CHƯƠNG 1 TONG QUAN VE BUN THÁI ĐÔ THỊ 1. Khái niệm Bùn là hỗn hợp chất rấn và nước có thành phin đồng nhất trong toàn bộ thể tích, có kích thước hạt nhỏ hơn 2mm và có hàm lượng nước (độ ắm) lớn hơn 70%. Có nhiều dạng bùn phát sinh cùng với hoạt động của các đô thị hiện nay là bùn thải từ nhà máy. xử lý nước thai sinh hoạt, bùn bé tự hoại, bùn sông hổ, cổng rãnh thoát nước [6] Ban từ hệ thống thoát nước thải sinh hoạt đô thị là dư lượng chất lỏng, đặc hay dạng.
sét được tạo n do quá tình vận chuyển và chuyển héa nước thải trong các cổng rãnh thoát nước, là hỗn hợp các chất hữu cơ và vô cơ bao gồm tắt cả các loại bùn thu nhận từ đường ống thoát nước đô thi được xem như sản phẩm phụ cin xử lý của quá tình này. Bin bao gồm chủ yêu là nước, khoáng chit và chit hữu cơ [7] Bùn bể tự hoi là hỗn hợp bùn, phân và chit lòng. Hình thành từ các công tình vệ sinh tại chỗ, bao gồm bể tw hoi (hoặc còn được go là him ci, Phân bùn được coi là một dang bùn cặn. các sản phim bài tiết của con người chứa một lượng lớn cl căng như các loại vi sinh vật IS] 1.
Nguồn gốc bùn thải đô thị 1. Nguồn gốc bitm cặn từ hệ thẳng thoát nước 1. Bim cặn hình thành từ nước thải sinh hoạt "Nước thải sinh hoạt là nước đã được sử dụng cho các mục đích ăn tổng, sinh hoạt tắm rửa vệ sinh nhà cửa.của các khu dân cư, công trình công cộng, cơ sở dich vụ. Trong quá tỉnh sử dụng một phần chất bản sẽ bị nước quấn rồi và di vào hộ thống thoát nước thả, phần lớn là các loại cặn, các chất hữu cơ, chất dinh dưỡng, Đặc trưng của nước thải sinh hoạt là hm lượng chất hữu cơ lớn (55-656 tổng lượng chit bản), chứa nhiều vi sinh vật trong đó có vi sinh vật gây bệnh.
Bùn cặn hình thành từ nước thải sinh hoạt mang các tính chất của nước thải sinh hoạt với nồng độ chất bản lớn hơn. “Trong nước thải sinh hoạt theo TCXDVN 51: 2008, bùn cặn sơ cắp nằm trong khoảng từ 60 đến 65 gíngười ngày với thành phần hữu cơ 60 đến 65%. Phần lớn lượng bùn cặn này được giữ i trong các bễ tự hoạ (từ 40 đến 50%) và tên đường cổng thoát nước “Tuy nhiên do thôi gian lưu gi tong các công tình và mạng lưới thoát nước lầ, phần lớn các chat hữu cơ trong bù cặn lắng dong bị phân huỷ. Bin cặn hình thành từ nước mưa, nước trổi cây rita đường, Nước mưa đợt đầu tính từ khi mưa bắt đầu dng chảy trên b mặt cho đến 15 hoặc 20 phút sau đó.
Lượng bùn cặn tập trung trong cổng thoát nước phụ thuộc vào một loạt sắc yu tổ đô th nh trạng vệ sinh và đặc điểm bé mặt phủ, độ dốc địa hình. mức độ 6 nhiễm môi trường không khí khu vực, cường độ mưa, thời gian mưa, khoảng thời gian không mưa. Đồi với nước ta, thi công xây dựng mới hoặc cải tạo các công trình tạo. nên lượng lớn chất thải rắn xây đựng và bụi trong môi trường không khí, khi mưa chúng sẽ bị cuốn trôi vào công, kênh mương thoát nước.
Trong nước mưa đợt đầu và nước rửa đường, him lượng chit rắn lơ ng tắt cao dễ lắng tong đường cổng thoát nước. Thành phần của bùn cặn chủ yếu là chất vô cơ như fe loi eit, đắt xi. Ban cặn cổng thoát nước mưa công chữa hàm lượng chất hữu cơ tương đối lớn. phụ thuộc vào tình trạng vệ sinh môi trường đồ thị, đặc điểm mặt phủ 46 thị, thời gian tích tụ chất bin vả cường độ trân mưa.
“Trong tắt cả các loại bùn cặn trên, bùn cặn trong mang lưới thoát nước (cổng, kênh mương và hỗ) không tập trang, khó thu gom và hành phần phức tạp nhất. Các loại bàn săn này đễ gây 6 nhiễm mỗi trường sông hd, im giảm oxy trong nước và mắt cân bằng sinb thai tong nguồn nước mặt. Với số lượng lắng đọng lớn, bùn cặn trên mạng Tới thoát nước gây cản trở đồng chiy, han chế điều kiện iêu thoát nước, đặc biệt là thời gian đầu mùa mưa 1. Nguồn gắc bin cặn từ nhà máy xử lý mước thải đô tị Ban cặn từ hệ thống xử lý nước thải đô thị phát sinh chủ yếu từ quá trình xử lý sơ cấp, (chủ yếu là các cặn vô cơ) và quá trình xử lý sinh học (các cặn hữu cơ hay còn gọi là bùn thả sinh học).
Nguồn gốc cia cặn vô co là phát inhtừ các hoạt động sinh hoạt hàng ngày của con người in này theo dòng nước thai đi về nhà máy xử lý và được lắng tại b ing sơ Còn bùn thải sinh học được hình thành nhờ quá trình sử dụng chất nén (nước thải) của cá vi sinh. Các vi sinh vật này sẽ sử dụng nước thải làm thức ăn và trong quá mình chuyển hóa sẽ phát sinh ra sinh khối (bùn thải) Loại bùn này thường được lắng trong bể lắng thứ cấp. Cúc loi bùn thải này có hàm lượng hữu cơ cao (khoảng 70% tong chat rắn và tỷ lệ các chất dinh dưỡng N, P lớn. Nguồn gde bin cặn từ bễ tự h Ban cặn phát sinh trong bé tự hoại được gọi là phân bùn.
Chúng phát sinh từ hệ thống. vệ sinh tại chỗ, riêng lẻ như: các nhà xí, nhà vệ sinh công cộng không có cống thoát nước, bể tự hoại và hỗ xí đội nước. Trong bé tự hoại các sản phẩm bài ễt sẽ lắng xuống dưới đấy bể và do thời gian lou giữ tong bé kéo đài (năm) nên sẽ được các vi sinh vật có trong nước thải phân hủy va tạo thành cặn. Thành phẩn phân bùn bề tự hoại chủ yếu là cặn king, ving nỗi hoặc dang lòng.
Phần chit rin trong bản cặn là 660 ekg [9]. Lượng phân bùn phát sinh này sẽ được hút định kỳ dé đem đi đỗ. Thành phần bùn thải đô thị 1. Bin thải từ hệ thống cổng thoát nước “Các nghiên cứu vé hệ thống thoát nước Hà Nội, Hải Phòng và một số đ thị khác khu Bắc của Vi Khoa học và Kỹ thuật môi trường (Trường Đại học Xây dựng) thành phẩn bi săn thay đối nhiễu theo chiễu đài tuyển cống, thời gian mùa mưa và cường độ trận mưa.
VỀ mùa khô, cổng thoát nước tgp nhận ác loại nước thải ‘vi nước rửa đường, tưới cây. Ban cặn chủ yếu tập trung vào đầu tuyến cổng với độ âm. không lớn và tỷ lệ vô cơ cao. Đầu mùa mưa, lượng bùn cặn trong cổng thoát nước tang lên rõ rộ.
Trong mia mưa, bin cặn có him lượng hữu eo cao và tập trung nhiều trên kênh mương và ao hồ đồ thị Bảng 1.1 Thành phần chit dinh dưỡng và kim loại nặng trong bn cặn TT Chỉ tiêu TP.Hỗ Chí Minh (1) | TP.Hà Nội (2) | TCCP (3) 1 _ TôngNitơ mg/kg 1901 2380 2 | Tổng Phospho, mg/kg 2841 1950 3 ‘As, mg/kg 0078 472 2 4 Hg, mg/kg 0021 158 5 Pb, mg/kg 0.5 70 Ghi chứ (1) Bin cặn cổng thoát nước phổ Phân Đăng Lưu, quận Bình Thạnh (theo: Chu Quốc. Huy, 2007, Quản lý bùn thải ở TP. HCM — Hiện trạng và chiến lược phát triển. Hội thảo Quản lý bùn cặn TP.
tháng 4/2007): Bin kênh TE. @)T bu chuẩn đổi đất nông nghiệp theo QCVNOS:2008/BTNMT ~ Quy chuẩn kỹ thuật guốc gia về giới hạn cho phép của kim loại năng trong đắt Bảng 1.2 Thành phần hữu cơ của bùn thai thoát nước [3] Bon vị: % trọng lượng khô Loại bùn (cặn. Chất hữu eo [Ni tổng số Photpho tổng số Bùn công 25-40 lá là L9 Bin mương 45:65 21-35 21-33 Bùn ao hỗ 35-75 29-43 25-38 “Trong các loại bùn cặn thi bùn cặn trong ao hồ có hảm lượng chất hữu cơ cao nhất cao so với hai loại bàn cổ con lại do thời giam lưu nước trong hồ âu, đồng thời tp nhận thêm nguồn nước thải từ khu vực xung quanh nên các chat dinh dưỡng có trong nước. Từ các thông số trong bùn thải từhệ thống thoát nước cho thấy: bùn thả từ HTTN không phải là bùn thải nguy hại.
Vì vậy, có thé sử dung để tái chế dùng cho các, mục đích khác nhau. ~_ Các chất 6 nhiẫn trong bùn thải từ hệ thắng cổng thoát nước: Bàn thải từ HTTN thường chứa nhiều trứng giun sán, vi khuẩn dễ gây bệnh và có mùi hôi khó chịu. Theo thống kế cia Theo Strauss, 1997 [I0] và Mara, 1 978 [II], trong bùn cổng thoát nước, số lượng trứng giun sản lên đến vai trim đến nghìn trứng trên một lít nước. Nguồn ie phát sinh chủ yếu là từ việc xã thải nước từ hoạt động sinh hoạt hàng ngày của các hộ gia đình vào hệ thống cổng thoát nước và các vi sinh vật.
vi khuẩn sẽ bám lại trên bùn thải. Nếu bùn thải này không được xử lý đúng cách sẽ gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người, gây ra các bệnh về đường ruột, tiêu hóa. thông qua nguồn nước cấp. Bên cạnh đó các loại bùn thải này dB gay 6 nhiễm môi trường sông hd, làm giảm sút cty và mắt din cân bằng sinh thất rong nguồn nước mặt trong sông, hồ gây ảnh hưởng đến môi trường xung quanh.2, Bian thai từ nhà máy xử lý mước thải đồ thị ‘Thanh phần dinh dưỡng của bùn thai sinh học thể hiện qua các thong ‘TP, NHỊ`.đầy là các thành phn dinh dưỡng rit cầnthiết cho sinh trưởng cin cây trồng, Trên thể giới, nhiễu tác giả đã nghiên cứu, phân ích thành phin của BTSH các kết quả nghiên cửu chỉ ra rằng: thành phần của BTSH gn giống như thành phần cia phân bón cho cây trồng [12].
Do đó, BTSH được sử dụng rit nhiều cho mục dich nông. Dựa vào hàm lượng các chất dinh dưỡng có mặt trong bùn để quyết định tỷ lệ bùn thai sử dụng hay tỷ lệ bổ sung các vật liệu độn để sản xuất ra các sản phẩm giàu chất dinh dưỡng phục vụ cho nông nghiệp.3 Thành phần hóa học trong BTSH không xử lý sơ cấp vida xi lý sơ cắp [I3] SIT Things bony | RTSHENogs TF TSH GH xeIF sơ cấp, sơ cấp 1 [Tông chit rin % J20-sÐ 60-120 2_| Chit rin bay hoi % | 60-80 30-60 3 [men % 20-30 15-20, + [ito % J1s-4Ð 16-60 3_[P.0s % [08-28 15-4 6 |KO % j010 0-03 7 [Sit mại |20-40 30-80. 8 | Si: % | 15,0-20,0 10,0 20,0 9 | Axithiu eo (Hac) | mại | 200-2000 T00 - 600 10 [pH - 150-80 65-15 Nito: Nito có mặt trong bùn thải sinh học dưới dạng các hợp chất vô cơ như NH,*, NO; hoặc trong các hợp chất hữu cơ.