Đặt vấn đề: Tác giả trình bày lí do chon dé tài, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, thời gian nghiên cứu và trình bày tóm tắt bố cục luận văn.Chương 2: Tổng quan:Chương này giới thiệu về vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội , lao động và khái quát về tình hình biến động đất và trình bày đặc điểm của tôm sú. Chương 3 : Nội dung và phương pháp nghiên cứu :Trình bày các khái niệm về hiệu quả kinh tế, các chỉ tiêu xác định kết quả sản xuất, các khái niệm về VSATTP định hương phát triển nghề nuôi tôm, đồng thời trình bày phần phương pháp mà tác giả sử dụng để thu thập, phân tích và xử lý số liệu.Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận.Chương này tác giả trình bày khái quát đặc điểm hộ điều tra, so sánh hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi tôm GAP và tôm sú bình thường, đánh giá những khó khăn và thuận lợi của mô hình GAP.Chương 5: Kết luận và kiến nghị. Kết luận và đề xuất những kiến nghị. CHƯƠNG 2 TONG QUAN 2.
Vi tri dia ly: Xã Thanh Phước là một trong ba xã vùng ven biển tiếp giáp với các xã lân cận như sau: Đông giáp xã Thừa Đức và Thới Thuân. Tây giáp xã Đại Hoà Lộc. Nam giáp sông Ba Lai, Bảo Thạnh và Ba Tri. Bắc giáp Thị Trấn và Bình Thắng.
Xã Thạnh Phước gồm có 7 ấp, trải đài theo đường tỉnh 883. Điều kiện tự nhiên 2.Thời tiết và khí hậu Nằm trong khu vực đồng bằng sông Cửu Long nên xã Thạnh Phước mang những nét đặc trưng của khí hậu đồng bằng châu thổ, chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa mưa nắng rõ rệt. Nhiệt độ ổn định không phân hóa theo mùa rõ rệt, nhiệt độ trung bình từ 27°C — 32° C. Biên độ nhiệt trung bình giữa tháng nóng và tháng lạnh chênh lệch từ 2°C — 5C, tháng nóng nhất trong năm thường từ 3 — 4, tháng lạnh nhất là tháng giêng a) Gió bão Về mùa khô hướng gió thịnh hành là gió Đông và Đông Bắc với tốc độ 2,4 m/s.
Mùa mua hướng gió chính là gió Tây và Tây Nam, tốc độ trung bình 2. Những ngày có đông tốc độ có thể lên rất cao. Trong mùa khô có xuất hiện gió chướng hướng Đông. Đông nam gây nên sóng lớn làm xói lở, phá vỡ hệ thống đê bao và bờ ao nuôi trồng thủy sản nếu không được gia cố chắc chắn.
Bão thường ảnh hưởng tới Bình đại vào các tháng 10 - 12. Tuy a nhiên, chỉ có tác động đáng kể ở ngoài biển, trong nội địa mức ảnh hưởng không lớn. b) Bốc hơi Lượng bốc hơi trung bình hàng năm 1.195 mmm, khoảng 3,3mm/ngày. Lượng bốc hơi lớn nhất đạt được vào tháng 2: 6mm/ngay.
Trong mùa mưa, lượng bốc hơi giảm còn 2,5 — 3mm/ngày. c) Lượng mưa Lượng mưa trung bình năm 1.519,5mm phân bé theo mùa. Mùa mưa từ tháng 5 — L1 lượng mưa chiếm 90 — 96% tổng lượng mưa trong năm, trong đó, 2 tháng 9 + 10 chiếm 40% tổng lượng mưa, mùa khô từ tháng 12 — 4 năm sau, chiếm 4 — 10% tổng lượng mưa trong năm, chủ yếu tập trung vào 2 tháng đầu và cuối mùa khô. Các tháng 1, 2, 3 hầu như không mưa và trong mùa mưa cứ hai ngày thi có một ngày mua.
Hạn ba chẳng thường xảy ra vào tháng 7, 8 số ngày không mưa liên tục hoặc lượng mưa không đáng kế là 7- 8 ngày. d) Thúy văn Chế độ thủy văn của huyện Bình Đại chịu ảnh hưởng bởi chế độ thủy triều Biển Đông là chính. Biên độ thủy triều lớn thuận cho việc cấp thoáng nước trong khu vực nuôi trồng thủy sản, lấy nước và tháo nước bằng thủy triều. Mực nước đỉnh triều bình quân ngày của hất hết các tháng trong năm thường đạt trí số lớn hơn +1,0m, tạo điều kiện tự chảy thuận lợi trong vùng.
e) Thủy triều Thạnh Phước có chế độ bán nhật triều không đề, trong ngày có 2 đỉnh và 2 chân triều, mỗi tháng có 2 kỳ nước cường và 2 kỳ nước kém.Biên độ thủy triều lớn nhất vào tháng 12 và tháng 1 khoảng 3,5m, biên độ thủy triều nhó nhất vào tháng 3,4,9 va tháng 10. Chênh lệch giữa 2 đỉnh triều nhỏ 0,2- 0,3m, chênh lệch giữa 2 chân triều là khá lớn 1-2m. Hệ thống sông rạch Thạnh Phước có 2 con sông chính chi phối toàn bộ lượng nước trên các sông rạch trong xã. Sông cửa đại: chiều dài sông chảy qua khoảng 34 km, chiều rộng từ 550 — 2300 m, sâu 12 -14 m, lưu lượng nước vào mùa mưa là 6.48m ”/s, mùa khô là 1.
Sông Ba Lai: chảy qua xã dài 37 km, phần thượng nguồn tương đối hẹp: 25 — 50m, sâu 3 — 4m, phần hạ lưu chảy qua địa phận xã Thạnh Phước, sông rộng trung bình khoảng 200m, vùng cửa sông rộng trên 500m, lưu lượng nước vào mùa mưa 240m /s, mùa khô 59m” /s. Hệ thống sông rạch nhỏ nối với nhau thành một mạng lưới chẳng chịt. Các kênh rạch này thường có hướng Bắc — Nam nối liền các dòng chính với nhau tạo thành một mối quan hệ thủy vực chặt chẽ giữa các đòng chính. Do tác động của thủy triều dao động mạnh trong ngày và do tác động của thuyền bè qua lại nên mặt cắt các kênh bị lớ rộng, đặc biệt tại vị trí các cửa sông, nơi tiếp giáp với các dòng chính nên rất thích hợp cho việc phát triển nghề nuôi tôm sú của xã.
Địa hình Địa hình khá bằng phẳng, có xu hướng thấp dần về phía biển, về cơ bản có thể phân ra làm 3 loại địa hình. Vùng hơi thấp: có độ cao đưới 1m, bị ngập nước khi triều lên, bao gồm một số đất ruộng, vùng lòng chảo và khu vực rừng ngập mặn. Vùng địa hình trung bình: có độ cao từ 1- 2 m, chỉ bị ngập khi triều cường vào các tháng 9 — 12, chiếm phần lớn diện tích của xã. Vùng có địa hình cao: có độ cao từ 2 — 5m, chủ yếu là các giỗồng cát ven sông, biển.Thổ nhưỡng Nhóm đất giồng cát: những giồng cát nằm song song với bờ biển, có thành phần cơ giới nhẹ, tỉ lệ cát từ 60 — 80%.
Nhóm đất phù sa: có 9 loại đất trong nhóm đất này, đây là loại đất về cơ bản không lầy được hình thành bởi các lớp phù sa mới phủ lên trên những cù lao ven sông. Đất đang tiếp tục phát triển bồi tụ và bị ngập vào mùa lũ. Nhóm đất phèn: thường thấy ở những nơi có địa hình thấp, phân bố rải rác ở trong xã. Nhóm đất phù sa nhiễm mặn: có nguồn gốc hình thành với đất phù sa loang 16 đỏ vàng, nhưng về mùa khô xâm nhập từ biển vào và mặn ngầm bốc lên trên diện tích này.Nhận xét chung 2.Những thuận lợi Xã Thạnh Phước có địa hình khá bằng phẳng, có xu hướng thấp dần về phía biệt với nguồn nước mặn, lợ dồi dao.
Đặc biệt là có một hệ thống sông rạch chang chit rất thích hợp cho việc phát triển nghề nuôi tôm su. Với vị trí rất thuận lợi về giao thông đường thủy bộ và cơ sở hạ tang, bén cảng, điện nước khá hoàn chỉnh, nên địa bàn đã và dang là nơi lý tưởng cho các công ty xí nghiệp vao đầu tư phát triển Song song với những điều kiện thuận lợi đó người dân Thạnh Phước không ngừng phan đấu lao động cũng như trong sản xuất để góp phần xây dựng quê hương giàu đẹp, cùng với sự lãnh đạo, giúp đỡ kịp thời của các cấp, các ngành nhân dân đã từng bước xóa được hộ đói, hộ nghèo. Đó là nhờ một phần người dân biết chuyển đổi cơ cấu kinh tế nuôi thủy sản đặc biệt là nghề nuôi tôm sú mang lại hiệu quá kinh tế rất cao.Những khó khăn Xã Thạnh Phước có mật độ bình quân dân số tương đối cao, dân cư phân bố không đều tập trung đông ở các khu vực thị trấn, diện tích hầu hết đã được khai thác lâu đời, bình quân đất canh tác trên đầu người thấp, loa động dư thừa, việc bế trí sản xuất, tạo công ăn việc làm rất khó khăn, kha năng mở rộng chỉ là tăng diện tích, tăng năng suất nuôi thủy sản. Ngoài ra còn gặp những khó khăn cho việc phát triển giao thông thủy lợi.
Điều kiện kinh tế xã hội: Kinh tế của huyện tiếp tục phát triển. Tốc độ tăng trưởng khá, bình quân đạt 1,35%/năm. GDP bình quân đầu người tăng từ 4 triệu đồng (2002) lên 9,560 triệu đồng (2006), cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng, tiềm năng, lợi thế ở từng vùng, từng lĩnh vực được phát huy tỉ trọng công nghiệp và địch vụ tăng dân, nông nghiệp giảm dân. Dân số và lao động 2.Dân số Theo số liệu thống kê xã, tính đến năm 2004 dân số toàn xã là 9426 người.
Sự Phân Bố Dân Cư Trên Địa Bàn Xã Khoản mục Diện tích(ha) Cơ cấu(%) Nhân khẩu(người) Cơ cấu(%) Ấp Phước Lợi 765 14.99 1430 15,17 Ap Phước Thanh 735 14,41 824 8,74 Ap Tan Long 605 11.86 1040 11,03 Ap Tan Binh 403 7,90 1155 12,25 Ap Tan An 713 13,97 1325 14,06 AP Phước Hoa 1105 21,66 2312 24,53 Ap Phước Binh 776 15,21 1340 14,22 Nguồn : Phòng thống kê xã Thạnh Phước Qua bảng 2.1 ta thấy ấp Phước Hoà là ấp có điện tích lớn nhất chiếm 21,66% tổng diện tích toàn xã với 24,53% dân số toàn xã.Nếu xét về mật độ tập trung dân số thì ấp Tân Bình có dân số đông nhất là 1340 người.Mật độ phân bố dân sé trung bing là 286 người /km2. Tình Hình Dân Số Xã Qua Các Năm Khoản mục DVT 2002 2003 2004 Tổng số hộ toàn xã Hộ 1952 2045 2178 Tổng số người Người 8976 8976 9426 Nguồn : Phong thống kê xã Thanh Phước 2. Lao động Bảng 2. Tình Hình Lao Động Của Xã Năm 2004 Khoản mục Số người Tỉ lệ (%) 1.
Tổng số lao động 3998 42,41 - Nông nghiệp 3540 37,56 -Phi nông nghiệp 458 4,86 2. Dưới tuổi lao đông 4246 45. Trên tuổi lao động 1182 12,54 4. Tổng số lao động 9426 100,00 Nguồn : Phòng thống kê xã Thạnh Phước Qua bảng 2.3 ta thấy xã Thạnh Phước có tổng số lao động là 9426 người trong đó số ngừơi đang làm trong nông nghiệp là 3540 người chiếm 37,56% tổng dân số xã và có 458 người đang làm việc trong các nghành phi nông nghiệp chiếm 4,86% tông số dân.Số người dưới độ tuổi lao động là 4246 người chiếm 45,46 % và có 1182 người trên độ tuổi lao đông chiếm 12,54% tông dân sô.
Qua đó cho ta thấy hoạt động sản xuất trên địa bản huyện còn nặng về nông nghiệp.