài, Ngải cứu |
+-----------------------------------------------------------------------+
Kịch bản ứng dụng thực tế
- Cấp độ hộ gia đình: Chuyển đổi từ thu hái tự nhiên sang thuần hóa gây trồng các loài dễ nhân giống (Gynostemma pentaphyllum - Giảo cổ lam, Dioscorea persimilis - Củ mài) trong vườn rừng, nâng cao thu nhập từ $15 - 25%$.
- Cấp độ lâm trường / Ban quản lý rừng: Tích hợp danh mục 33 loài dược liệu ưu tiên vào phương án Quản lý rừng bền vững giai đoạn 2021-2030 của huyện Hà Quảng.
- Cấp độ du lịch sinh thái: Phát triển các sản phẩm thảo dược gắn liền với Khu di tích Quốc gia đặc biệt Pác Bó (đón hơn 50.000 lượt khách/năm), nâng cao giá trị gia tăng cho lâm sản ngoài gỗ.
Hạn chế và hướng phát triển
Hạn chế kỹ thuật
- Độ bao phủ thời gian: Quá trình điều tra thực địa tập trung trong mùa khô/đầu mùa mưa, có thể bỏ sót một số loài thân thảo tiêu biến theo mùa (Ephemeroids).
- Phân tích hóa sinh: Chưa thực hiện chiết xuất hoạt chất và định lượng hàm lượng saponin, alkaloid, flavonoid để đánh giá chất lượng dược liệu theo mùa vụ thu hái.
Định hướng mở rộng
- Ứng dụng công nghệ GIS và thuật toán MaxEnt để mô hình hóa không gian phân bố sinh thái thích hợp của loài Anoectochilus calcareus và Stephania rotunda.
- Xây dựng mô hình chuỗi cung ứng dược liệu đạt chuẩn GACP-WHO (Thực hành tốt trồng trọt và thu hái cây thuốc) tại huyện Hà Quảng.
Đối tượng hưởng lợi
+-------------------------------------------------------------------------------+
| LỢI ÍCH ĐỊNH LƯỢNG CHO CÁC NHÓM ĐỐI TƯỢNG |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| Sinh viên & Đào tạo: | Bộ dữ liệu mẫu 102 loài và tiêu chuẩn điều tra OTC |
| Kỹ sư Quản lý rừng: | Bộ chỉ thị giám sát 33 loài dược liệu ưu tiên bảo tồn|
| Doanh nghiệp Dược liệu: | Danh mục vùng nguyên liệu tiềm năng (Giảo cổ lam) |
| Cộng đồng bản địa: | Bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ tri thức truyền thống |
+-------------------------------------------------------------------------------+
- Sinh viên & Giảng viên Lâm nghiệp: Tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu định lượng thực vật dân tộc học và kỹ thuật lập ô tiêu chuẩn thực địa.
- Kỹ sư Quản lý Tài nguyên Rừng: Khung chỉ số Threat Index áp dụng trực tiếp cho công tác tuần tra, bảo vệ đa dạng sinh học tại các vùng đệm Karst.
- Cộng đồng địa phương: Nâng cao nhận thức bảo tồn, chuyển giao kỹ thuật thu hái bền vững (không khai thác cạn kiệt phần thân rễ trong mùa sinh sản).
Câu hỏi thường gặp
1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để bảo quản mẫu tiêu bản thực vật vùng núi đá vôi?
Mẫu thực vật sau khi thu hái phải được xử lý ngay trong ngày bằng cách ngâm tẩm dung dịch ethanol $45^\circ - 70^\circ$, kẹp giữa hai lớp giấy báo hút ẩm kích thước tiêu chuẩn $41\times 29\text{ cm}$, ép chặt bằng kẹp mắt cáo và sấy khô gián đoạn ở nhiệt độ $50^\circ\text{C} - 60^\circ\text{C}$ để giữ nguyên hình thái và màu sắc tự nhiên.
2. Nguyên nhân chính khiến 33.3% loài cây thuốc tại xã Trường Hà có nguy cơ suy kiệt?
Do phương thức thu hái mang tính hủy diệt: người dân thu hoạch toàn bộ cây hoặc đào trọn củ/thân rễ (như trường hợp của Bảy lá một hoa, Lan kim tuyến, Bình vôi) phục vụ thương mại hóa ($56%$ sản lượng bán cho lái buôn), khiến cây không còn khả năng tái sinh chồi và hạt trong tự nhiên.
3. Phương pháp Liệt kê tự do (Free Listing) kiểm soát sai số tên địa phương như thế nào?
Phương pháp yêu cầu người cung cấp tin (NCCT) đọc chính xác tên cây bằng tiếng mẹ đẻ (tiếng Tày, Nùng). Sau đó, điều tra viên đi thực địa cùng NCCT thu thập mẫu vật đối chứng để giám định hình thái so sánh, loại bỏ hoàn toàn các tên đồng nghĩa (synonyms) hoặc trường hợp một tên địa phương chỉ nhiều loài khác nhau.
4. Chi phí triển khai mô hình gây trồng bảo tồn cây thuốc dưới tán rừng khoảng bao nhiêu?
Chi phí ban đầu ước tính từ 35 - 50 triệu đồng/ha cho các loài dây leo, củ rễ như Ba kích, Hà thủ ô đỏ, Giảo cổ lam (bao gồm cây giống, phân bón vi sinh và vật tư làm giàn che), thời gian thu hồi vốn từ 2 - 3 năm với mức sinh lời ước tính đạt ROI $> 35%$.
5. Làm thế nào để phân biệt chính xác loài Lan kim tuyến (Anoectochilus calcareus) trên thực địa?
Cây thân tròn thảo cao khoảng $20\text{ cm}$, lá hình trứng trơn mặt trên màu xanh đen bóng, mặt dưới màu tím đỏ đặc trưng; hệ thống gân lá có màu vàng ánh kim nổi bật đan xen như mạng nhện xuất phát từ 5 gân chính, hoa mọc thành bông màu trắng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Khoàng Văn Dương đã giải quyết trọn vẹn bài toán thực tiễn về đánh giá, tư liệu hóa và định lượng tri thức bản địa trong khai thác tài nguyên thực vật tại xã Trường Hà, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng. Bằng việc định danh thành công 102 loài thực vật có ích thuộc 63 họ, làm rõ tập quán thu hái của cộng đồng bản địa và xây dựng ma trận đánh giá nguy cơ đe dọa cho 33 loài dược liệu cốt lõi, nghiên cứu đã tạo lập cơ sở dữ liệu khoa học vững chắc cho công tác quản lý tài nguyên rừng bền vững.
Kết quả này không chỉ đóng góp giá trị học thuật cho chuyên ngành Quản lý Tài nguyên Rừng (Đại học Nông Lâm Thái Nguyên) mà còn mở ra định hướng phát triển chuỗi giá trị dược liệu bản địa, kết hợp hài hòa giữa mục tiêu bảo tồn đa dạng sinh học và nâng cao chất lượng sinh kế cho đồng bào vùng cao.