MỞ ĐẦU. Lý do chọn đề tài. Mục tiêu của đề tài:. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:.
Phương pháp nghiên cứu. TỔNG QUAN LÝ THUYẾT. GIỚI THIỆU VỀ EDTA VÀ ỨNG DỤNG. Giới thiệu về Axit ethylen diamin tetra acetic (EDTA).
Ứng dụng của EDTA. SƠ LƯỢC VỀ CÁC NGUYÊN TỐ ĐẤT HIẾM. Đặc điểm chung về các nguyên tố đất hiếm. Một số hợp chất của NTĐH.
SƠ LƯỢC VỀ LANTAN. Trạng thái tự nhiên và phương pháp điều chế. Vị trí và tính chất vật lý của Lantan. Tính chất hóa học của Lantan.
Đặc điểm tạo phức của lantan. Một số thuốc thử quan trọng của lantan. Các hợp chất của La. SƠ LƯỢC VỀ PRASEODYM.
Trạng thái tự nhiên và phương pháp điều chế. Vị trí và tính chất vật lý của Praseodym. Tính chất hóa học của Praseodym. Đặc điểm tạo phức của Praseodym.
Các hợp chất của Praseodym. KHẢ NĂNG TẠO PHỨC CỦA CÁC NGUYÊN TỐ ĐẤT HIẾM (NTĐH). Một số nghiên cứu về phức đất hiếm. Ứng dụng của các nguyên tố đất hiếm.
GIỚI THIỆU VỀ CÂY RAU (DƯA LEO). Nguồn gốc và phân bố. Tác dụng của dưa leo:. Kỹ thuật trồng và thu hoạch:.
HÓA CHẤT VÀ THIẾT BỊ. PHƯƠNG PHÁP TỔNG HỢP PHỨC CHẤT ĐẤT HIẾM COMPLEXON. KHẢO SÁT MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU SUẤT TẠO PHỨC. CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC, THÀNH PHẦN PHỨC CHẤT.
Phương pháp phân tích nguyên tố (C, N). Phân tích nhiệt. Phổ hồng ngoại FTIR. Độ dẫn điện của dung dịch phức.
Phương pháp nhiễu xạ tia X (XRD). Phương pháp phổ khối. SƠ ĐỒ TỔNG HỢP PHỨC. PHƯƠNG PHÁP BỐ TRÍ THÍ NGHIỆM NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA PHỨC La- EDTA ĐỐI VỚI CÂY RAU (DƯA LEO).
48 Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN. TỔNG HỢP PHỨC CHẤT ĐẤT HIẾM LANTAN COMPLEXONAT. Khảo sát điều kiện tối ưu tổng hợp phức chất La - complexonat .Xác định phức chất La- complexonat. TỔNG HỢP PHỨC CHẤT ĐẤT HIẾM PRASEODYMCOMPLEXONAT 68 3.
Khảo sát điều kiện tối ưu tổng hợp phức chất Pr - complexonat. Xác định phức chất Pr- complexonat. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA PHỨC LA- EDTA ĐỐI VỚI CÂY RAU(DƯA LEO). Kết quả theo dõi trọng lượng số quả của cây Dưa leo.
Kết quả theo dõi sản lượng dưa leo sau thu hoạch (cân năng suất toàn ô thí nghiệm). 86 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (bản sao) vi DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Tên viết tắt Tên đầy đủ ĐH Đất hiếm DTA Phương pháp phân tích nhiệt vi sai DTPA Diethylene triamine penta acetate EDTA ethylenediaminetetra acetic FTIR Phương pháp phổ hồng ngoại HDEHP Di(2-ethylhexyl) phosphate; HDEHP Di-(2-ethylhexyl)phosphoric acid HIBA amino -oxyizobutirat ICP-MS Phương pháp phân tích Plasma NTA nitrilotriacetic acid NTĐH Nguyên tố đất hiếm TBP tri-n-butylphosphate XRD Phương pháp nhiễu xạ tia X vii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Một số đại lượng đặc trưng của NTĐH nhẹ. Một số đặc điểm của lantan.
Một số đặc điểm của Praseodym. Tần số đặc trưng nhóm của một số nhóm nguyên tử. Tần số hấp thụ của một số liên kết thường gặp .1: Ảnh hưởng của nhiệt độ đến hiệu suất tạo phức La-EDTA. Ảnh hưởng của thời gian phản ứng tới hiệu suất tạo phức La-EDTA.
Ảnh hưởng của pH phản ứng đến hiệu suất tạo phức La-EDTA. Ảnh hưởng của tỉ lệ [La3+]/ [EDTA] đến hiệu suất tạo phức La- EDTA .5 Điều kiện tối ưu tổng hợp phức La – EDTA. Một số tính chất vật lí của phức chất lantan complexonat .7: Độ dẫn điện của phức chất La- complexona .8: Kết quả phân tích hàm lượng lantan trong phức chất .9: Thành phần phần trăm khối lượng các nguyên tố trong phức chất lantan complexonat .10: Thông số khoảng nhiệt độ mất khối (∆T), peak nhiệt (p) và hiệu ứng mất khối lương (∆m) và phần trăm khối lượng của sản phẩm còn lại sau phân tích nhiệt (∆mt) của phức chất lantan complexonat.11: Tần số hấp thụ đặc trưng cho các liên kết trong phối tử H4EDTA và phức chất lantan complexonat .12: Tổng hợp các tín hiệu trên phổ khối lượng của các phân mảnh của phối tử và phức chất La-complexona .13: Ảnh hưởng của nhiệt độ đến hiệu suất tạo phức Pr- EDTA .14: Ảnh hưởng của thời gian phản ứng đến hiệu suất tạo phức Pr- EDTA. Ảnh hưởng của pH phản ứng đến hiệu suất tạo phức Pr- EDTA.
Ảnh hưởng của tỉ lệ [Pr3+]/ [EDTA] tới hiệu suất tạo phức Pr – EDTA .17 Điều kiện tối ưu cho quá trình tạo phức giữa ion Pr- EDTA .18: Một số tính chất vật lí của phức chất praseodym complexonat .19: Độ dẫn điện của phức chất Pr – EDTA.20: Kết quả phân tích hàm lượng Praseodym trong phức chất .21: Thành phần phần trăm khối lượng các nguyên tố trong phức chất praseodym complexonat .22:Thông số khoảng nhiệt độ mất khối (∆T), peak nhiệt (p) và hiệu ứng mất khối lương (∆m) và phần trăm khối lượng của sản phẩm còn lại sau phân tích nhiệt (∆mt) của các phức chất praseodym complexonat.23: Tần số hấp thụ đặc trưng cho các liên kết trong phối tử H4EDTA và phức chất praseodym complexonat .24: Tổng hợp các tín hiệu trên phổ khối lượng của các phân mảnh của phối tử và phức chất Pr - complexon .25: Kết quảtheo dõi trọng lượng quả dưa leo. Kết quả theo dõi năng suất của cây dưa leo. 85 ix DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1: Công thức cấu tạo của axit ethylen diamin tetra acetic (EDTA) .2: Công thức cấu tạo phức complexon. Các oxit đất hiếm (theo chiều kim đồng hồ từ trung tâm hàng đầu): Pr, Ce, La, Nd, Sm, Gd.
Khối kim loại Lantan .5 Khối kim loại Praseodym. Hằng số bền của các phức chất Ln(EDTA). Sơ đồ bố trí các bầu trồng dưa leo trong nhà lưới. Tủ điều nhiệt (Mỹ).
Máy khuấy từ gia nhiệt IRE (Ý), máy khuấy cơ. Máy ly tâm Rotofix 32A (Hettich - Đức). Tủ sấy Memmert M400 (Đức). Máy Agilent Technogogies 7900 ICP- MS.
Máy phân tích nhiệt Labsys Evo (Pháp). Máy Agilent Technologies Cary 630 FTIR. Sơ đồ tổng hợp phức đất hiếm từ quặng monazite đã được hòa tan thành dung dịch muối. Sơ đồ bố trí các ô thực nghiệm.1 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến hiệu suất tạo phức.
Ảnh hưởng của thời gian phản ứng đến hiệu suất tạo phứcLa - EDTA .3 Ảnh hưởng của pH đến hiệu suất tạo phức La - EDTA. Ảnh hưởng của tỉ lệ [La3+]/ [EDTA] đến hiệu suất tạo phức La – EDTA. Ảnh hưởng của [La3+] đến hiệu suất tạo phức La – EDTA .6: Giản đồ phân tích nhiệt của phức chất LaHEDTA.7: Giản đồ XRD của mẫu phức La HEDTA sau khi phân tích nhiệt.8: Phổ FTIR của H4EDTA .9: Phổ FTIR của phức chất LaHEDTA. Phổ đồ ghi đo bằng phương pháp MS của phức LaHEDTA .Ảnh hưởng của nhiệt độ đến hiệu suất tạo phức praseodym complexonat .Ảnh hưởng của thời gian đến hiệu suất tạo phức.
Ảnh hưởng của pH đến hiệu suất tạo phức. Ảnh hưởng của tỉ lệ [Pr3+]/[EDTA] đến hiệu suất tạo phức Pr- EDTA .15: Giản đồ phân tích nhiệt của phức chất PrHEDTA .16: Giản đồ XRD của mẫu phức PrHEDTA sau khi phân tích nhiệt .17: Phổ FTIR của phức chất PrHEDTA. Phổ đồ ghi đo bằng phương pháp MS của phức PrHEDTA .19: Quả dưa leo CT đối chứng .20: Quả dưa leo có sử dụng phức chất đất hiếm .21: Các bầu trồng dưa leo trong nhà lưới .22: Cây dưa leo có phun phân bón vi lượng đất hiếm. Lý do chọn đề tài Nguyên tố đất hiếm có những tính chất hết sức đặc biệt rất quan trọng và không thể thiếu trong nhiều lĩnh vực như dùng làm xúc tác trong công nghệ xử lý môi trường, xúc tác trong công nghệ hóa dầu, trong công nghệ điện tử làm vật liệu phát quang, công nghệ laser; Y học, làm phân bón trong nông nghiệp, làm thủy tinh cao cấp,chế tạo nam châm vĩnh cữu.Do đónhiều nước trên thế giới coi đất hiếm là vitamin công nghiệp trong thế kỷ 21 và cả thế kỷ 22.
Các nhà khoa học gọi đất hiếm là những nguyên tố của tương lai. Các nguyên tố đất hiếm có khả năng tạo phức với nhiều phối tử vô cơ và hữu cơ như: Cl , Br , lactat, xitrat, glutamat.Nhiều nhà khoa học trên thế giới và ở việt nam đã nghiên cứu và tổng hợp được nhiều phức chất đất hiếm với các phối tử đó như tác giả Csoer egh I (Thụy Điển) đã tổng hợp được phức rắn của honmi với axit L-aspactic; Yangli [46] đã tổng hợp phức đất hiếm histinle với lanthannide nitrates, Yang Zupei và các cộng sự [47] đã tổng hợp phức L-histidine với đất hiếm nhẹ, nghiên cứu tính chất và thăm dò các hoạt tính kháng khuẩn của một số phức chất NTĐH với L-histidin. Ở việt nam Lê Hữu Thiềng, Nguyễn Trọng Uyển, Nguyễn Bá Tiến với các công trình như :“Tổng hợp và nghiên cứu tính chất phức đa nhân của Lantan với axit L- Glutamic”, “Tổng hợp, nghiên cứu các phức chất của neodim, gadolini với hỗn hợp phối tử L- phenylalanin, o- phenantrolin thăm dò hoạt tính sinh học của chúng”, “ Tổng hợp và thăm dò hoạt tính sinh học phức chất của tecbi với axit L-asptic”và được ứng dụng trong hoạt tính sinh học ức chế các loại vi trùng của Aspartat, ở hàm lượng nhỏ 30 – 240 ppm phức đất hiếm nhẹ với L- Histidin kích thích quá trình nảy mầm ở cây ngô,ứng dụng trong thiết bị quang học, đầu dò phát quang trong phân tích sinh y, cảm biến phát quang…[17],[18],[19],[20],[9] 2 Mặt khác các nguyên tố đất hiếm là những nguyên tố vi lượng cần thiết cho một số loại cây trồng[4],[3],[12],[16],[44],[43] vì chúng tham gia vào thành phần nhiều loại enzym, có khả năng thúc đẩy sự hoạt động của các loại enzym đó như khả năng tăng hàm lượng diệp lục, tăng quá trình quang hóa, tăng khả năng hấp thụ các chất dinh dưỡng đa lượng, tăng khả năng chống chịu đối với thời tiết[12],[13],[43]do đó việc cung cấp và bổ sung các NTĐH từ phức chất của NTĐH cho cây trồng là một yêu cầu cấp thiết.