CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MÔI CHẤT LẠNH VÀ VẤN ĐỀ ẢNH HƯỞNG MÔI TRƯỜNG.2 Môi chất lạnh và vấn đề suy giảm tầng ozone .3 Hiệu ứng nhà kính và hiện tượng gia tăng. 05 nhiệt độ của bầu khí quyển 1.4 Các thỏa thuận quốc tế.5 Các loại môi chất lạnh .1 Môi chất lạnh loại CFC .2 Môi chất lạnh loại HCFC .3 Môi chất lạnh loại HFC .4 Môi chất lạnh loại hòa trộn .5 Môi chất lạnh loại thiên nhiên.6 Đặc điểm, tính chất một số môi chất lạnh tiêu biểu. 11 CHƯƠNG 2: LƯỢC KHẢO VỀ CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU MÔI CHẤT LẠNH HỖN HỢP HYDROCACBON 2.1 Tình hình nghiên cứu .2 Yêu cầu thực tiễn của đề tài .3 Nội dung nghiên cứu.4 Phương pháp nghiên cứu .5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. 17 CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MÔ HÌNH HỆ THỐNG LẠNH THƯƠNG NGHIỆP CỠ NHỎ SỬ DỤNG MÔI CHẤT LẠNH R22 HVTH: ĐÀO HUY TUẤN GVHD: TS.
NGUYỄN THẾ BẢO Luận văn thạc sĩ 3.1 Tính toán nhiệt HTL thương nghiệp.2 Công suất lạnh yêu cầu của máy nén .3 Các thông số môi chất.4 Tính toán chu trình lạnh .5 So sánh lý thuyết của môi chất lạnh .6 Sơ đồ nguyên lý hệ thống lạnh thương nghiệp .7 Chọn máy nén và van tiết lưu .8 Tính toán thiết bị bay hơi .9 Tính toán thiết bị ngưng tụ .10 Chọn thiết bị bay hơi và thiết bị ngưng tụ.11 Thiết kế hệ thống điện cho hệ thống lạnh thương nghiệp .12 Lập trình Matlap kiểm tra thiết bị trao đổi nhiệt. 49 CHƯƠNG 4: CHẾ TẠO MÔ HÌNH HỆ THỐNG LẠNH THƯƠNG NGHIỆP CỠ NHỎ SỬ DỤNG MÔI CHẤT LẠNH R22 4.1 Chuẩn bị vật tư.1 Vật tư dùng cho thi công phần khung đỡ .2 Vật tư dùng cho thi công phần buồng lạnh thương nghiệp .3 Vật tư dùng cho thi công phần đường ống. 53 vận chuyển môi chất lạnh.4 Vật tư dùng cho thi công phần hệ thống lạnh.5 Vật tư dùng cho tủ điện .2 Chuẩn bị dụng cụ thi công .3 Tiến hành thi công .5 Hút chân không và nạp môi chất lạnh. 64 CHƯƠNG 5:VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM, ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG LẠNH VỚI CÁC MÔI CHẤT LẠNH R22, R404A, PROPANE VÀ ISO-BUTANE HVTH: ĐÀO HUY TUẤN GVHD: TS.
NGUYỄN THẾ BẢO Luận văn thạc sĩ 5.1 Mô hình thử nghiệm .2 Dụng cụ và môi chất thử nghiệm .1 Dụng cụ thử nghiệm.2 Môi chất thử nghiệm .3 Tiến hành thí nghiệm .4 Đánh giá hệ thống khi thay đổi các môi chất .5 Những vấn đề an toàn khi sử dụng. 74 môi chất lạnh Propane và Iso-Butane. CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 6. 80 TÀI LIỆU THAM KHẢO .Catalogue một số máy nén pittong kín hãng Tecumseh .Năng suất lạnh một số van tiết lưu nhiệt R22 hãng Danfoss.
Dàn ngưng quạt thổi ngang kiểu FNA hãng KEWELY. Dàn lạnh kiểu DE hãng KEWELY. Bảng các số liệu vận hành với môi chất R22. Bảng các số liệu vận hành với môi chất R290.
Bảng các số liệu vận hành với môi chất R404A. Bảng các số liệu vận hành với môi chất R600A. Lập trình Matlap cho thiết bị trao đổi nhiệt. 100 LÝ LỊCH TRÍCH NGANG.
117 HVTH: ĐÀO HUY TUẤN GVHD: TS. NGUYỄN THẾ BẢO Luận văn thạc sĩ MỤC LỤC HÌNH ẢNH Hình 1.1 Lỗ thủng tầng ozone ở Nam Cực vào tháng 9 năm 2000 .2 Chỉ số ODP của 1 số môi chất lạnh .3 Chỉ số GWP của 1 số môi chất lạnh .4 Thời gian tồn tại trong khí quyển của 1 số môi chất lạnh .5 Lộ trình loại trừ các môi chất lạnh HCFC theo nghị định thư Montreal .1 Biểu diễn chu trình trên Đồ thị lgP-h môi chất lạnh R22 .2 Giá trị tính toán chu trình môi chất lạnh R22 .3 Biểu diễn chu trình trên Đồ thị lgP-h môi chất lạnh R404A.4 Giá trị tính toán chu trình môi chất lạnh R404A .5 Biểu diễn chu trình trên Đồ thị lgP-h môi chất lạnh R290 .6 Giá trị tính toán chu trình môi chất lạnh R290 .7 Biểu diễn chu trình trên Đồ thị lgP-h môi chất lạnh R600A.8 Giá trị tính toán chu trình môi chất lạnh R600A .9 Đồ thị nhiệt độ - áp suất.10 Biểu đồ so sánh công nén lý thuyết. Biểu đồ so sánh COP lý thuyết.12 Biểu đồ so sánh tỉ số nén lý thuyết.13 Biểu đồ so sánh nhiệt thải thiết bị ngưng tụ lý thuyết .14 Biểu đồ so sánh thể tích hút lý thuyết.15 Sơ đồ nguyên lý hệ thống lạnh thương nghiệp .16 Mạch điện điều khiển hệ thống lạnh .17 Hệ số tỏa nhiệt khi ngưng (W/m2K). 49 HVTH: ĐÀO HUY TUẤN GVHD: TS.
NGUYỄN THẾ BẢO Luận văn thạc sĩ Hình 3.18 Hệ số truyền nhiệt K thiết bị ngưng tụ (W/m2K) .19 Diện tích thiết bị ngưng tụ (m2) .20 Hệ số tỏa nhiệt khi sôi (W/m2K) .21 Hệ số truyền nhiệt K thiết bị bay hơi (W/m2K) .22 Diện tích thiết bị bay hơi (m2) .1 Khung đỡ hệ thống .2 Thiết bị ngưng tụ .3 Thiết bị bay hơi .5 Van tiết lưu nhiệt Danfoss .6 Quạt thiết bị trao đổi nhiệt.7 Bình chứa cao áp.8 Van chặn tay, van điện từ.9 Phin sấy lọc.11 Role áp suất kép .12 Nhiệt kế điện tử .13 Bộ điều khiển Emerson EC1-233 .14 Cụm máy nén dàn ngưng.15 Buồng lạnh và dàn bay hơi .16 Trang bị hệ thống điện .17 Mô hình hoàn chỉnh .18 Bộ nạp môi chất .1 Mô hình thử nghiệm. 65 HVTH: ĐÀO HUY TUẤN GVHD: TS. NGUYỄN THẾ BẢO Luận văn thạc sĩ Hình 5.2 Khay nước đá đông đặc .3 Đồ thị áp suất và nhiệt độ .4 Đồ thị tỉ số nén và nhiệt độ bay hơi .5 Đồ thị năng suất lạnh và nhiệt độ bay hơi .6 Đồ thị điện năng tiêu thụ và nhiệt độ bay hơi .7 Đồ thị COP và nhiệt độ bay hơi.8 Đồ thị điện năng tiêu thụ và nhiệt độ bay hơi .9 Hệ thống thông gió nền .10 Role điện tử PTC.11 Role bảo vệ quá tải máy nén.13 Thermostat loại hộp kín .15 Đế bóng đèn bằng cao su .17 Phòng chống cháy nổ nơi làm việc. 78 HVTH: ĐÀO HUY TUẤN GVHD: TS.
NGUYỄN THẾ BẢO Luận văn thạc sĩ CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT ODP: mức độ hủy hoại tầng ozone GWP: đánh giá mức độ gây ra hiệu ứng nhà kính COP: hệ số hiệu quả năng lượng Qk: năng suất nhiệt thực tế hệ thống lạnh Qo: năng suất lạnh thực tế hệ thống lạnh L: công nén thực tế Π: tỉ số nén K: hệ số truyền nhiệt α : hệ số tỏa nhiệt tmt : nhiệt độ không khí xung quanh to: nhiệt độ sôi môi chất tk: nhiệt độ ngưng môi chất di : đường kính trong của ống do : đường kính ngoài của ống S1 :bước dọc S2: bước ngang δc: chiều dày cánh Sc: bước cánh Sc = 0,006 m H: hiều cao cánh h = 0,012 m φ : độ ẩm d : độ chứa hơi HVTH: ĐÀO HUY TUẤN GVHD: TS. NGUYỄN THẾ BẢO Luận văn thạc sĩ I : entanpi tw: nhiệt độ vách ρ : khối lượng riêng λ : hệ số dẫn nhiệt ν : độ nhớt động học ω : tốc độ dòng không khí ξ : hệ số tách ẩm σ : sức căng bề mặt min : phút HP : áp suất cao LP : áp suất thấp IT : dòng điện tổng IC : dòng điện máy nén T1 : nhiệt độ hơi hút về máy nén T2 : nhiệt độ cuối tầm nén T3 : nhiệt độ ngưng tụ T4 : nhiệt độ bay hơi CI : nhiệt độ không khí vào dàn ngưng CO : nhiệt độ không khí ra dàn ngưng EI : nhiệt độ không khí vào dàn bay hơi EO : nhiệt độ không khí ra dàn bay hơi RI : độ ẩm không khí vào dàn bay hơi RO : độ ẩm không khí ra dàn bay hơi P: điện năng tiêu thụ Pk : áp suất ngưng tụ HVTH: ĐÀO HUY TUẤN GVHD: TS. NGUYỄN THẾ BẢO Luận văn thạc sĩ Po : áp suất bay hơi Ƞ : hiệu suất Ψ : hệ số kể đến tỏa nhiệt không đồng đều β : hệ số làm cánh HVTH: ĐÀO HUY TUẤN GVHD: TS. NGUYỄN THẾ BẢO Luận văn thạc sĩ LỜI NÓI ĐẦU Trong những năm gần đây, môi chất lạnh có nhưng thay đổi rất đáng kể nhất là các môi chất sử dụng máy lạnh nén hơi.
Các nhà nghiên cứu đã và đang còn tiếp tục lao vào tìm kiếm các môi chất lạnh mới. Trước đây các môi chất lạnh truyền thống đã sử dụng hàng thập kỷ qua thường là loại CFC và HCFC thì ngày nay đã có sự thay đổi. Không những vậy chúng ta thận trọng với những môi chất mà những năm trước vẫn được xem là môi chất lạnh tương lai như HFC 134a chẳng hạn, bằng chứng là EU đã đề nghị loại trừ môi chất này vì chỉ số làm nóng địa cầu quá cao và bị nhiễm bẩn. Ngay cả hỗn hợp không đồng sôi như R407C vốn được ưa chuộng trong thập niên qua cũng dần dần bị thay thế bằng R410A.
Phải chăng môi chất R410A có phải là môi chất tương lai chưa? Cuộc chạy đua tìm kiếm môi chất lạnh tự nhiên thân thiên môi trường, có năng suất lạnh và hiệu suất lạnh cao thay thế môi chất lạnh cũ vẫn còn đang tiếp diễn. Với những tiến bộ khoa học ngày càng phát triển chắc chắn sẽ có nhiều bước đột phá mới. Để định hướng cho việc nghiên cứu phát triển yếu tố thời gian rất quan trọng, khi chưa tìm được phương án hợp lý có tính lâu dài thì vấn đề ưu tiên trước hết là môi chất lạnh ít gây ảnh hưởng môi trường. Mục đích luận văn này em nghiên cứu dùng môi chất lạnh R404A, R290, R600a thay thế cho R22 trong hệ thống lạnh thương nghiệp nhằm đánh giá năng suất lạnh, hiệu suất làm lạnh, phạm vi ứng dụng và tiềm năng thay thế.
HVTH: ĐÀO HUY TUẤN 1 GVHD: TS. NGUYỄN THẾ BẢO Luận văn thạc sĩ CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MÔI CHẤT LẠNH VÀ VẤN ĐỀ ẢNH HƢỞNG MÔI TRƢỜNG. Hiện nay, loài người đang phải đối mặt với những hậu quả tai hại của biến đổi khí hậu, trong đó hiện tượng nóng lên toàn cầu và tầng ôzôn suy giảm là những tác động hàng đầu thu hút sự quan tâm của tất cả các quốc gia và tổ chức Liên hiệp quốc. Do vấn đề bảo vệ môi trường và sử dụng hiệu quả và tiết kiệm năng lượng, kỹ thuật lạnh có những bước phát triển về công nghệ nhằm nâng cao năng suất lạnh, hiệu suất làm lạnh và ít ảnh hưởng đến môi trường.
Những thay đổi nổi bật nhất việc dần dần loại trừ các môi chất lạnh cũ đang dùng để thay bằng các môi chất lạnh mới thân thiện với môi trường.