Luận văn thạc sĩ: Tổng hợp và nghiên cứu tính chất của perovskite La1-xSrxMnO3

Luận văn thạc sĩ VNU UET nghiên cứu tính chất của perovskite La1-xSrxMnO3, cung cấp cái nhìn sâu sắc về vật liệu này và ứng dụng của nó.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2007

67
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: MỘT SỐ TÍNH CHẤT ĐẶC TRƯNG CỦA HỢP CHẤT La1-xSrxMnO3

2. CHƯƠNG 2: CÁC PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

KẾT LUẬN CHUNG

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu tính chất perovskite La1 xSrxMnO3

Nghiên cứu về vật liệu perovskite La1-xSrxMnO3 đã thu hút sự chú ý lớn trong lĩnh vực khoa học vật liệu. Hợp chất này không chỉ có cấu trúc độc đáo mà còn thể hiện nhiều tính chất điện từ đặc biệt. Việc pha tạp ion Sr vào cấu trúc LaMnO3 đã tạo ra những biến đổi đáng kể trong tính chất vật lý của vật liệu. Sự thay đổi này không chỉ ảnh hưởng đến tính chất từ mà còn đến tính chất dẫn điện và quang học của vật liệu. Nghiên cứu này nhằm mục đích làm rõ các tính chất này và tìm ra ứng dụng thực tiễn cho perovskite La1-xSrxMnO3.

1.1. Cấu trúc tinh thể của La1 xSrxMnO3

Cấu trúc tinh thể của La1-xSrxMnO3 là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến tính chất của vật liệu. Cấu trúc lý tưởng của perovskite là hình lập phương, nhưng khi pha tạp, cấu trúc này có thể bị méo dạng, dẫn đến sự thay đổi trong các tính chất điện từ. Sự tồn tại của các bát diện MnO6 trong cấu trúc cũng tạo ra trường tinh thể bát diện, ảnh hưởng đến mức năng lượng của các điện tử trong ion mangan.

1.2. Tính chất điện từ của La1 xSrxMnO3

Tính chất điện từ của La1-xSrxMnO3 rất phong phú và phức tạp. Sự thay thế ion La3+ bằng ion Sr2+ không chỉ làm thay đổi nồng độ Mn4+ mà còn ảnh hưởng đến tính chất từ của vật liệu. Các nghiên cứu cho thấy rằng tính chất từ của La1-xSrxMnO3 có mối liên hệ chặt chẽ với nồng độ pha tạp và điều kiện chế tạo mẫu.

II. Thách thức trong nghiên cứu perovskite La1 xSrxMnO3

Mặc dù có nhiều tiềm năng, nghiên cứu về perovskite La1-xSrxMnO3 cũng gặp phải nhiều thách thức. Một trong những vấn đề lớn nhất là việc kiểm soát nồng độ pha tạp và điều kiện thiêu kết để đạt được tính chất mong muốn. Ngoài ra, việc xác định chính xác cấu trúc và tính chất của vật liệu cũng là một thách thức lớn trong nghiên cứu này.

2.1. Vấn đề kiểm soát nồng độ pha tạp

Kiểm soát nồng độ pha tạp là một yếu tố quan trọng trong việc tổng hợp La1-xSrxMnO3. Sự thay đổi nồng độ pha tạp có thể dẫn đến sự biến đổi lớn trong tính chất từ và dẫn điện của vật liệu. Do đó, việc nghiên cứu các phương pháp tổng hợp hiệu quả là cần thiết.

2.2. Khó khăn trong việc xác định tính chất vật liệu

Việc xác định tính chất của La1-xSrxMnO3 đòi hỏi các phương pháp phân tích chính xác. Các kỹ thuật như nhiễu xạ tia X và từ kế mẫu rung thường được sử dụng, nhưng việc giải thích kết quả cũng gặp nhiều khó khăn do sự phức tạp của cấu trúc điện tử.

III. Phương pháp tổng hợp perovskite La1 xSrxMnO3 hiệu quả

Để nghiên cứu tính chất của perovskite La1-xSrxMnO3, nhiều phương pháp tổng hợp đã được áp dụng. Trong đó, phương pháp sol-gel được coi là một trong những phương pháp hiệu quả nhất. Phương pháp này cho phép kiểm soát tốt kích thước hạt và tính đồng nhất của vật liệu.

3.1. Phương pháp sol gel trong tổng hợp

Phương pháp sol-gel là một kỹ thuật hóa học phổ biến để tổng hợp các vật liệu nanô. Quá trình này bao gồm việc tạo ra một dung dịch gel từ các tiền chất, sau đó thiêu kết để thu được vật liệu rắn. Phương pháp này cho phép kiểm soát kích thước và hình dạng của hạt nanô.

3.2. Các phương pháp tổng hợp khác

Ngoài phương pháp sol-gel, còn có nhiều phương pháp khác như phương pháp đồng kết tủa và phương pháp nghiền bi. Mỗi phương pháp có những ưu điểm và nhược điểm riêng, và việc lựa chọn phương pháp phù hợp là rất quan trọng để đạt được tính chất mong muốn của vật liệu.

IV. Ứng dụng thực tiễn của perovskite La1 xSrxMnO3

Perovskite La1-xSrxMnO3 có nhiều ứng dụng tiềm năng trong lĩnh vực y sinh và công nghệ. Tính chất từ và dẫn điện của vật liệu này mở ra nhiều cơ hội cho các ứng dụng trong cảm biến, thiết bị điện tử và y tế.

4.1. Ứng dụng trong y sinh

Vật liệu perovskite La1-xSrxMnO3 có thể được sử dụng trong các ứng dụng y sinh như vận chuyển thuốc và điều trị ung thư. Tính chất từ của vật liệu cho phép nó hoạt động hiệu quả trong các phương pháp trị liệu nhiệt.

4.2. Ứng dụng trong công nghệ điện tử

Ngoài y sinh, La1-xSrxMnO3 cũng có thể được ứng dụng trong các thiết bị điện tử như cảm biến và linh kiện từ. Tính chất điện từ độc đáo của vật liệu này giúp cải thiện hiệu suất của các thiết bị điện tử hiện đại.

V. Kết luận và triển vọng nghiên cứu perovskite La1 xSrxMnO3

Nghiên cứu về perovskite La1-xSrxMnO3 đã mở ra nhiều hướng đi mới trong lĩnh vực vật liệu. Mặc dù còn nhiều thách thức, nhưng tiềm năng ứng dụng của vật liệu này là rất lớn. Các nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào việc tối ưu hóa các phương pháp tổng hợp và khám phá thêm các ứng dụng mới.

5.1. Tương lai của nghiên cứu perovskite

Tương lai của nghiên cứu perovskite La1-xSrxMnO3 hứa hẹn sẽ mang lại nhiều phát hiện mới. Việc phát triển các phương pháp tổng hợp mới và cải tiến các kỹ thuật phân tích sẽ giúp hiểu rõ hơn về tính chất của vật liệu.

5.2. Ứng dụng trong các lĩnh vực mới

Ngoài các ứng dụng hiện tại, perovskite La1-xSrxMnO3 có thể được khám phá trong các lĩnh vực mới như năng lượng tái tạo và công nghệ nano. Việc nghiên cứu sâu hơn về vật liệu này sẽ mở ra nhiều cơ hội mới cho các ứng dụng trong tương lai.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu uet tổng hợp và nghiên cứu tính chất của perovskite la1 xsrxmno3

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: trình bày tổng quan về một số tính chất đặc trưng của La1 x Srx MnO3 như cấu trúc tinh thể, hiện tượng méo dạng Jahn - Teller, các loại tương tác xẩy ra trong hợp chất này và sự biến đổi tính chất từ theo nồng độ pha tạp và kích thước. + Chương 2: Các phương pháp thực nghiệm về phương pháp chế tạo, phương pháp nghiên cứu cấu trúc, hình thái học và tính chất từ của các mẫu chế tạo. + Chương 3: Trình bày một số kết qủa về các phép đo nhiễu xạ tia X, các phép đo từ và tính chất của vật liệu dưới dạng chất lỏng từ. 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1: MỘT SỐ TÍNH CHẤT ĐẶC TRƢNG CỦA HỢP CHẤT La1-xSrxMnO3 Vật liệu perovskite trên nền mangannite LaMnO3 đã được nghiên cứu rộng rãi trên thế giới từ nhiều thập niên qua.

Sự chú ý trên hợp chất này càng trở nên sâu sắc hơn khi vật liệu được pha tạp bằng các kim loại kiềm thổ như Ca, Sr, Ba…vào vị trí của ion đất hiếm La3+. Để cân bằng điện tích trong hợp chất, Mn3+ bị oxi hoá một phần thành Mn4+ và hợp chất pha tạp có thể được viết dưới dạng La13x Ax2 Mn13x Mnx4 O3 (A = Ca, Sr,…). Cho tiện việc sử dụng ta viết gọn công thức này dưới dạng La1 x Ax MnO3. Trong luận văn chúng tôi đã lựa chọn Sr để làm chất pha tạp vào hợp chất gốc LaMnO3 (do vật liệu được thay thế bằng Ca có nhiệt độ Curie dưới nhiệt độ cơ thể).

Khi được pha tạp, các vật liệu La1 x Srx MnO3 thể hiện một mối tương quan mạnh giữa tính chất từ, tính chất dẫn và cấu trúc tính thể [22]. Tuy nhiên tính chất vật lý của các vật liệu La1 x Srx MnO3 không chỉ phụ thuộc vào nồng độ pha tạp mà còn phụ thuộc vào các điều kiện bên ngoài như nhiệt độ, áp suất, thời gian thiêu kết, tức là phụ thuộc vào điều kiện chế tạo mẫu 12,14,30]. Do đó bức tranh vật lý trên hợp chất càng thể hiện một cách phong phú về các hiện tượng tương quan mạnh giữa cấu trúc tinh thể, cấu trúc từ, tính chất dẫn của vật liệu. Với đặc điểm đó làm cho chúng tiềm ẩn những ứng dụng thú vị, các nghiên cứu trên vật liệu cũng rất phong phú như dưới dạng màng mỏng, dạng mẫu khối hoặc dạng hạt ở kích thước nanô [10,33].

Phần tổng quan trình bày một số vấn đề có liên quan như: cấu trúc tinh thể, các mô hình tương tác, các hiện tượng từ trong vật liệu La1 x Srx MnO3 và giới thiệu vai trò của các hạt nanô perovskite ứng dụng trong lĩnh vực y - sinh. Cấu trúc tinh thể Đối với cấu trúc perovskite không pha tạp LaMnO3 thì cấu trúc lý tưởng là hình lập phương với hằng số mạng a  b  c và       90 0. Tại đỉnh của hình lập phương là vị trí của cation La3+. Vị trí của các anion oxy (ion ligan) nằm ở tâm của sáu mặt hình lập phương.

Tâm hình lập phương là vị trí của cation Mn3+ như trên hình 1. Điều đặc biệt chú ý là sự tồn tại của các bát diện MnO6 nội tiếp trong ô mạng cơ sở. Tại đỉnh của bát diện là vị trí của oxi và một ion Mn3+ hoặc ion Mn4+ (khi pha tạp) nằm ở tâm của bát diện. Để nhìn thấy rõ hơn ta xem hình 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1 b, biểu diễn cấu trúc perovskite gồm các bát diện MnO6 sắp xếp cạnh nhau.

Từ đây ta thấy góc liên kết Mn - O - Mn bằng 180 0 và độ dài liên kết Mn - O trên các trục đều bằng nhau và các độ dài liên kết này không đổi.1b: Sự sắp xếp của các Hình 1.1 a: Cấu trúc perovskite lý tưởng bát diện trong cấu trúc perovskite lý tưởng Tuy nhiên khi có sự pha tạp, với thành phần hoá học cụ thể, xu hướng đạt đến trạng thái bền vững với mức năng lượng thấp nhất, cấu trúc tinh thể không còn là hình lập phương nữa, tính đối xứng của tinh thể lúc này đã giảm đi và độ dài liên kết Mn - O trên các trục không đồng nhất và góc liên kết Mn - O - Mn khác 180 0. Sự tách mức năng lƣợng và trật tự quỹ đạo trong trƣờng tinh thể Sự tồn tại của các bát diện MnO6 như trên hình 1.1 b mà tại đó sáu ion oxi nằm tại đỉnh của bát diện đã tạo nên một trường tinh thể xung quanh cation mangan và được gọi là trường tinh thể bát diện. Xét một nguyên tử cô lập, cụ thể là nguyên tử Mn có số thứ tự trong bảng hệ thống tuần hoàn là 25 nên cấu hình điện tử của Mn có dạng [Ar ]3d64s2. Các điện tử 3d (n = 3, l = 2) trong trường thế xuyên tâm của nguyên tử có 5 quỹ đạo đuợc ký hiệu là d z , d x  y , d xy , d xz , d yz tương ứng với các số lượng tử từ 2 2 2 m  0,1,2.

Các obital của các qũy đạo d z 2 , d x 2  y 2 nằm trên các trục toạ độ xyz và trục của các obital của các qũy đạo d xy , d xz , d yz nằm trên các đường phân giác giữa các trục. Khi được đặt trong trường tinh thể bát diện của oxi, coi một cách gần đúng, liên kết giữa ion Mn3+ và các ligan oxy là tương tác tĩnh điện, các mức năng lượng này bị tách ra trong đó các quỹ đạo d z , d x  y nằm ở mức năng lượng 2 2 2 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com cao hơn so với các quỹ đạo d xy , d xz , d yz , nguyên nhân là do lực đẩy Coulomb từ các điện tử của ion ligan lên chúng mạnh hơn so với các quỹ đạo d xy , d xz , d yz [10]. Như vậy, dưới tác dụng của trường tinh thể bát diện các mức năng lượng của điện tử 3d bị tách thành mức eg suy biến bậc 2 (gồm các quỹ đạo d z , d x  y ) 2 2 2 và mức t2g suy biến bậc 3 (gồm các quỹ đạo d xy , d xz , d yz ) (xem hình 1. Đối với ion Mn3+ số điện tử trên phân lớp d là 4.

Câu hỏi đặt ra là các điện tử này sẽ lựa chọn vị trí như thế nào trong từng mức năng lượng suy biến? Để trả lời câu hỏi này Jahn - Teller cho rằng một phân tử có đối xứng cấu trúc cao với các quỹ đạo điện tử suy biến sẽ phải biến dạng để loại bỏ suy biến, giảm tính đối xứng và giảm năng lượng tự do [3,4]. Hiệu ứng sẽ xẩy ra trong một ion kim loại mà nó chứa số lẻ điện tử trong mức eg. Vì vậy, việc chiếm giữ mức năng lượng khác nhau giữa các điện tử dẫn tới sự méo dạng cấu trúc tinh thể và được gọi là méo dạng Jahn - Teller. Hiện tượng méo dạng này được trình bày trong phần tiếp theo.

Hiệu ứng méo dạng Jahn – Teller Cấu hình điện tử của ion Mn3+ (3d4) bị suy biến có dạng t 23g e1g. Mức t 23g suy biến bậc 3 và chứa 3 điện tử nên mỗi điện tử đó nằm trên một quỹ đạo khác nhau. Các mức eg suy biến bậc 2 chỉ chứa một điện tử nên chúng có hai khả năng sắp xếp d 1z d x0  y hoặc d z0 d 1x  y. Với cách sắp xếp kiểu d 1z d x0  y lực hút tĩnh 2 2 2 2 2 2 2 2 2 điện giữa các ion ligan và ion Mn3+ theo trục z yếu hơn so với mặt phẳng xy làm cho ion ligan trên trên mặt phẳng xy dịch về gần ion Mn3+ hơn so với trên trục z, điều này cũng có nghĩa là độ dài liên kết Mn - O trên mặt phẳng xy sẽ nhỏ hơn so với độ dài liên kết Mn - O trên trục z.

Hay nói cách khác là tinh thể perovskite đã bị méo dạng so với cấu trúc perovskite lý tưởng. Tương tự cách sắp xếp thứ hai d z0 d 1x  y làm cho các độ dài liên kết trên mặt phẳng xy lớn hơn 2 2 2 so với các độ dài liên kết trên trục z, kết quả là cấu trúc tinh thể cũng bị méo dạng. Việc xuất hiện hiện tượng méo dạng Jahn - Teller sẽ làm cho một trong hai quỹ đạo ở trạng thái eg ổn định hơn và tất yếu làm tách mức eg. Nếu gọi EJT là năng lượng tách mức Jahn - Teller thì các quỹ đạo d z và d x  y lần lượt chiếm 2 2 2 mức năng lượng là eg + EJT và eg - EJT một cách tương ứng.

11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Sự biến dạng cấu trúc tinh thể cũng ảnh hưởng tới các quỹ đạo ở trạng thái t2g và các quỹ đạo d xy , d xz , d yz lần lượt chiếm các mức năng lượng khác nhau (xem hình 1. Hiện tượng Jahn - Teller liên quan trực tiếp đến sự định xứ của điện tử của eg nên trên ion Mn4+ chỉ có 3 điện tử mà 3 điện tử này đều định xứ trên ba quỹ đạo của của mức t2g, mức eg không có điện tử nên trên ion Mn4+ không bị ảnh hưởng của hiệu ứng Jahn - Teller. d z2 eg d x 2 2y2 JH  d xz d yz b a c t 2 g d xy H×nh 1.2: S¬ ®å t¸ch møc n¨ng l-îng cña ion 3d trong tr-êng tinh thÓ b¸t diÖn vµ t¸ch møc Jahn - Teller: a- dÞch chuyÓn n¨ng l-îng tù do, b- t¸ch møc trong tr-êng tinh thÓ b¸t diÖn, c- t¸ch møc Jahn - Teller HiÖu øng mÐo d¹ng JT cã ¶nh h-ëng rÊt lín ®Õn c-êng ®é cña c¸c t-¬ng t¸c ®Æc biÖt lµ t-¬ng t¸c trao ®æi kÐp do ®ã hiÖu øng JT ®ãng vai trß quan träng trong viÖc gi¶i thÝch tÝnh chÊt tõ cña vËt liÖu perovskite [22]. Các loại tƣơng tác Sự phức tạp của cấu trúc điện tử trong hợp chất La1-xSrxMnO3 (LSMx) liên quan mật thiết đến tính chất điện từ của vật liệu.

Trên hợp chất pha tạp mangan có hai trạng thái oxi hoá là Mn3+ và Mn4+. Do mangan có hai trạng thái oxy hóa trong một hợp chất nên sự tương tác giữa chúng được phân chia thành hai loại: tương tác giữa các ion có cùng số oxy hóa và tương tác giữa các ion có số oxy hóa khác nhau. Mỗi loại tương tác đều có ảnh hưởng nhất định đến trật tự từ của LSMx. Jener đề xuất ra mô hình tương tác trao đổi kép xẩy ra giữa Mn3+ và Mn4+ [5,24].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ