Luận án tiến sĩ tính chất truyền dẫn quang từ và tính chất nhiệt của các bán dẫn họ dichalcogenides kim loại chuyển tiếp

Luận án tiến sĩ nghiên cứu tính chất truyền dẫn quang từ và nhiệt của bán dẫn họ dichalcogenides kim loại chuyển tiếp, ứng dụng trong vật liệu tiên tiến.

Trường đại học

Đại học Huế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2022

162
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.1. Tổng quan về các bán dẫn họ dichalcogenides kim loại chuyển tiếp

1.2. Giới thiệu về các vật liệu bán dẫn họ dichalcogenides kim loại chuyển tiếp

1.3. Hàm sóng và phổ năng lượng của electron trong các bán dẫn TMDC đơn lớp

1.4. Biểu thức Hamiltonian tương tác electron-phonon trong các bán dẫn TMDC đơn lớp

1.5. Phonon trong các bán dẫn TMDC đơn lớp

1.6. Tổng quan về các tính chất truyền dẫn quang-từ

1.6.1. Hệ số hấp thụ quang-từ dưới ảnh hưởng của tương tác electron-phonon

1.6.2. Độ rộng phổ hấp thụ. Phương pháp profile

1.6.3. Hệ số hấp thụ quang-từ và độ thay đổi chiết suất tuyến tính và phi tuyến

1.7. Tổng quan về các tính chất nhiệt

1.7.1. Tốc độ mất mát năng lượng của electron

1.7.2. Công suất nhiệt-từ gây bởi hiệu ứng phonon-kéo

1.8. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: TÍNH CHẤT HẤP THỤ QUANG-TỪ CỦA CÁC BÁN DẪN HỌ DICHALCOGENIDES KIM LOẠI CHUYỂN TIẾP ĐƠN LỚP DƯỚI ẢNH HƯỞNG CỦA TƯƠNG TÁC ELECTRON-PHONON

2.1. Biểu thức giải tích của hệ số hấp thụ quang-từ dưới ảnh hưởng của tương tác electron-phonon quang

2.2. Biểu thức giải tích của hệ số hấp thụ quang-từ dưới ảnh hưởng của tương tác electron-phonon âm

2.3. Kết quả tính số và thảo luận

2.3.1. Phương pháp tính số

2.3.2. Khảo sát hệ số hấp thụ quang-từ

2.3.3. Khảo sát độ rộng phổ hấp thụ

2.4. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: TÍNH CHẤT HẤP THỤ QUANG-TỪ TUYẾN TÍNH VÀ PHI TUYẾN CỦA CÁC BÁN DẪN HỌ DICHALCOGENIDES KIM LOẠI CHUYỂN TIẾP ĐƠN LỚP

3.1. Biểu thức giải tích của hệ số hấp thụ quang-từ tuyến tính và phi tuyến

3.2. Biểu thức giải tích của độ thay đổi chiết suất tuyến tính và phi tuyến

3.3. Kết quả tính số và thảo luận

3.3.1. Hấp thụ quang-từ nội vùng

3.3.2. Hấp thụ quang-từ liên vùng

3.4. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: TÍNH CHẤT NHIỆT CỦA CÁC BÁN DẪN HỌ DICHALCOGENIDES KIM LOẠI CHUYỂN TIẾP ĐƠN LỚP

4.1. Tốc độ mất mát năng lượng của electron dưới ảnh hưởng của tương tác electron-phonon

4.1.1. Biểu thức giải tích của tốc độ mất mát năng lượng của electron

4.1.2. Kết quả tính số và thảo luận

4.2. Công suất nhiệt-từ gây ra bởi hiệu ứng phonon-kéo

4.2.1. Biểu thức giải tích của công suất nhiệt-từ

4.2.2. Kết quả tính số và thảo luận

4.3. Kết luận chương 4

KẾT LUẬN CHUNG

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC P1

Tóm tắt

I. Tổng quan về bán dẫn dichalcogenides kim loại chuyển tiếp

Bán dẫn dichalcogenides kim loại chuyển tiếp (TMDC) là nhóm vật liệu hai chiều (2D) có công thức hóa học MX2, với M là kim loại chuyển tiếp (Mo, W) và X là chalcogen (S, Se). Những vật liệu này nổi bật với cấu trúc vùng năng lượng có vùng cấm thẳng, phù hợp cho các ứng dụng quang điện tử. Tính chất vật lý của TMDC bao gồm tương tác spin-quỹ đạo mạnh và sự phụ thuộc của cấu trúc vùng năng lượng vào số lớp. Các ứng dụng của TMDC bao gồm bộ tách sóng quang, pin mặt trời và diodes phát quang. Nghiên cứu này tập trung vào tính chất truyền dẫn quangtính chất nhiệt của các vật liệu này.

1.1. Cấu trúc và tính chất điện tử

Cấu trúc vùng năng lượng của TMDC đơn lớp có một cặp thung lũng không đối xứng tại các điểm K và K', với vùng cấm thẳng nằm trong khoảng từ hồng ngoại gần đến khả kiến. Độ rộng vùng cấm của MoS2, WS2, MoSe2 và WSe2 lần lượt là 1.8 eV, 2.1 eV, 1.5 eV và 1.6 eV. Tương tác spin-quỹ đạo mạnh trong TMDC thể hiện qua độ dịch chuyển năng lượng ở vùng hóa trị và vùng dẫn. Đặc điểm này làm cho TMDC trở thành vật liệu tiềm năng cho các thiết bị quang điện tử và spintronics.

1.2. Ứng dụng trong quang điện tử

TMDC được ứng dụng rộng rãi trong các thiết bị quang điện tử như bộ tách sóng quang, pin mặt trời và diodes phát quang. MoS2 đơn lớp đặc biệt nổi bật với độ linh động của hạt tải ổn định ở nhiệt độ cao, phù hợp với công nghệ bán dẫn tiêu chuẩn. Nghiên cứu gần đây cũng chỉ ra khả năng phát quang của MoS2 trong vùng bước sóng khả kiến, mở ra tiềm năng cho các ứng dụng nano-photonic.

II. Tính chất truyền dẫn quang của TMDC

Tính chất truyền dẫn quang của TMDC được nghiên cứu thông qua hệ số hấp thụ quang-từ (MOAC) và độ rộng phổ hấp thụ. Các yếu tố ảnh hưởng bao gồm tương tác electron-phonon, từ trường và nhiệt độ. Truyền dẫn quang học trong TMDC đơn lớp thể hiện sự phụ thuộc mạnh vào cấu trúc vùng năng lượng và các trường Zeeman. Nghiên cứu này cung cấp cái nhìn sâu sắc về các hiện tượng quang học trong vật liệu 2D.

2.1. Hệ số hấp thụ quang từ

Hệ số hấp thụ quang-từ (MOAC) được tính toán dưới ảnh hưởng của tương tác electron-phonon âm và quang. Kết quả cho thấy MOAC phụ thuộc vào năng lượng photon và từ trường. Tương tác electron-phonon đóng vai trò quan trọng trong việc xác định độ rộng phổ hấp thụ. Các nghiên cứu số học chỉ ra rằng MOAC đạt giá trị cực đại tại các mức năng lượng cụ thể, phù hợp với các dịch chuyển nội vùng và liên vùng.

2.2. Độ rộng phổ hấp thụ

Độ rộng phổ hấp thụ được khảo sát thông qua phương pháp profile. Kết quả cho thấy độ rộng phổ phụ thuộc vào nhiệt độ và từ trường. Tán xạ phonon là yếu tố chính ảnh hưởng đến độ rộng phổ, đặc biệt ở nhiệt độ thấp. Nghiên cứu này cung cấp thông tin quan trọng về sự phân bố năng lượng trong các quá trình hấp thụ quang-từ.

III. Tính chất nhiệt của TMDC

Tính chất nhiệt của TMDC được nghiên cứu thông qua tốc độ mất mát năng lượng của electron và công suất nhiệt-từ. Các yếu tố ảnh hưởng bao gồm tương tác electron-phonon, từ trường và nhiệt độ. Truyền dẫn nhiệt học trong TMDC đơn lớp thể hiện sự phụ thuộc mạnh vào cấu trúc vùng năng lượng và các trường Zeeman. Nghiên cứu này cung cấp cái nhìn sâu sắc về các hiện tượng nhiệt học trong vật liệu 2D.

3.1. Tốc độ mất mát năng lượng của electron

Tốc độ mất mát năng lượng của electron (ELR) được tính toán dưới ảnh hưởng của tương tác electron-phonon âm và quang. Kết quả cho thấy ELR phụ thuộc vào từ trường và nhiệt độ. Tương tác electron-phonon đóng vai trò quan trọng trong việc xác định tốc độ mất mát năng lượng. Các nghiên cứu số học chỉ ra rằng ELR đạt giá trị cực đại tại các mức năng lượng cụ thể, phù hợp với các dịch chuyển nội vùng và liên vùng.

3.2. Công suất nhiệt từ

Công suất nhiệt-từ được khảo sát thông qua hiệu ứng phonon-kéo. Kết quả cho thấy công suất nhiệt-từ phụ thuộc vào từ trường và nhiệt độ. Tán xạ phonon là yếu tố chính ảnh hưởng đến công suất nhiệt-từ, đặc biệt ở nhiệt độ thấp. Nghiên cứu này cung cấp thông tin quan trọng về sự phân bố năng lượng trong các quá trình nhiệt-từ.

01/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Trong những năm gần đây, graphene được nhiều nhà khoa học tập trung nghiên cứu vì vật liệu này sở hữu những tính chất điện tử khác biệt [1]. Tuy nhiên, cấu trúc vùng năng lượng của graphene không có vùng cấm, đồng thời tương tác spin-quỹ đạo trong vật liệu này rất yếu. Những nhược điểm này hạn chế khả năng ứng dụng của graphene trong việc chế tạo các thiết bị quang điện tử.

Chẳng hạn, vì cấu trúc không có vùng cấm nên tỷ số dòng đóng/mở của graphene có giá trị thấp [2],[3]. Chính vì thế, việc nghiên cứu chuyên sâu về các vật liệu mới có cấu trúc tương tự graphene và những tính chất ưu việt khắc phục được những hạn chế của graphene là rất cần thiết. Các ứng viên tiềm năng trong trường hợp này là các vật liệu hai chiều (2D) có một vùng cấm hữu hạn như silicene [4],[5], germanene [6] và các bán dẫn họ dichalcogenides kim loại chuyển tiếp (transition-metal dichalcogenides-TMDC) có công thức hóa học là MX2 , với M = Mo, W; và X = S, Se [7],[8],[9],[10],[11],[12],[13]. Trong số các vật liệu có khả năng thay thế graphene, chúng tôi chú ý đến các bán dẫn TMDC bởi vì chúng có những tính chất vật lý đặc biệt, hứa hẹn tiềm năng cao trong ứng dụng công nghệ quang điện tử và hiện đang có sức thu hút mạnh mẽ đối với các nhà nghiên cứu.

Thứ nhất, cấu trúc vùng năng lượng của các vật liệu TMDC đơn lớp có một cặp thung lũng (valley) không đối xứng tại các điểm K và K  , trong đó vùng dẫn và vùng hóa trị được phân tách bởi một vùng cấm thẳng có độ rộng nằm trong khoảng từ vùng hồng ngoại gần đến vùng khả kiến. Độ rộng vùng cấm của MoS2 , WS2 , MoSe2 và WSe2 lần lượt là 1. Thứ hai, các bán dẫn TMDC có tương tác spin-quỹ đạo mạnh thể hiện ở các giá trị đặc trưng là độ dịch chuyển năng 1 lượng do tương tác spin ở vùng hóa trị và vùng dẫn [14]. Một đặc điểm thú vị khác của các vật liệu TMDC là sự phụ thuộc của cấu trúc vùng năng lượng vào số lớp: thay đổi từ cấu trúc có vùng cấm xiên đối với hệ đa lớp đến cấu trúc có vùng cấm thẳng trong các hệ đơn lớp [15].

Những đặc trưng khác biệt này khiến cho họ vật liệu TMDC sở hữu đặc tính điện tử và quang học đáng chú ý [16] và là một trong những chủ đề nghiên cứu quan trọng nhất trong những năm gần đây. Việc ứng dụng các hệ có vùng cấm thẳng như các bán dẫn TMDC đơn lớp đã cho phép các thiết bị quang điện tử mới như bộ tách sóng quang, pin mặt trời, và diodes phát quang tận dụng được các exciton trung hòa và exciton mang điện trong các chất bán dẫn 2D [17],[18],[19],[20]. Có thể nói rằng, một trong những ứng dụng nổi bật nhất của bán dẫn vùng cấm thẳng là tích hợp nguồn ánh sáng quang lượng tử dựa trên ống dẫn sóng quang học và bộ cộng hưởng [21],[22],[23]. Gần đây người ta đã chứng minh được rằng MoS2 đơn lớp, một bán dẫn TMDC điển hình, có độ linh động của hạt tải ổn định ở nhiệt độ cao nên có khả năng tương thích tốt với công nghệ bán dẫn tiêu chuẩn [24].

Với các đặc tính nổi bật, MoS2 đơn lớp có tiềm năng lớn trong nhiều ứng dụng, bao gồm sự phát quang ở vùng bước sóng khả kiến [25],[26], bộ tách sóng quang với độ nhạy cao và các transistor liên kết [27],[28]. Gần đây, Reed và cộng sự đã chứng minh được rằng một nguồn sáng với bước sóng tích hợp ngắn đã kích thích khả năng phát xạ của MoS2 [29]. Nghiên cứu này sẽ mở đường cho công nghệ nano-photonic ở thế hệ kế tiếp nhằm chế tạo các hệ cảm biến quang học có môi trường hoạt động ở thang nguyên tử. Các tính chất quang của các bán dẫn thấp chiều thể hiện được ứng dụng thú vị trong các thiết bị quang điện tử và vi điện tử [30],[31],[32],[33],[34].

Các ảnh hưởng phi tuyến trong hệ thấp chiều, đặc biệt là khi có từ trường mạnh hơn so với vật liệu khối do hiệu ứng giam giữ lượng tử mạnh [35],[36],[37]. Vì thế, các tính chất hấp thụ quang-từ tuyến tính và phi tuyến đã thu hút sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu và đã được khảo sát trong các vật liệu thấp chiều như giếng lượng tử, dây lượng tử, và chấm lượng tử [38],[39],[40],[41],[42], cũng như 2 trong graphene [43] và các hệ đơn lớp hai chiều khác, cụ thể là trong phosorene đơn lớp [44] và MoS2 đơn lớp [45],[46]. Kết quả của những nghiên cứu này cho thấy tính chất hấp thụ quang-từ không những phụ thuộc vào cấu trúc của hệ mà còn chịu ảnh hưởng mạnh bởi từ trường. Tuy nhiên, các kết quả thú vị này vẫn chưa được khảo sát một cách đầy đủ trong các vật liệu họ TMDC khác như MoSe2 , WS2 và WSe2.

Trong khi đó, nghiên cứu chỉ ra rằng, với đặc tính chịu ảnh hưởng mạnh của các trường Zeeman và một vùng cấm thẳng rộng, các vật liệu TMDC thể hiện các phản ứng quang xảy ra trong vùng hồng ngoại gần và cả trong vùng ánh sáng khả kiến [47]. Điều này hoàn toàn khác so với các hệ thấp chiều thông thường [48] và trong graphene [49],[50]. Vì thế, chúng tôi muốn nghiên cứu sâu hơn và có hệ thống hơn về các tính chất truyền dẫn quang-từ của các bán dẫn họ TMDC, trong đó có tính đến ảnh hưởng của các trường Zeeman. Bên cạnh tính chất truyền dẫn quang-từ, chúng tôi còn bị thu hút bởi các tính chất nhiệt của hệ điện tử trong các bán dẫn thấp chiều.

Các đại lượng đặc trưng cho tính chất nhiệt của vật liệu thường được quan tâm nghiên cứu là tốc độ mất mát năng lượng của electron và công suất nhiệt-từ. Tốc độ mất mát năng lượng của các electron nóng (hot-electron) hoặc công suất làm lạnh electron (electron cooling power) dưới ảnh hưởng của tương tác electron-phonon đã được nghiên cứu trong bán dẫn khối [51],[52], các hệ khí điện tử hai chiều (2DEG) thông thường [53],[54],[55], graphene hai lớp [56],[57],[58], silicene [59], MoS2 đơn lớp và các TMDC khác [60], bán kim loại Dirac ba chiều [61] và trong graphene hai lớp xoắn [62]. Kết quả của các nghiên cứu này cung cấp cái nhìn sâu sắc về sự trao đổi nhiệt giữa electron và phonon trong các vật liệu. Trong tất cả các nghiên cứu này, tốc độ mất mát năng lượng của electron được khảo sát trong điều kiện không có từ trường.

Tuy nhiên, nghiên cứu trong hệ 2DEG đặt trong từ trường cho thấy tốc độ mất mát năng lượng dao động theo từ trường [63],[64],[65]. Như vậy, hướng nghiên cứu ảnh hưởng của từ trường lên tốc độ mất mát năng lượng của electron trong các vật liệu thấp chiều như TMDC là cần thiết và vẫn chưa 3 được thực hiện. Công suất nhiệt là một hệ số quan trọng để xác định hiệu suất nhiệt điện của hệ. Có hai phần đóng góp vào công suất nhiệt là công suất nhiệt khuếch tán và công suất nhiệt gây ra bởi hiệu ứng phonon-kéo (phonon-drag) [66].

Công suất nhiệt gây ra bởi hiệu ứng phonon-kéo là kết quả tương tác giữa electron và các phonon âm [67]. Những nghiên cứu thực nghiệm cho thấy công suất nhiệt trong MoS2 đơn lớp có giá trị lớn, nằm trong khoảng từ 4 × 102 đến 105 μVK−1 [68],[69]. Công suất nhiệt gây ra bởi hiệu ứng phonon-kéo cũng đã được khảo sát lý thuyết trong MoS2 đơn lớp [70]. Các nghiên cứu về công suất nhiệt trên đây đều được thực hiện trong điều kiện không có từ trường.

Khi có từ trường ngoài, công suất nhiệt (trong trường hợp này gọi là công suất nhiệt-từ) gây ra bởi hiệu ứng phonon-kéo đã được khảo sát lý thuyết trong các hệ 2DEG [66],[71],[72],[73],[74],[75],[76] và trong MoS2 đơn lớp [77]. Tuy nhiên, chúng tôi nhận thấy chưa có nghiên cứu nào về ảnh hưởng của từ trường lên công suất nhiệt-từ gây ra bởi hiệu ứng phonon-kéo trong MoS2 đơn lớp cũng như các vật liệu TMDC khác trong vùng nhiệt độ thấp (dưới 100 K). Đây là vùng nhiệt độ mà công suất nhiệt-từ gây bởi hiệu ứng phonon-kéo cho đóng góp nổi trội vào công suất nhiệt [71],[77]. Từ những phân tích trên đây, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu cho luận án tiến sĩ là: “Tính chất truyền dẫn quang-từ và tính chất nhiệt của các bán dẫn họ dichalcogenides kim loại chuyển tiếp”.

Chúng tôi hy vọng đề tài cung cấp cái nhìn tổng quát về các tính chất truyền dẫn quang-từ và tính chất nhiệt của các vật liệu thuộc họ TMDC, cũng như đưa ra dẫn chứng so sánh các đặc trưng vật lý này giữa các vật liệu trong cùng họ TMDC là MoS2 , MoSe2 , WS2 và WSe2. Mục tiêu nghiên cứu 2. Mục tiêu tổng quát Mục tiêu của luận án là khảo sát các tính chất truyền dẫn quang-từ và tính chất nhiệt của các bán dẫn họ dichalcogenides kim loại chuyển tiếp đơn lớp: 4 MoS2 , MoSe2 , WS2 và WSe2. Mục tiêu cụ thể - Khảo sát tính chất truyền dẫn quang-từ dưới ảnh hưởng của tương tác electron-phonon bao gồm hệ số hấp thụ quang-từ và độ rộng vạch phổ hấp thụ của các bán dẫn họ dichalcogenides kim loại chuyển tiếp đơn lớp: MoS2 , MoSe2 , WS2 và WSe2 đặt trong điện trường và từ trường ngoài.

- Khảo sát tính chất truyền dẫn quang-từ khi không tính đến tương tác electron-phonon bao gồm hệ số hấp thụ quang-từ và độ thay đổi chiết suất của các bán dẫn họ dichalcogenides kim loại chuyển tiếp đơn lớp: MoS2 , MoSe2 , WS2 và WSe2 đặt trong điện trường và từ trường ngoài. - Khảo sát tính chất nhiệt dưới ảnh hưởng của tương tác electron-phonon bao gồm tốc độ mất mát năng lượng của electron và công suất nhiệt-từ gây ra bởi hiệu ứng phonon-kéo của các bán dẫn họ dichalcogenides kim loại chuyển tiếp đơn lớp: MoS2 , MoSe2 , WS2 và WSe2 đặt trong điện trường và từ trường ngoài. Nội dung nghiên cứu Nội dung chính của luận án tập trung khảo sát các vấn đề cụ thể sau đây: - Về tính chất truyền dẫn quang-từ + Tính giải tích và tính số hệ số hấp thụ quang-từ trong các hệ TMDC đơn lớp dưới ảnh hưởng của tương tác electron với các loại phonon khác nhau, khi tính đến quá trình hấp thụ hai photon. + Khảo sát độ rộng vạch phổ hấp thụ trong các hệ TMDC đơn lớp dưới ảnh hưởng của tương tác electron với các loại phonon khác nhau, khi tính đến quá trình hấp thụ hai photon.

+ Tính giải tích và tính số hệ số hấp thụ quang-từ và độ thay đổi chiết suất tuyến tính và phi tuyến trong các hệ TMDC đơn lớp khi không tính đến tương tác electron-phonon.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu tính chất truyền dẫn quang và nhiệt của bán dẫn dichalcogenides kim loại chuyển tiếp" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các đặc tính quang và nhiệt của các vật liệu bán dẫn dichalcogenides kim loại chuyển tiếp. Nghiên cứu này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về cơ chế truyền dẫn của các vật liệu này mà còn mở ra hướng đi mới cho các ứng dụng trong công nghệ quang điện và cảm biến. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin quý giá về cách mà các đặc tính này có thể được khai thác để phát triển các thiết bị hiệu suất cao.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức của mình về các vật liệu và công nghệ liên quan, hãy tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ hóa vô cơ tổng hợp composite bi2s3-biocl dùng làm chất xúc tác quang trong vùng ánh sáng khả kiến, nơi bạn có thể tìm hiểu về các chất xúc tác quang và ứng dụng của chúng. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn thạc sĩ vật lý chất rắn khảo sát ảnh hưởng của sự đồng pha tạp các nguyên tố fe và sn đến tính chất quang điện hóa của vật liệu thanh nano tio2 sẽ cung cấp thêm thông tin về ảnh hưởng của các nguyên tố tạp đến tính chất quang điện của vật liệu. Cuối cùng, bạn cũng có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ khoa học tính chất điện từ của hệ vật liệu pervoskite la1 x¬yxfeo3 để hiểu rõ hơn về các vật liệu điện từ và ứng dụng của chúng trong công nghệ hiện đại. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực nghiên cứu vật liệu bán dẫn và ứng dụng của chúng.