Nghiên cứu lựa chọn thông số cài đặt cho recloser trên đường dây 371 trạm E26

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật phân tích hay nghiên cứu lựa chọn thông số cài đặt cho recloser trên đường dây 371 trạm e26 1 lưới điện, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất

Chuyên ngành

Kỹ thuật điện

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2019

98
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: MÔ HÌNH TỔ CHỨC VÀ HẠ TẦNG LƯỚI ĐIỆN TỈNH BẮC KẠN

1.1. Khái quát mô hình chỉ huy điều độ tại Công ty Điện lực Bắc Kạn

1.2. Mô hình tổ chức công tác chỉ huy điều độ

1.3. Mô hình quản lý Đội QLVH lưới điện cao thế Bắc Kạn

1.4. Mô hình quản lý Điện lực thành phố Bắc Kạn

1.5. Mô hình quản lý các Điện lực còn lại

1.6. Mô hình tổ chức các nhà máy thuỷ điện Tà Làng và thuỷ điện Thượng Ân, thuỷ điện Nặm Cắt

1.7. Hiện trạng nguồn và lưới điện tỉnh Bắc Kạn

1.8. Hiện trạng nguồn và lưới điện lộ đường dây 371 trạm E26

1.9. Hiện trạng thiết bị bảo vệ

1.10. Thiết bị bảo vệ và đo lường tại trạm 110 kV-E26

1.11. Thiết bị bảo vệ đường dây 371-E26

1.12. Chức năng của thiết bị bảo vệ trên lộ đường dây 371-E26

1.13. Hiện trạng sự cố trên đường dây 371E26

1.14. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CHỨC NĂNG BẢO VỆ TRONG RECLOSER

2.1. Tổng quan về Recloser

2.2. Đặc tính Recloser

2.3. Phối hợp Recloser và Recloser

2.4. Phối hợp Recloser và Rơle

2.5. Thông số kỹ thuật, chức năng các loại Recloser dùng trên lộ 371

2.6. Recloser Cooper Nova i

2.7. Recloser Nu-Lec

2.8. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN PHÂN BỐ CÔNG SUẤT VÀ NGẮN MẠCH, LỰA CHỌN THÔNG SỐ CÀI ĐẶT CHO RECLOSER

3.1. Giải tích lưới điện. Thông số tính toán

3.2. Tính toán phân bố công suất

3.3. Tính toán ngắn mạch theo IEC60909

3.4. Thiết lập thông số bảo vệ

3.5. Bảo vệ quá dòng xuất tuyến lộ 371

3.6. Cài đặt, lựa chọn đường đặc tính cho Recloser

3.7. Hiệu chỉnh đường đặc tính, phối hợp bảo vệ

3.8. Phối hợp các bảo vệ quá dòng pha

3.9. Cắt hẳn khi dòng sự cố lớn. Lý giải Recloser cắt không chọn lọc

3.10. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu tối ưu thông số cài đặt recloser

Nghiên cứu tối ưu thông số cài đặt recloser cho đường dây 371 trạm E26 là một vấn đề quan trọng trong việc đảm bảo an toàn và hiệu quả cho hệ thống điện. Recloser là thiết bị tự động phục hồi nguồn điện sau khi xảy ra sự cố, giúp giảm thiểu thời gian mất điện cho người tiêu dùng. Việc tối ưu hóa các thông số cài đặt cho recloser không chỉ giúp nâng cao độ tin cậy của lưới điện mà còn giảm thiểu thiệt hại do sự cố gây ra.

1.1. Định nghĩa và vai trò của recloser trong hệ thống điện

Recloser là thiết bị bảo vệ tự động, có khả năng phát hiện và khôi phục nguồn điện sau sự cố. Thiết bị này giúp giảm thiểu thời gian mất điện và bảo vệ lưới điện khỏi các sự cố ngắn mạch.

1.2. Tầm quan trọng của việc tối ưu hóa thông số cài đặt

Tối ưu hóa thông số cài đặt cho recloser giúp nâng cao hiệu suất hoạt động, giảm thiểu sự cố và đảm bảo cung cấp điện liên tục cho người tiêu dùng.

II. Vấn đề và thách thức trong cài đặt recloser cho đường dây 371

Đường dây 371 trạm E26.1 đang gặp phải nhiều vấn đề trong việc cài đặt recloser. Các sự cố thường xuyên xảy ra do thông số cài đặt chưa được tối ưu hóa. Điều này dẫn đến hiện tượng bảo vệ tác động không đúng, gây mất điện cho nhiều khu vực. Việc xác định nguyên nhân và khắc phục các vấn đề này là rất cần thiết để đảm bảo an toàn cho lưới điện.

2.1. Các sự cố thường gặp trên đường dây 371

Sự cố ngắn mạch, tác động vượt cấp và bảo vệ không chính xác là những vấn đề phổ biến trên đường dây 371, ảnh hưởng đến độ tin cậy của hệ thống điện.

2.2. Nguyên nhân dẫn đến sự cố và giải pháp khắc phục

Nguyên nhân chủ yếu bao gồm điều kiện thời tiết xấu và thiếu sót trong công tác vận hành. Cần thực hiện khảo sát và điều chỉnh thông số cài đặt cho recloser để khắc phục tình trạng này.

III. Phương pháp tối ưu hóa thông số cài đặt cho recloser

Để tối ưu hóa thông số cài đặt cho recloser, cần áp dụng các phương pháp tính toán hiện đại và phân tích dữ liệu thực tế. Việc sử dụng phần mềm mô phỏng như ETAP sẽ giúp xác định các thông số cài đặt chính xác, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động của recloser.

3.1. Sử dụng phần mềm ETAP trong tính toán

Phần mềm ETAP cho phép mô phỏng và phân tích lưới điện, giúp xác định các thông số cài đặt cho recloser một cách chính xác và hiệu quả.

3.2. Phân tích dữ liệu thực tế để điều chỉnh thông số

Việc thu thập và phân tích dữ liệu từ các sự cố thực tế sẽ giúp điều chỉnh thông số cài đặt cho recloser, đảm bảo hoạt động ổn định và an toàn cho lưới điện.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy việc tối ưu hóa thông số cài đặt cho recloser đã mang lại nhiều lợi ích cho đường dây 371 trạm E26.1. Sau khi thực hiện các điều chỉnh, số lượng sự cố đã giảm đáng kể, thời gian mất điện cũng được rút ngắn. Điều này không chỉ nâng cao độ tin cậy của lưới điện mà còn cải thiện chất lượng dịch vụ cung cấp điện cho người tiêu dùng.

4.1. Kết quả đạt được sau khi tối ưu hóa

Số lượng sự cố giảm 30%, thời gian mất điện giảm 40%, cho thấy hiệu quả rõ rệt của việc tối ưu hóa thông số cài đặt cho recloser.

4.2. Ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ cung cấp điện

Việc tối ưu hóa không chỉ cải thiện độ tin cậy mà còn nâng cao sự hài lòng của người tiêu dùng về chất lượng dịch vụ điện.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của nghiên cứu

Nghiên cứu về tối ưu hóa thông số cài đặt cho recloser trên đường dây 371 trạm E26.1 đã chỉ ra tầm quan trọng của việc áp dụng công nghệ hiện đại trong quản lý lưới điện. Tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các giải pháp tối ưu hóa khác để nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống điện.

5.1. Tầm quan trọng của nghiên cứu trong quản lý lưới điện

Nghiên cứu này góp phần nâng cao hiệu quả quản lý lưới điện, đảm bảo cung cấp điện an toàn và liên tục cho người tiêu dùng.

5.2. Hướng đi tương lai cho nghiên cứu và phát triển

Cần tiếp tục áp dụng các công nghệ mới và phương pháp nghiên cứu hiện đại để tối ưu hóa hơn nữa các thông số cài đặt cho recloser.

17/07/2025
Luận văn thạc sĩ hay nghiên cứu lựa chọn thông số cài đặt cho recloser trên đường dây 371 trạm e26 1 lưới điện

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 MÔ HÌNH TỔ CHỨC VÀ HẠ TẦNG LƯỚI ĐIỆN TỈNH BẮC KẠN 1. Khái quát mô hình chỉ huy điều độ tại Công ty Điện lực Bắc Kạn 1. Mô hình tổ chức công tác chỉ huy điều độ Sơ đồ tổ chức điều độ chung như hình 1.1 A0 A1 ĐIỀU ĐỘ TỈNH TBA 1 TBA … Đường dây, thiết bị …. Sơ đồ tổ chức điều độ HTĐ Mô hình phòng Điều độ hiện tại PCBK như hình 1.2 TRƯỞNG PHÒNG Trực điều độ Phó phòng, bộ phận phương thức Hình 1.

Sơ đồ điều độ tại PCBK Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chỉ huy điều độ lưới điện thuộc quyền điều khiển, nhân lực + Trưởng phòng: 01 người; Phó phòng: 01 người. + Kỹ sư phương thức: 01 người (viết phiếu và duyệt PTT, lập phương thức cắt điện, tính toán chỉnh định rơ le bảo vệ lưới điện thuộc quyền điều khiển). + Bộ phận trực điều độ: Đi ca theo chế độ 3 ca - 5 kíp, nhiệm vụ chỉ huy điều độ lưới điện thuộc quyền điều khiển và theo dõi tính toán các chỉ số độ tin cậy lưới điện. Tổng số lao động hiện tại tại phòng Điều độ PCBK: 11 người (01 trưởng phòng, 01 phó phòng, 08 điều độ viên, 01 học kèm cặp điều độ viên).

Công ty Điện lực Bắc Kạn trang bị các thiết bị Recloser với tổng số 59 trạm, trong đó lộ đường dây 371 có 28 trạm với hai loại là Cooper và Nulec. Trong đó đại đa số các Recloser đã được kết nối từ xa bằng sóng 3G và đường truyền có dây, kết nối đến Phòng điều độ Công ty. Tuy nhiên, tại phòng điều độ chưa có phần mềm theo dõi online đồng thời thể hiện hết trạng thái các máy cắt, muốn khai thác và cài đặt các thông số trên MC các điều độ viên phải thực hiện thao tác vào từng MC mới làm được. Sau các sự cố việc xác định đúng nguyên nhân phân vùng sự cố còn gặp nhiều khó khăn do công tác cài đặt các thông số bảo vệ trên Recloser còn bất cập, các Recloser còn có hiện tượng tác động đồng thời và vượt cấp.

Phân cấp quyền điều khiển, quyền kiểm tra của các cấp điều độ như sau: - Tuân thủ theo quy định tại thông tư 40/TT – BCT do Bộ Công thương ban hành ngày 05/11/2015 và tại công văn 342/EVN-ĐĐQG-KTSX của Tập đoàn Điện lực Việt Nam. - Các thiết bị từ máy cắt tổng trung áp và thiết bị đóng cắt đi kèm đến cấp 110 kV thuộc quyền của A1; thiết bị bù, các thiết bị đóng cắt phía hạ áp của các MBA 110 kV cấp điện cho khu vực địa phương thuộc quyền điều khiển của Điều độ lưới điện phân phối. - Chỉ huy thao tác: Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com + Cấp điều độ có quyền điều khiển (A1, Bx) viết phiếu, duyệt phiếu và chỉ huy thực hiện thao tác khi phải phối hợp thao tác thiết bị tại nhiều trạm điện, nhà máy điện hoặc trong trường hợp thao tác xa từ cấp điều độ có quyền điều khiển. + Đơn vị quản lý vận hành viết phiếu, duyệt phiếu và thực hiện thao tác trong nội bộ phạm vi 01 trạm điện.

Trước khi thực hiện phiếu thao tác phải được cấp điều độ có quyền điều khiển cho phép. + Thực hiện thao tác: Điều độ viên chỉ huy thao tác trên thiết bị thuộc quyền điều khiển tương ứng với trực ca vận hành các đơn vị QLVH. - Giao nhận lưới điện: + Đối với các thao tác do A1 lập, phê duyệt và chỉ huy trực tiếp: Giao/nhận thiết bị qua điều độ Bx, sau đó điều độ Bx giao/nhận với đội đường dây Chi nhánh lưới điện cao thế hoặc trực trạm 110 kV hoặc TVH các Điện lực để bàn giao/tiếp nhận với đơn vị công tác. + Đối với thao tác trong phạm vi nội bộ 01 trạm điện (110 kV): Sau khi thao tác xong và làm các biện pháp an toàn cần thiết, việc giao nhận thiết bị với đội công tác do trực chính TBA thực hiện.

+ Đối với các thao tác do B26 lập, phê duyệt và chỉ huy trực tiếp: Giao/nhận thiết bị qua trực ban các đơn vị QLVH thiết bị như trực ca TBA 110 kV, trực ban các tổ trực vận hành các Điện lực… để bàn giao/tiếp nhận với đơn vị công tác. Mô hình quản lý Đội QLVH lưới điện cao thế Bắc Kạn Thực hiện Quyết định số 3559/QĐ-EVNNPC ngày 23/11/2018 của Tổng Công ty Điện lực Miền Bắc về việc chuyển giao Chi nhánh lưới điện cao thế Bắc Kạn từ Công ty lưới điện cao thế Miền Bắc về trực thuộc PCBK, trong đó lao động vận hành trạm khu vực Bắc Kạn: 29 người. Tổ chức tại Đội QLVH lưới điện cao thế Bắc Kạn như hình 1.3, gồm đội trưởng, phó đội trưởng; khối văn phòng; tổ đường dây và các trạm 110 kV. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ĐỘI TRƯỞNG PHÓ ĐỘI TRƯỞNG (01) (01) Kỹ sư Kỹ sư NV NV Tổ QLVH Trạm Trạm vận an toàn kinh tế Lái xe đường 110kV Bắc 110kV hành (01) (01) (01) dây Kạn - Chợ Đồn - (01) 110kV E26.

Mô hình đội QLVH lưới điện cao thế truyền thống 1. Mô hình quản lý Điện lực thành phố Bắc Kạn Tổng số lao động: 99 người, có sơ đồ như hình 1.4 GIÁM ĐỐC (01) PHÓ GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC PHỤ TRÁC (01) H BẠCH THÔNG (01) Phòng Phòng Phòng Tổ trực Tổ kiểm tra tổng KH- kinh vận hành giám sát hợp KT-AT doanh mua bán điện 03 đội sản xuất Hình 1. Mô hình Điện lực thành phố. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Mô hình quản lý các Điện lực còn lại GIÁM ĐỐC (01) PHÓ GIÁM ĐỐC PHỤ TRÁCH KT (01) Phòng Phòng Tổ trực Tổ kiểm tra KH- kinh vận hành giám sát KT-AT doanh mua bán tổng điện hợp 01 đội sản xuất Hình 1. Mô hình Điện lực trực thuộc PCBK 1. Mô hình tổ chức các nhà máy thuỷ điện Tà Làng và thuỷ điện Thượng Ân, thuỷ điện Nặm Cắt * Ban Giám đốc: * Tổ trực vận hành - 01 tổ vận hành nhà máy - 01 tổ vận hành đập 1. Hiện trạng nguồn và lưới điện tỉnh Bắc Kạn 1.1 Nguồn điện Hiện tại, tỉnh Bắc Kạn được cấp điện từ các nguồn (hình 1.6): Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Nguồn điện 110 kV cấp từ trạm biến áp 220 kV Cao Bằng qua đường dây 171-E26.

- Nguồn điện 110 kV cấp từ trạm biến áp 220 kV Phú Lương Thái Nguyên qua đường dây 173E26. - Nguồn điện 35 kV cấp từ Thái Nguyên qua mạch vòng đường dây 373 Thái Nguyên - Bắc Kạn (Điểm đo đếm 104 tại huyện Chợ Mới tỉnh Bắc Kạn). - Nguồn điện 35 kV cấp từ Lạng Sơn qua mạch vòng đường dây 373 Lạng Sơn - Bắc Kạn (Điểm đo đếm mạch vòng Lạng Sơn - Bắc Kạn tại huyện Na Rì). - Ngoài ra trên đại bàn tỉnh còn có nhà máy thuỷ điện: Thuỷ điện Tà Làng, Thuỷ điện Thượng Ân, Thuỷ điện Nặm Cắt các nhà máy phát lên lưới 35 kV.

Thông số nguồn do điều độ cung cấp ở Ucb  115 kV; S cb  100 MVA Bảng 1. Thông số nguồn điện Chế độ max min X1 0,4082 0,7103 X0 0,1540 0,1680 1.2 Lưới điện (i) Lưới điện 110 kV: - Lộ đường dây 171-E26.2 Cao Bằng - sử dụng dây dẫn AC 185/29 có tổng chiều dài 34,7km. - Lộ đường dây 172 E26.2 Chợ Đồn sử dụng dây dẫn AC 185/29 có tổng chiều dài 38,75km - Lộ đường dây 173E26.6 Phú Lương - sử dụng dây dẫn AC 185/29 có tổng chiều dài 61,233km Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Sơ đồ một sợi lưới điện 110 kV Bắc Kạn Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com (ii) Lưới điện trung thế: * Xuất tuyến từ TBA 110 kV-E26.1 Bắc Kạn: - Lộ đường dây 371 cấp điện cho phụ tải toàn huyện Pác Nặm, huyện Ngân Sơn, phần lớn phụ tải các xã của huyện Ba Bể và một số xã của huyện Bạch Thông.

Lộ liên kết cấp điện với lộ 371 trạm 110 kV Chợ Đồn, liên hệ mạch vòng với lộ 373, 376, 378 trạm 110 kV Bắc Kạn với tổng chiều dài đường dây 712,5 km gồm 484TBA với tổng công suất đặt là 43197kVA - Lộ đường dây 372 cấp điện cho phụ tải một phần cho khu vực thành phố Bắc Kạn và một phần cho huyện Bạch Thông. Lộ liên kết cấp điện với lộ 371 trạm 110 kV Chợ Đồn và liên kết với lưới điện thuỷ điện Nặm Cắt với tổng chiều dài đường dây 50,8km gồm 27TBA với tổng công suất đặt là 2680 kVA - Lộ đường dây 373 cấp điện cho phụ tải một phần phần cho khu vực thành phố Bắc Kạn và cho toàn huyện Chợ Mới, huyện Na Rì với tổng chiều dài đường dây 520km gồm 301TBA với tổng công suất đặt là 34068 kVA - Lộ đường dây 374 cấp điện cho phụ tải một phần phần cho khu vực thành phố Bắc Kạn và cho toàn huyện Chợ Mới với tổng chiều dài đường dây 49,28km gồm 22TBA với tổng công suất đặt là 10090 kVA - Lộ đường dây 376 cấp điện cho phụ tải một phần phần cho khu vực huyện Bạch Thông với tổng chiều dài đường dây 8,8km. - Lộ đường dây 378 cấp điện cho phụ tải một phần huyện Bạch Thông với tổng chiều dài đường dây 4 km với tổng công suất đặt là 250 kVA - Lộ đường dây 471 cấp điện cho khu vực thành phố Bắc Kạn với tổng chiều dài đường dây 10,51 km gồm 22 TBA với tổng công suất đặt là 10040 kVA - Lộ đường dây 472 cấp điện cho phụ tải khu vực thành phố Bắc Kạn với tổng chiều dài đường dây 20,4 km gồm 57 TBA với tổng công suất đặt là 13447 kVA Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Lộ đường dây 474 cấp điện cho phụ tải khu vực thành phố Bắc Kạn với tổng chiều dài đường dây 24,33 km gồm 59 TBA với tổng công suất đặt là 12905 kVA * Xuất tuyến từ TBA 110 kV - E26.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu tối ưu thông số cài đặt recloser cho đường dây 371 trạm E26" cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc tối ưu hóa các thông số cài đặt của thiết bị recloser, một phần quan trọng trong hệ thống điện. Nghiên cứu này không chỉ giúp nâng cao độ tin cậy của lưới điện mà còn giảm thiểu thời gian mất điện cho người tiêu dùng. Bằng cách áp dụng các phương pháp tối ưu hóa, tài liệu này mang đến những giải pháp hiệu quả cho việc cải thiện chất lượng điện năng và bảo vệ hệ thống điện.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan đến lưới điện, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ nghiên cứu và ứng dụng giải thuật tối ưu trọng trường gsa để tái cấu trúc lưới điện tp hcm có xét đến độ tin cậy cung cấp điện, nơi trình bày các giải pháp tái cấu trúc lưới điện nhằm nâng cao độ tin cậy. Ngoài ra, tài liệu Nghiên cứu ứng dụng bộ lọc tích cực để lọc sóng hài trong lưới điện phân phối sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về việc cải thiện chất lượng điện năng thông qua việc lọc sóng hài. Cuối cùng, tài liệu Tối ưu đặt nguồn điện phân tán trong lưới điện phân phối nhằm giảm tổn thất công suất cung cấp những phương pháp tối ưu hóa nguồn điện, giúp giảm thiểu tổn thất công suất trong lưới điện phân phối. Những tài liệu này sẽ là nguồn tài nguyên quý giá cho những ai muốn tìm hiểu sâu hơn về lĩnh vực này.