Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đề tài được thực hiện xuất phát từ yêu cầu thực tiễn về bảo tồn đa dạng sinh học và phát huy giá trị nguồn tài nguyên lâm sản ngoài gỗ gắn liền với đời sống của đồng bào các dân tộc thiểu số miền núi. Việt Nam là quốc gia có nguồn tài nguyên thực vật phong phú tại khu vực Đông Nam Á với khoảng 12.000 loài thực vật bậc cao, trong đó có khoảng 3.948 loài được sử dụng làm thuốc (theo thống kê của Viện Dược liệu). Tuy nhiên, áp lực gia tăng dân số, sự suy giảm diện tích rừng và phương thức khai thác thiếu kiểm soát đã khiến nhiều loài thực vật có giá trị kinh tế, y học bị suy thoái nghiêm trọng. Đề tài "Nghiên cứu tri thức bản địa về khai thác và sử dụng tài nguyên thực vật của người dân tại xã Trường Hà, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng" được tiến hành nhằm tư liệu hóa kinh nghiệm dân gian, đánh giá thực trạng khai thác và đề xuất giải pháp bảo tồn, phát triển bền vững nguồn tài nguyên này.
Hệ thống mục tiêu của đề tài được xác định cụ thể trong văn bản:
- Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu tri thức bản địa về khai thác và sử dụng tài nguyên thực vật của người dân tại xã Trường Hà, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng.
- Mục tiêu cụ thể:
- Xác định tri thức bản địa về cách thức khai thác và sử dụng tài nguyên thực vật của người dân địa phương.
- Làm rõ phương thức tiếp cận của người dân đối với nguồn tài nguyên thực vật tại khu vực nghiên cứu.
Nhiệm vụ nghiên cứu được phân chia thành 4 nội dung chính:
- Nội dung 1: Đánh giá mức độ khai thác và sử dụng tài nguyên thực vật (xác định số lượng người/gia đình sử dụng và lịch sử khai thác).
- Nội dung 2: Nghiên cứu tri thức bản địa trong việc khai thác các loài thực vật.
- Nội dung 3: Nghiên cứu tri thức bản địa trong việc sử dụng các loài thực vật.
- Nội dung 4: Đề xuất giải pháp quản lý khai thác và sử dụng tài nguyên thực vật.
Đối tượng nghiên cứu là nguồn tài nguyên thực vật (tập trung vào cây thuốc và lâm sản ngoài gỗ) cùng hệ thống tri thức dân gian liên quan. Phạm vi không gian nghiên cứu đặt tại địa bàn xã Trường Hà, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng (tọa độ địa lý huyện từ 22°47'23'' đến 23°00'00'' vĩ độ Bắc và từ 105°57'14'' đến 106°15'50'' kinh độ Đông). Phạm vi thời gian nghiên cứu và thu thập số liệu thực địa được tiến hành trong năm 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên định nghĩa của UNESCO về tri thức bản địa (hệ thống tri thức hoàn thiện được duy trì, tích lũy qua nhiều thế hệ thông qua tương tác trực tiếp giữa con người và môi trường tự nhiên, chủ yếu lưu truyền bằng phương thức truyền miệng). Khái niệm lâm sản ngoài gỗ (NWFP) được tiếp cận theo định nghĩa của FAO và chuyên gia de Beer, bao gồm các sản phẩm có nguồn gốc sinh học và dịch vụ thu được từ rừng (loại trừ gỗ). Đề tài cũng dựa trên các cơ sở pháp lý và chính sách của Nhà nước: Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004, Luật Đa dạng sinh học năm 2008, Luật Đất đai năm 2013, Nghị định 32 của Chính phủ, cùng các chương trình lâm nghiệp (Chương trình 327, Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng, PAM 5322).
Phương pháp nghiên cứu thực địa kết hợp chặt chẽ giữa điều tra thực vật học và nhân học/xã hội học:
| Phương pháp |
Quy trình và kỹ thuật áp dụng |
Mục tiêu kỹ thuật |
| Kế thừa tài liệu |
Tổng hợp số liệu thứ cấp về tự nhiên, kinh tế - xã hội và tài liệu dược liệu |
Xây dựng tổng quan khu vực nghiên cứu |
| Liệt kê tự do (Free listing) |
Phỏng vấn ngẫu nhiên phân tầng người cung cấp tin (NCCT) bằng tiếng địa phương |
Thu thập danh mục tên cây thuốc theo kinh nghiệm dân gian |
| Phỏng vấn và Thảo luận nhóm |
Áp dụng phỏng vấn mở, bán cấu trúc, phỏng vấn sâu, phỏng vấn tái diễn, phỏng vấn chéo |
Làm rõ kỹ thuật thu hái, chế biến, bài thuốc; kiểm chứng thông tin đa chiều |
| Điều tra theo tuyến |
Đi theo tuyến thực địa 4 hướng từ tâm cộng đồng cùng NCCT quan trọng |
Ghi nhận sinh cảnh, tần số xuất hiện và thu mẫu thực vật |
| Điều tra ô tiêu chuẩn (OTC) |
Thiết lập OTC lồng nhau: 100 m² (10x10m) cho cây gỗ; 2 ô thứ cấp 25 m² (5x5m) cho cây bụi; 4 ô dạng bản 1 m² (1x1m) cho thân thảo |
Đo đếm thành phần loài, mật độ cá thể và tần số xuất hiện của thực vật |
| Thu thập và Xử lý mẫu |
Cắt tỉa mẫu (kích thước chuẩn 41x29cm), cố định bằng cồn 40°–45°, ép sấy khô |
Giám định hình thái so sánh qua tài liệu chuyên ngành và lập danh lục |
| Đánh giá mức độ đe dọa |
Đánh giá theo 4 tiêu chí: Độ hữu ích (0-2 điểm), Mức độ dễ xâm nhập (0-1 điểm), Tính chuyên biệt nơi sống (0-2 điểm), Mức độ tác động (0-2 điểm) |
Xác định danh mục các loài ưu tiên bảo tồn |
| Xử lý số liệu |
Phân tích thống kê và trực quan hóa dữ liệu bằng phần mềm Microsoft Excel |
Tổng hợp danh lục, phân loại dạng sống, bộ phận thu hái và mục đích sử dụng |
Nội dung chính theo từng phần của khóa luận
Phần 1: Mở đầu
Tác giả trình bày tính cấp thiết của việc bảo tồn tài nguyên rừng và tri thức y học dân gian của các cộng đồng thiểu số trong bối cảnh đa dạng sinh học suy giảm. Khóa luận xác lập hệ thống mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể, ý nghĩa khoa học và thực tiễn trong công tác quản lý tài nguyên rừng kết hợp phát triển kinh tế nông lâm nghiệp xã hội.
Phần 2: Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Phần này hệ thống hóa các công trình nghiên cứu về dược liệu và lâm sản ngoài gỗ trên thế giới (điển hình như cuốn Bản thảo cương mục của Lý Thời Trân, công trình của Kovalena tại Liên Xô, báo cáo của WHO, WWF, nghiên cứu của Dule) và tại Việt Nam (nghiên cứu của Viện Dược liệu, CREDEP, tác giả Phạm Thanh Huyền, Đỗ Hoàng Sơn, Trần Khắc Bảo).
Tổng quan khu vực nghiên cứu phản ánh chi tiết điều kiện tự nhiên và dân sinh kinh tế xã hội của xã Trường Hà, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng:
- Địa hình và đất đai: Nằm trong tiểu vùng thấp của huyện với thung lũng tương đối bằng phẳng xen kẽ núi đá; đất đai gồm nhóm đất phù sa (bồi tụ bởi sông Bằng Giang, suối Khuổi Hông), đất xám bạc màu trên phù sa cổ và đất đỏ vàng phong hóa từ đá macma, trầm tích.
- Khí hậu - thủy văn: Khí hậu nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh, khô hanh; nhiệt độ trung bình năm từ 19,8°C đến 21,6°C; lượng mưa bình quân cao (chiếm 70–80% vào tháng 6–9; mùa khô từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau có lượng bốc hơi 850–1.000 mm gây khô hạn); độ ẩm không khí 84–85%.
- Dân sinh - kinh tế: Huyện có 33.818 người (năm 2014) thuộc 5 dân tộc (Tày, Nùng, Mông, Dao, Kinh), mật độ 75 người/km²; lao động nông lâm nghiệp chiếm 66,5%. Địa bàn có Khu di tích quốc gia đặc biệt Pác Bó đón trên 50.000 lượt khách/năm; các nghề truyền thống gồm làm khẩu sli, làm hương, làm giấy bản (giấy gió) tại làng Nà Mạ, Nà Kéo.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày chi tiết khung phương pháp tiếp cận thực địa, cấu trúc các dạng câu hỏi phỏng vấn NCCT, kỹ thuật lập ô tiêu chuẩn lồng nhau và quy trình giám định mẫu tiêu bản dựa trên Cẩm nang tra cứu và nhận biết các họ thực vật hạt kín ở Việt Nam, Cây cỏ Việt Nam và Danh lục các loài thực vật Việt Nam.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này công bố toàn bộ dữ liệu điều tra thực địa tại xã Trường Hà:
- Thành phần loài cây thuốc: Lập danh lục 102 loài thực vật thông dụng làm thuốc thuộc nhiều ngành và họ thực vật khác nhau (Ngành Hạt kín, Ngành Hạt trần với họ Gnetaceae, Ngành Dương xỉ với họ Pteridophyta).
- Bộ phận thu hái và mục đích khai thác: Phân tích cơ cấu bộ phận sử dụng qua biểu đồ (Cả cây: 34 loài; Lá: 27 loài; Thân và rễ: 16 loài; Rễ: 12 loài; Vỏ: 12 loài; Hạt: 9 loài; Củ: 9 loài; Quả: 6 loài; Dây và cành: 3 loài; Hoa và nụ: 2 loài; Nhựa: 1 loài). Về mục đích, 44% sản lượng khai thác dùng cho nhu cầu tự chữa bệnh tại gia đình, trong khi 56% được khai thác thương mại để bán cho tư thương.
- Cây thuốc tiêu biểu và bài thuốc dân gian: Qua phỏng vấn 26 hộ dân, xác định 33 loài có tần suất nhắc đến cao nhất. Tác giả mô tả chi tiết đặc điểm hình thái và sinh thái của 25 loài tiêu biểu; đồng thời ghi nhận 6 bài thuốc quan trọng của cộng đồng (Bài thuốc tắm cho phụ nữ sau sinh; Bài thuốc chữa sỏi thận, đái vàng; Bài thuốc chữa bệnh gan, xơ gan cổ chướng, men gan; Bài thuốc chữa nhiễm trùng uốn ván; Bài thuốc chữa rong kinh, loạn kinh; Bài thuốc trị phong thấp, đau nhức gân xương).
Kết quả và đóng góp
1. Dữ liệu thành phần và cấu trúc dạng sống cây thuốc
Nghiên cứu đã ghi nhận danh lục 102 loài thực vật được cộng đồng địa phương khai thác, sử dụng làm thuốc. Trong nhóm 25 loài tiêu biểu được mô tả sâu về đặc điểm hình thái và sinh thái học, cơ cấu dạng sống phân bố như sau:
- Thân thảo: chiếm 36%
- Thân gỗ, thân bụi và nửa bụi: chiếm 32%
- Dây leo: chiếm 24%
- Cây cỏ: chiếm 8%
Cơ cấu dạng sống 25 loài cây thuốc tiêu biểu:
- Thân thảo: [36%]
- Thân gỗ, bụi, nửa bụi: [32%]
- Dây leo: [24%]
- Cây cỏ: [8%]
2. Danh mục các loài cây dược liệu tiêu biểu được khai thác thường xuyên
Kết quả phỏng vấn 26 hộ dân đã lượng hóa mức độ nhận biết và sử dụng của các loài cây thuốc cốt lõi:
| STT |
Tên phổ thông |
Tên khoa học |
Bộ phận sử dụng chính |
Số lần được nhắc đến |
| 1 |
Bình vôi đỏ |
Stephania rotunda |
Củ, lá |
29 |
| 2 |
Khúc khắc |
Smilax glabra |
Thân rễ, củ |
28 |
| 3 |
Hà thủ ô đỏ |
Fallopia multiflora |
Củ, rễ |
27 |
| 4 |
Lan kim tuyến |
Anoectochilus calcareus |
Toàn cây |
26 |
| 5 |
Dứa rừng (Dứa dại) |
Ananas comosus |
Rễ, lá, quả |
25 |
| 6 |
Tầm gửi nghiến |
Loranthaceae sp. |
Cả cây |
24 |
| 7 |
Tầm gửi gạo đỏ |
Helixanthera sp. |
Cả cây |
23 |
| 8 |
Rau ngót rừng |
Melientha suavis |
Lá, ngọn non |
22 |
| 9 |
Diệp hạ châu |
Phyllanthus urinaria L. |
Toàn cây |
22 |
| 10 |
Nghệ đen |
Curcuma aeruginosa |
Củ |
21 |
| 11 |
Đơn lá đỏ |
Excoecaria cochinchinensis |
Toàn cây |
20 |
| 12 |
Huyết dụ |
Cordyline terminalis |
Hoa, lá, rễ |
19 |
| 13 |
Cam thảo đất |
Scoparia dulcis L. |
Cả cây |
18 |
| 14 |
Giảo cổ lam |
Gynostemma pentaphyllum |
Thân, lá |
17 |
| 15 |
Ba kích (Ruột gà) |
Morinda officinalis |
Rễ |
16 |
| 16 |
Cây tay ma |
Heliciopsis lobata |
Cả cây |
15 |
3. Kỹ thuật thu hái và kinh nghiệm chế biến bản địa
Người dân xã Trường Hà áp dụng các kỹ thuật thu hái và sơ chế phù hợp với từng nhóm cơ quan thực vật:
- Nhóm củ, rễ (Bảy lá một hoa, Khúc khắc, Hà thủ ô đỏ, Bình vôi đỏ, Ba kích): Đào quanh năm hoặc vào mùa thu đông, rửa sạch, thái lát dùng tươi, sắc nước uống hoặc phơi khô tích trữ.
- Nhóm thân, lá, toàn cây (Diệp hạ châu, Bạc hà rừng, Mò hoa trắng, Đơn lá đỏ): Thu hái quanh năm bằng phương pháp cắt hoặc nhổ cả cây, dùng đun nước uống tươi hoặc phơi khô.
- Nhóm vỏ thân, hạt (Vải, Sau sau, Sa nhân, Bồ hòn): Bóc vỏ hoặc hái quả vào mùa hè thu, thu đông để sắc uống, đắp ngoài hoặc giã đắp vết thương.
4. Đề xuất giải pháp quản lý và bảo tồn
Tác giả đề xuất nhóm giải pháp:
- Ưu tiên khoanh vùng bảo tồn tại chỗ đối với các loài có giá trị cao và nguy cơ suy kiệt lớn như Lan kim tuyến, Bảy lá một hoa, Bình vôi đỏ, Tầm gửi nghiến.
- Tổ chức tập huấn kỹ thuật thu hái bền vững cho người dân địa phương (hạn chế phương thức nhổ cả cây, đào tận diệt rễ củ; chỉ khai thác luân phiên các bộ phận có khả năng tái sinh như lá, cành nhỏ).
- Phát triển mô hình gây trồng bán tự nhiên dưới tán rừng và vườn hộ đối với các loài cây thuốc bản địa có thị trường tiêu thụ ổn định nhằm giảm áp lực khai thác từ rừng tự nhiên.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận chỉ ra một số hạn chế gắn liền với điều kiện thực địa:
- Dung lượng mẫu điều tra xã hội học dừng lại ở 26 hộ dân tại xã Trường Hà, chưa mở rộng ra toàn bộ các xã thuộc tiểu vùng cao của huyện Hà Quảng.
- Quá trình thu mẫu tiêu bản thực vật dân tộc học ngoài thực địa gặp khó khăn do nhiều loài không ở giai đoạn ra hoa, kết quả, ảnh hưởng đến việc giám định tên khoa học tức thời tại hiện trường.
- Nguồn tài nguyên cây thuốc hoang dại đang suy thoái nhanh nhưng việc nhân giống, thuần hóa cây thuốc tại địa phương chưa được đầu tư nghiên cứu thực nghiệm.
Hướng nghiên cứu tiếp theo bao gồm:
- Mở rộng phạm vi điều tra sang các xã lân cận có cùng điều kiện lập địa và sinh thái rừng núi đá vôi tại huyện Hà Quảng.
- Thực hiện các nghiên cứu chuyên sâu về phân tích hoạt chất sinh học và dược lý của các bài thuốc cổ truyền đã ghi nhận.
- Xây dựng mô hình thử nghiệm nhân giống và trồng trọt thương mại các loài nguy cấp (như Bình vôi đỏ, Giảo cổ lam, Lan kim tuyến) theo hướng nông lâm kết hợp tại cộng đồng.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên và học viên ngành Quản lý tài nguyên rừng, Lâm học, Thực vật học, Y học cổ truyền: Tham khảo phương pháp điều tra thực vật dân tộc học, kỹ thuật thiết lập ô tiêu chuẩn lồng nhau và phương pháp phỏng vấn có sự tham gia của người dân (PRA).
- Cán bộ kiểm lâm, ban quản lý rừng và cơ quan quản lý nông lâm nghiệp tại Cao Bằng: Sử dụng bảng danh mục 102 loài thực vật và danh sách 33 loài cây thuốc tiêu biểu làm cơ sở dữ liệu quy hoạch vùng bảo tồn nguồn gen và quản lý lâm sản ngoài gỗ.
- Các dự án phát triển sinh kế miền núi: Tham khảo dữ liệu về 6 bài thuốc bản địa và tập quán sử dụng dược liệu để xây dựng dự án trồng dược liệu dưới tán rừng gắn với giảm nghèo bền vững.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận ghi nhận tổng số bao nhiêu loài thực vật làm thuốc tại xã Trường Hà?
Nghiên cứu đã ghi nhận và lập danh lục cho 102 loài thực vật thông dụng được đồng bào địa phương sử dụng làm thuốc, thuộc nhiều họ thực vật khác nhau trong các ngành Dương xỉ, Hạt trần và Hạt kín.
2. Bộ phận nào của cây thuốc bị người dân khai thác nhiều nhất và tỷ lệ sử dụng là bao nhiêu?
Người dân khai thác nhiều nhất là toàn cây (34 loài) và lá (27 loài) trên tổng số 102 loài. Về mục đích, 44% sản lượng khai thác dùng để chữa bệnh trong gia đình, 56% khai thác để bán cho thương lái nhằm tăng thu nhập.
3. Những loài cây thuốc nào có tần số xuất hiện và được người dân nhắc đến nhiều nhất?
Trong 33 loài tiêu biểu, các loài được nhắc đến nhiều nhất gồm: Bình vôi đỏ (Stephania rotunda - 29 lần), Khúc khắc (Smilax glabra - 28 lần), Hà thủ ô đỏ (Fallopia multiflora - 27 lần), Lan kim tuyến (Anoectochilus calcareus - 26 lần), Dứa rừng (Ananas comosus - 25 lần) và Tầm gửi nghiến (Loranthaceae sp. - 24 lần).
4. Khóa luận áp dụng cấu trúc ô tiêu chuẩn (OTC) lồng nhau như thế nào?
Tác giả thiết lập ô tiêu chuẩn lồng nhau gồm: OTC chính diện tích 100 m² (10x10m) để đo đếm cây gỗ; bên trong bố trí 2 ô thứ cấp diện tích 25 m² (5x5m) đo đếm cây bụi; trong mỗi ô thứ cấp lập 4 ô dạng bản diện tích 1 m² (1x1m) để điều tra cây thân thảo.
5. Sáu bài thuốc dân gian tiêu biểu được ghi nhận trong nghiên cứu gồm những bài thuốc nào?
Sáu bài thuốc được cộng đồng lưu truyền và tác giả tổng hợp gồm: Bài thuốc dùng cho phụ nữ tắm sau khi sinh; Bài thuốc chữa sỏi thận, đái vàng; Bài thuốc chữa bệnh gan (xơ gan cổ chướng, men gan cao); Bài thuốc chữa nhiễm trùng uốn ván; Bài thuốc chữa rong kinh, loạn kinh; Bài thuốc chữa tê thấp, đau nhức xương khớp.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Khoàng Văn Dương đã tổng hợp và tư liệu hóa có hệ thống nguồn tri thức bản địa về khai thác và sử dụng 102 loài thực vật làm thuốc của người dân tại xã Trường Hà, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng. Công trình đã làm rõ hiện trạng khai thác thương mại (chiếm 56%) cùng phương thức thu hái triệt để đang đe dọa trực tiếp đến khả năng tái sinh tự nhiên của nhiều loài quý hiếm như Lan kim tuyến, Bình vôi đỏ, Bảy lá một hoa. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu khoa học thực chứng phục vụ công tác quy hoạch bảo tồn nguồn gen thực vật rừng và định hướng phát triển sinh kế lâm sản ngoài gỗ bền vững tại địa phương.