Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu thuật toán ước lượng SoC cho modul pin lithium

Khám phá luận văn thạc sĩ về nghiên cứu thuật toán ước lượng SOC cho modul pin lithium, ứng dụng trong công nghệ năng lượng hiện đại.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ

2019

64
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

LỜI NÓI ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài

0.2. Mục tiêu nghiên cứu

0.3. Nội dung của luận văn

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ PIN LITHIUM VÀ THAM SỐ SOC

1.1. Giới thiệu về pin lithium – Ion

1.2. Ưu điểm của Pin Lithium và các ứng dụng

1.3. Vai trò của tham số SoC và một số phương pháp xác định SoC

1.4. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG MÔ HÌNH TOÁN CHO MODUL PIN LITHIUM

2.1. Mô hình toán của Pin Lithium

2.2. Rời rạc hóa mô hình của pin Lithium Ion

2.3. Mô hình ESC của pin Lithium Ion

2.4. Xác định các tham số của mô hình ESC

2.5. Kết quả xác định các tham số của mô hình ESC cho một loại Pin

2.6. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: QUAN SÁT SOC CỦA PIN LITHIUM SỬ DỤNG BỘ LỌC KALMAN MỞ RỘNG

3.1. Quan sát SoC sử dụng bộ quan sát Kalman mở rộng

3.2. Kết quả quan sát SoC cho pin Lithum Ion Samsung INR18650-25R 20/35A 2500mAh 18650

3.3. Kết luận chương 3

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu thuật toán ước lượng SoC cho pin lithium

Nghiên cứu thuật toán ước lượng SoC cho pin lithium là một lĩnh vực quan trọng trong công nghệ pin hiện đại. Pin lithium-ion được sử dụng rộng rãi trong nhiều ứng dụng, từ thiết bị di động đến ô tô điện. Việc ước lượng chính xác trạng thái nạp (SoC) giúp tối ưu hóa hiệu suất và tuổi thọ của pin. Các phương pháp ước lượng SoC hiện tại bao gồm phương pháp Coulomb, điện áp hở mạch và bộ lọc Kalman. Mỗi phương pháp có ưu điểm và nhược điểm riêng, ảnh hưởng đến độ chính xác và độ tin cậy của kết quả.

1.1. Khái niệm về trạng thái nạp SoC và tầm quan trọng

Trạng thái nạp (SoC) là thước đo năng lượng còn lại trong pin so với năng lượng tối đa mà nó có thể lưu trữ. Việc hiểu rõ về SoC giúp người dùng biết được thời gian sử dụng còn lại của pin, từ đó có kế hoạch sạc hợp lý. SoC được định nghĩa bằng phần trăm và có vai trò quan trọng trong việc quản lý năng lượng.

1.2. Ứng dụng của thuật toán ước lượng SoC trong thực tiễn

Thuật toán ước lượng SoC được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như ô tô điện, thiết bị di động và hệ thống năng lượng tái tạo. Việc ước lượng chính xác SoC giúp cải thiện hiệu suất hoạt động, giảm thiểu rủi ro hư hỏng và nâng cao độ an toàn cho người sử dụng.

II. Vấn đề và thách thức trong ước lượng SoC cho pin lithium

Mặc dù có nhiều phương pháp ước lượng SoC, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức trong việc đạt được độ chính xác cao. Nhiễu từ môi trường, sự thay đổi nhiệt độ và tuổi thọ của pin đều ảnh hưởng đến kết quả ước lượng. Các phương pháp truyền thống như đếm Coulomb và điện áp hở mạch thường không tự hiệu chỉnh khi có sai lệch lớn, dẫn đến kết quả không chính xác.

2.1. Ảnh hưởng của nhiễu đến độ chính xác của SoC

Nhiễu là một yếu tố không mong muốn ảnh hưởng đến quá trình xác định SoC. Sự thay đổi của nhiễu có thể làm sai lệch kết quả ước lượng, gây khó khăn trong việc quản lý năng lượng. Việc phát hiện và xử lý nhiễu là rất cần thiết để cải thiện độ chính xác.

2.2. Thách thức từ sự thay đổi nhiệt độ và tuổi thọ pin

Nhiệt độ và tuổi thọ của pin ảnh hưởng lớn đến hiệu suất và độ chính xác của SoC. Khi nhiệt độ thay đổi, các đặc tính điện hóa của pin cũng thay đổi, dẫn đến sai lệch trong ước lượng. Tuổi thọ pin giảm cũng làm giảm khả năng lưu trữ năng lượng, ảnh hưởng đến kết quả ước lượng.

III. Phương pháp sử dụng bộ lọc Kalman trong ước lượng SoC

Bộ lọc Kalman là một trong những phương pháp tiên tiến được sử dụng để ước lượng SoC cho pin lithium. Phương pháp này cho phép ước lượng trạng thái trong điều kiện có nhiễu, giúp cải thiện độ chính xác của kết quả. Bộ lọc Kalman hoạt động dựa trên mô hình động học của pin, kết hợp với dữ liệu đo được để đưa ra ước lượng chính xác hơn.

3.1. Nguyên lý hoạt động của bộ lọc Kalman

Bộ lọc Kalman sử dụng một mô hình toán học để dự đoán trạng thái của hệ thống và cập nhật ước lượng dựa trên dữ liệu đo được. Nguyên lý này giúp cải thiện độ chính xác của ước lượng SoC, đặc biệt trong điều kiện có nhiễu.

3.2. Ưu điểm của bộ lọc Kalman trong ước lượng SoC

Bộ lọc Kalman có khả năng tự hiệu chỉnh và thích ứng với các thay đổi trong môi trường. Điều này giúp cải thiện độ chính xác và độ tin cậy của ước lượng SoC, đồng thời giảm thiểu rủi ro hư hỏng cho pin.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn của thuật toán SoC

Nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng bộ lọc Kalman trong ước lượng SoC cho pin lithium mang lại kết quả khả quan. Các thử nghiệm thực tế cho thấy độ chính xác của ước lượng SoC được cải thiện đáng kể, giúp tối ưu hóa hiệu suất và tuổi thọ của pin. Kết quả này mở ra hướng đi mới cho việc phát triển các hệ thống quản lý năng lượng hiệu quả hơn.

4.1. Kết quả thử nghiệm với pin lithium

Các thử nghiệm cho thấy bộ lọc Kalman có thể ước lượng SoC với độ chính xác cao, giảm thiểu sai số so với các phương pháp truyền thống. Điều này chứng tỏ tính khả thi của phương pháp trong ứng dụng thực tiễn.

4.2. Ứng dụng trong hệ thống quản lý năng lượng

Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng trong các hệ thống quản lý năng lượng, giúp tối ưu hóa việc sử dụng pin lithium trong các thiết bị điện tử và ô tô điện. Điều này không chỉ nâng cao hiệu suất mà còn giảm thiểu rủi ro hư hỏng cho pin.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của nghiên cứu SoC

Nghiên cứu thuật toán ước lượng SoC cho pin lithium đã chỉ ra rằng việc áp dụng bộ lọc Kalman mang lại nhiều lợi ích. Tuy nhiên, vẫn cần tiếp tục nghiên cứu để cải thiện độ chính xác và khả năng ứng dụng của phương pháp này. Tương lai của nghiên cứu SoC hứa hẹn sẽ mở ra nhiều cơ hội mới trong lĩnh vực công nghệ pin.

5.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy bộ lọc Kalman là một phương pháp hiệu quả trong ước lượng SoC cho pin lithium. Điều này mở ra hướng đi mới cho việc phát triển các hệ thống quản lý năng lượng.

5.2. Triển vọng nghiên cứu trong tương lai

Nghiên cứu trong tương lai cần tập trung vào việc cải thiện độ chính xác và khả năng ứng dụng của thuật toán ước lượng SoC. Việc phát triển các mô hình toán học mới và công nghệ cảm biến tiên tiến sẽ là chìa khóa cho sự thành công trong lĩnh vực này.

17/07/2025
Luận văn thạc sĩ hay nghiên cứu thuật toán ước lượng soc cho modul pin lithium

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ PIN LITHIUM VÀ THAM SỐ SoC 1. Giới thiệu về pin lithium – Ion 1. Khái niệm về pin Lithium – Ion Pin Li-ion hay pin lithi-ion, có khi viết tắt là LIB, là một loại pin sạc. Trong quá trình sạc, các ion Li chuyển động từ cực dương sang cực âm, và ngược lại trong quá trình xả (quá trình sử dụng).

LIB thường sử dụng điện cực là các hợp chất mà cấu trúc tinh thể của chúng có dạng lớp (layered structure compounds), khi đó trong quá trình sạc và xả, các ion Li sẽ xâm nhập và điền đầy khoảng trống giữa các lớp này, nhờ đó phản ứng hóa học xảy ra. Các vật liệu điện cực có cấu trúc tinh thể dạng lớp thường gặp dùng cho cực dương là các hợp chất ô xít kim loại chuyển tiếp và Li, như LiCoO2, LiMnO2, v.; dùng cho điện cực âm là graphite. Dung dịch điện ly của pin cho phép các ion Li chuyển dịch từ cực nọ sang cực kia nghĩa là có khả năng dẫn ion Li, tuy nhiên, yêu cầu là dung dịch này không được dẫn điện Khi xả (quá trình sử dụng), pin phóng điện qua mạch ngoài, electron từ anode (cực âm) di chuyển sang cathode (cực dương). Ion liti di chuyển trong pin, cũng từ cực âm sang cực dương.

Khi sạc, dưới điện áp sạc, electron di chuyển đến anode (lúc này trở thành cực dương), để cân bằng điện, trong lòng pin, ion liti di chuyển từ cathode (lúc này trở thành cực âm) sang anode. Thành phần hóa học, hiệu năng, giá thành và độ an toàn là các yếu tố cơ bản quy định các loại LIB khác nhau. Các thiết bị điện cầm tay (như điện thoại di động, laptop) hiện nay hầu như sử dụng LiCoO2 (viết tắt LCO) lithium coban oxit làm cực âm. Chất này có mật độ năng lượng cao, nhưng kém an toàn, đặc biệt nguy hiểm khi pin bị rò rỉ.

Lithium sắt phosphate (LiFePO4, hay LFP), lithium mangan oxit (LiMn2O4, Li2MnO3, hay gọi chung là LMO) và lithium niken mangan coban oxit (LiNiMnCoO2, hay NMC) là các vật liệu dương cực phổ biển khác, tuy nhiên chúng có mật độ năng lượng thấp hơn LCO, nhưng lại có vòng đời lâu hơn và an toàn hơn. Những pin dùng các vật liệu này thường được dùng trong các thiết bị điện y tế. Đặc biệt NMC hiện nay là ứng viên hàng đầu cho pin ứng dụng trong xe chạy điện. Liti niken coban nhôm oxit (LiNiCoAlO2 hay NCA) và liti titanat 3 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com (Li4Ti5O12 hay LTO) được sử dụng trong những mục đích đặc biệt.

Pin liti-lưu huỳnh hay pin liti-sunfua là loại pin mới được phát triển, mang nhiều triển vọng nhờ hiệu năng cao và khối lượng nhỏ. Do pin liti-ion chứa dung dịch điện ly dễ cháy, được nén dưới áp suất cao, nên nó trở nên đặc biệt nguy hiểm. Nếu như một viên pin được sạc quá nhanh, nó có thể gây đoản mạch dẫn đến cháy nổ. Do nguy cơ này, các qui chuẩn kiểm tra dành cho LIB nghiêm ngặt hơn cho các loại pin dung dịch điện ly axit rất nhiều.

Một ví dụ về lỗi pin gây ra những thiệt hại nghiêm trọng là sự cố về pin của Samsung Galaxy Note 7 năm 2016. Các lĩnh vực nghiên cứu về pin lithium-ion bao gồm sự gia tăng tuổi thọ, mật độ năng lượng, an toàn và giảm chi phí cho pin. Hình 1-1: Một loại Pin Lithium 32650 của hãng Panasonic: Kiểu pin: 18650 / 3.6V / 3000mAh, Thông số kỹ thuật pin: 18650-2S5P / 7.2V / 15Ah, Điện áp danh định: 7.2, Công suất danh nghĩa: 15Ah, Sạc điện áp: 8.4V, Sạc hiện tại: ≤4A Xả hiện tại: 3A, Dòng xả tức thời: 5A, Xả điện áp cắt: 5.4V, Thành phẩm kháng nội bộ: ≤150mΩ, Trọng lượng pin: 500g, Nhiệt độ sạc: 0 ~ 45 ° C, Nhiệt độ xả: -20 ~ 60 ° C, Nhiệt độ bảo quản: -20 ~ 35 ° C, Bảo vệ nhiệt độ: 70 C ± 5 ° C 1.Nguyên lý hoạt động của pin Lithium - Ion Các chất phản ứng trong phản ứng điện hóa ở pin liti-ion là nguyên liệu điện cực âm và dương, dung dịch điện ly cung cấp môi trường dẫn cho ion liti dịch chuyển giữa 2 điện cực. Dòng điện chạy ở mạch ngoài pin khi pin chạy.

4 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Ion liti di chuyển ở trong cả hai điện cực trong quá trình phản ứng. Đa phần các nguyên liệu điện cực hiện nay là các vật liệu cho phép ion liti xâm nhập vào giữa mạng tinh thể, mà không hoặc ít làm xáo trộn vị trí các nguyên tử còn lại trong mạng trong quá trình xâm nhập liti, và ngược lại ion liti rời khỏi mạng tinh thể. Khi xả, ion liti (mang điện dương) di chuyển từ cực âm (anode), thường là graphite, C6 trong phản ứng dưới đây, qua dung dịch điện ly, sang cực dương, tại đây vật liệu dương cực sẽ phản ứng với ion liti. Để cân bằng điện tích giữa 2 cực, cứ mỗi ion Li dịch chuyển từ cực âm sang cực dương (cathode) trong lòng pin, thì ở mạch ngoài, lại 1 electron chuyển động từ cực âm sang cực dương, nghĩa là sinh ra dòng điện chạy từ cực dương sang cực âm.

Khi sạc diễn ra quá trình ngược lại, dưới điện áp sạc, electron bị buộc chạy từ điện cực dương của pin (nay trở thành cực âm), ion Li tách khỏi cực dương di chuyển trở về điện cực âm của pin (nay đã đóng vai trò cực dương). Như vậy, pin đảo chiều trong quá trình sạc và xả. Tên gọi điện cực dương hay âm cần được xác định dựa theo bản chất của phản ứng và quá trình xảy ra phản ứng mà ta đang theo dõi. Trong bài viết này (và trong đa phần các bài báo khoa học), cực âm (anode) và cực dương (cathode) của pin luôn là tên gọi dựa trên trạng thái xả.

Bán phản ứng tại cực dương (cathode) trong vật liệu dạng lớp LCO được viết như sau (chiều thuận là sạc, chiều nghịch là xả): LiCoO 2 ƒ CoO 2 + Li + + e - (1.1) Bán phản ứng tại cực âm (anode) trong vật liệu dạng lớp graphite (chiều thuận là sạc, chiều nghịch là xả): C 6 + Li + + e - ƒ LiC 6 (1.2) Phản ứng của cả pin (chiều thuận là sạc, chiều nghịch là xả) C 6 + LiCoO2 ƒ LiC 6 + CoO 2 (1.3) Như vậy khi sạc, C60 (anode) bị khử thành C61-, Co3+ bị oxi hóa thành Co4+, và ngược lại khi xả. 5 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Về cơ bản các phản ứng luôn có giới hạn. Nếu như xả quá mức (nhét thừa ion liti) một liti coban oxit đã bão hòa sẽ dẫn đến hình thành liti oxit, theo phản ứng một chiều sau: LiCoO 2 + Li + + e - ® Li2O + CoO (1.4) Nếu sạc quá thế pin LCO lên trên 5,2 V sẽ dẫn đến hình thành coban IV oxit, theo phản ứng một chiều sau, điều này đã được kiểm chứng bằng nhiễu xạ tia X. LiCoO 2 ® Li + + e - + CoO 2 (1.5) Hình 1-2: Quá trình sạc và xả của Pin Lithium- Ion: Khi xả (quá trình sử dụng), pin phóng điện qua mạch ngoài, electron từ anode (cực âm) di chuyển sang cathode (cực dương).

Ion liti di chuyển trong pin, cũng từ cực âm sang cực dương. Khi sạc, dưới điện áp sạc, electron di chuyển đến anode (lúc này trở thành cực dương), để cân bằng điện, trong lòng pin, ion liti di chuyển từ cathode (lúc này trở thành cực âm) sang anode. Ưu điểm của Pin Lithium và các ứng dụng Sở dĩ pin Li-ion được sử dụng phổ biến bởi vì bản thân viên pin và vật liệu tạo nên nó chứa một mật độ năng lượng cao hơn các loại pin khác do đó người ta có thể chế tạo một viên pin có kích thước nhỏ nhưng dung lượng lớn hơn gấp nhiều lần. Đồng thời tuổi thọ của Pin Li-ion cũng cao hơn các loại pin khác, chính vì điều này làm Pin Li-ion được sử dụng rộng rãi ngày nay.

Bên cạnh đó, mật độ năng lượng của pin Li-ion cao nên phải phối hợp các hợp chất dẫn điện khác vào pin để pin có thể sử dụng lâu hơn bền hơn. 6 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Ngày nay công nghệ chế tạo pin ngày càng được cải thiện, các nhà sản xuất smartphone và thiết bị di động cũng tự sản xuất những viên pin cho thiết bị của họ, chính vì công nghệ chế tạo pin khác nhau nên chúng ta thường thấy những sản phẩm có cùng dung lượng pin và loại pin nhưng có thời gian sử dụng không giống nhau. LIB thường được dùng cho những thiết bị điện di động, phổ biến nhất là pin sạc cho các thiết bị điện tử cầm tay. Pin Li-ion có mật độ năng lượng cao, hiệu ứng nhớ rất nhỏ, và ít bị tự xả.

Hiện nay ở các nước phát triển, LIB đang được chú trọng phát triển trong quân đội, ứng dụng cho các phương tiện di chuyển chạy điện và kĩ thuật hàng không. Nó được kì vọng sẽ thay thế cho ắc qui chì trong ô tô, xe máy và các loại xe điện. Hơn nữa, việc thay thế cho ắc qui chì còn hứa hẹn việc đảm bảo môi trường sạch, nâng cao an toàn sử dụng do tránh được việc sử dụng dung dịch điện ly chứa axit, và hạn chế phát thải kim loại nặng ra môi trường, trong khi pin Li-ion vẫn đảm bảo một điện thế ngang với ắc qui. Vai trò của tham số SoC và một số phương pháp xác định SoC 1.

Vai trò của tham số SoC Để biết lượng năng lượng còn lại trong pin so với năng lượng mà nó có khi sạc đầy, điều này cần thiết cho người dùng để biết liệu pin sẽ tiếp tục hoạt động trong bao lâu nữa trước khi cần sạc lại. Nó là thước đo năng lượng còn lại của pin. Điều này tương tự như cần phải biết lượng nhiên liệu còn lại trong bình nhiên liệu trong xe hơi. SOC được định nghĩa là công suất khả dụng được biểu thị bằng phần trăm.

Về mặt điện hóa, SoC là một tham số liên quan đến mật độ trung bình của Lithium trên bản cực âm. Trước hết ta định nghĩa cân bằng hóa học mật độ Lithium hiện tại là, được biểu thị trong khoảng từ 0% đến 100% cs ,avg q= (1.6) cs ,m ax 7 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ