Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở nghiên cứu thụ đắc câu có chứa từ gei trong tiếng trung quốc của sinh viên việt nam

Báo cáo tổng kết nghiên cứu về thụ đắc câu chứa từ gei trong tiếng Trung của sinh viên Việt Nam, phân tích và đánh giá kết quả nghiên cứu.

Chuyên ngành

Ngôn ngữ Trung Quốc

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở

2023

69
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Tổng quan nghiên cứu

1.3. Phương pháp nghiên cứu

1.4. Nguồn ngữ liệu

2. CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH SỬ DỤNG TỪ 给 CỦA SINH VIÊN VIỆT NAM

2.1. Tình hình chung

2.2. Tình hình sử dụng từ 给 - từ góc độ cú pháp

2.2.1. Tình hình sử dụng các cấu trúc có chứa từ 给 ở giai đoạn sơ cấp

2.2.2. Tình hình sử dụng các cấu trúc có chứa từ 给 ở giai đoạn trung cấp

2.2.3. Tình hình sử dụng các cấu trúc có chứa từ 给 ở giai đoạn cao cấp

2.3. Tình hình sử dụng từ 给 - từ góc độ ngữ nghĩa

2.3.1. Tình hình sử dụng các nghĩa của từ 给 ở giai đoạn sơ cấp

2.3.2. Tình hình sử dụng các nghĩa của từ 给 ở giai đoạn trung cấp

2.3.3. Tình hình sử dụng các nghĩa của từ 给 ở giai đoạn cao cấp

3. CHƯƠNG 3: THỤ ĐẮC TỪ 给 CỦA SINH VIÊN VIỆT NAM - TỪ GÓC ĐỘ CÚ PHÁP

3.1. Mã hoá các cấu trúc có chứa từ 给

3.2. Tình hình sử dụng đúng các cấu trúc có chứa từ 给

3.3. Thứ tự tần suất sử dụng đúng các cấu trúc có chứa từ 给 của sinh viên Việt Nam

3.4. Thứ tự theo ma trận Guttman của các cấu trúc có chứa từ 给 của sinh viên Việt Nam

3.5. Thứ tự thụ đắc từ 给 của sinh viên Việt Nam - từ góc độ cú pháp

4. CHƯƠNG 4: THỤ ĐẮC TỪ 给 CỦA SINH VIÊN VIỆT NAM - TỪ GÓC ĐỘ NGỮ NGHĨA

4.1. Mã hoá các nghĩa của từ 给

4.2. Tình hình sử dụng đúng các nghĩa của từ 给

4.3. Thứ tự tần suất sử dụng đúng các nghĩa của từ 给 của sinh viên Việt Nam

4.4. Thứ tự theo ma trận Guttman của các nghĩa của từ 给 của sinh viên Việt Nam

4.5. Thứ tự thụ đắc từ 给 của sinh viên Việt Nam - từ góc độ ngữ nghĩa

5. CHƯƠNG 5: PHÂN TÍCH LỖI SỬ DỤNG TỪ 给 CỦA SINH VIÊN VIỆT NAM

5.1. Phân bố lỗi sử dụng từ 给

5.2. Tình hình của sinh viên Việt Nam

5.3. Các loại lỗi sử dụng từ 给 của sinh viên Việt Nam

5.3.1. Lỗi do nhầm lẫn từ

5.3.2. Lỗi do sai trật tự từ

5.3.3. Lỗi do thừa từ

5.3.4. Lỗi do thiếu từ

5.4. Nguyên nhân dẫn đến lỗi sử dụng từ 给 của sinh viên Việt Nam

5.4.1. Tính phức tạp của từ 给

5.4.2. Chuyển di ngôn ngữ tiêu cực từ tiếng mẹ đẻ

6. CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC: BÀI BÁO KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ

Tóm tắt

I. Tổng quan nghiên cứu

Nghiên cứu tập trung vào việc thụ đắc câu chứa từ 'gei' trong tiếng Trung của sinh viên Việt Nam. Từ 'gei' có vai trò quan trọng trong ngữ pháp và ngữ nghĩa tiếng Trung, đặc biệt trong giáo dục quốc tế. Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích lỗi và kho ngữ liệu trung gian tiếng Trung của sinh viên Việt Nam để đánh giá tình hình sử dụng và thụ đắc từ này. Kết quả cho thấy tần suất sử dụng từ 'gei' giảm dần theo thời gian, với tỉ lệ sử dụng đúng phát triển theo hình chữ U. Cấu trúc 'gei PREP + NP + V + NP' được sử dụng phổ biến nhất. Lỗi phổ biến nhất là nhầm lẫn từ, đặc biệt ở giai đoạn sơ cấp và trung cấp.

1.1. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng phương pháp phân tích lỗi của Corder (1974), bao gồm bảy bước: tìm kiếm câu chứa 'gei', phân tích cú pháp, ngữ nghĩa, giám định tính chính xác, xác định loại lỗi, thống kê và phân tích nguyên nhân. Kho ngữ liệu sử dụng là kho ngữ liệu trung gian tiếng Trung của sinh viên Việt Nam với quy mô 925.702 chữ.

1.2. Nguồn ngữ liệu

Kho ngữ liệu được xây dựng từ bài văn của sinh viên ngành Sư phạm và Ngôn ngữ Trung Quốc tại Việt Nam, chia thành ba giai đoạn: sơ cấp (286.392 chữ), trung cấp (340.401 chữ) và cao cấp (298.909 chữ).

II. Tình hình sử dụng từ gei

Nghiên cứu phân tích 2.194 trường hợp sử dụng từ 'gei', trong đó 1.898 trường hợp đúng (86,5%) và 296 trường hợp sai (13,5%). Tần suất sử dụng từ 'gei' giảm dần từ giai đoạn sơ cấp đến cao cấp, phản ánh sự thay đổi trong phong cách văn bản từ nói sang viết. Tỉ lệ sử dụng đúng phát triển theo hình chữ U, cao nhất ở giai đoạn sơ cấp và cao cấp, thấp nhất ở trung cấp.

2.1. Giai đoạn sơ cấp

Ở giai đoạn sơ cấp, 892 trường hợp sử dụng từ 'gei' được ghi nhận, với 791 trường hợp đúng (88,7%). Cấu trúc 'gei PREP + NP + V + NP' được sử dụng nhiều nhất (410 trường hợp), chiếm tỉ lệ đúng 90,49%.

2.2. Giai đoạn trung cấp

Giai đoạn trung cấp có 767 trường hợp sử dụng từ 'gei', với 645 trường hợp đúng (84,1%). Cấu trúc 'gei PREP + NP + V + NP' vẫn phổ biến nhất (227 trường hợp), nhưng tỉ lệ sử dụng đúng giảm xuống 85,46%.

2.3. Giai đoạn cao cấp

Giai đoạn cao cấp ghi nhận 535 trường hợp sử dụng từ 'gei', với 462 trường hợp đúng (86,4%). Cấu trúc 'gei PREP + NP + V + NP' tiếp tục được sử dụng nhiều nhất (161 trường hợp), với tỉ lệ đúng 85,71%.

III. Phân tích lỗi sử dụng từ gei

Lỗi phổ biến nhất khi sử dụng từ 'gei' là nhầm lẫn từ, đặc biệt ở giai đoạn sơ cấp và trung cấp. Lỗi do sai trật tự từ phổ biến ở giai đoạn sơ cấp, trong khi lỗi do nhầm lẫn từ chiếm ưu thế ở giai đoạn trung cấp và cao cấp. Nguyên nhân chính dẫn đến lỗi là tính phức tạp của từ 'gei' và sự chuyển di ngôn ngữ tiêu cực từ tiếng mẹ đẻ.

3.1. Loại lỗi phổ biến

Lỗi nhầm lẫn từ chiếm tỉ lệ cao nhất, đặc biệt ở giai đoạn trung cấp và cao cấp. Lỗi do sai trật tự từ phổ biến ở giai đoạn sơ cấp, trong khi lỗi do thừa từ và thiếu từ xuất hiện ở mức độ thấp hơn.

3.2. Nguyên nhân lỗi

Tính phức tạp của từ 'gei' trong ngữ pháp và ngữ nghĩa là nguyên nhân chính dẫn đến lỗi. Ngoài ra, sự chuyển di ngôn ngữ tiêu cực từ tiếng Việt sang tiếng Trung cũng góp phần gây ra lỗi.

IV. Kết luận và kiến nghị

Nghiên cứu đã chỉ ra các đặc điểm thụ đắc từ 'gei' của sinh viên Việt Nam, bao gồm tần suất sử dụng giảm dần và tỉ lệ sử dụng đúng phát triển theo hình chữ U. Cấu trúc 'gei PREP + NP + V + NP' được sử dụng phổ biến nhất. Lỗi phổ biến nhất là nhầm lẫn từ, đặc biệt ở giai đoạn trung cấp. Nghiên cứu đề xuất các biện pháp giảng dạy nhằm cải thiện khả năng sử dụng từ 'gei' của sinh viên.

4.1. Giá trị thực tiễn

Nghiên cứu cung cấp cái nhìn toàn diện về quá trình thụ đắc từ 'gei' của sinh viên Việt Nam, giúp cải thiện phương pháp giảng dạy tiếng Trung. Kết quả nghiên cứu có thể áp dụng trong thiết kế giáo trình và đào tạo giáo viên.

4.2. Hướng nghiên cứu tương lai

Cần mở rộng nghiên cứu với quy mô lớn hơn và đa dạng hóa đối tượng nghiên cứu để có cái nhìn toàn diện hơn về thụ đắc từ 'gei' trong tiếng Trung.

21/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. LÍDO CHỌN ĐỀ TÀI Theo Chuẩn năng lực tiếng Trung Quốc dùng trong Giáo dục tiếng Trung Quốc quốc tế (国际中文教育中文水平等级标准) ban hành năm 2021, từ 给 làtừ vựng thuộc cấp độ 1. Cóthể thấy rằng, từ 给 làtừ vựng vôcùng quan trọng trong chương trình giáo dục tiếng Trung Quốc quốc tế. Từ điển tiếng Trung Quốc (现代汉语词典) cho rằng, từ 给 cóba từ tính là động từ, giới từ vàtrợ từ.

Khi là động từ, từ 给 có hai nghĩa: Một là làm cho đối phương đạt được một điều gì đó hoặc gặp phải một điều gì đó, Hai là khiến cho hoặc cho phép đối phương thực hiện hành động nào đó. Khi là giới từ, từ 给 có sáu nghĩa: Một làdùng sau động từ, biểu thị chuyển giao, Hai làvì, Ba làchỉ ra đối tượng của hành động, Bốn là biểu thị gặp phải điều gì đó, Năm là chỉ ra đối tượng bị hại, Sáu làdùng trong câu cầu khiến, nhấn mạnh ngữ khícầu khiến. Khi làtrợ từ, từ 给 đặt ngay trước động từ trong câu mang nghĩa bị động hoặc xử trí , nhấn mạnh ngữ khí. 800 từ tiếng Trung Quốc (现代汉语八百词) cũng cho rằng, từ 给 cóba từ tí nh là động từ, giới từ vàtrợ từ.

Động từ 给 có ba nghĩa: Một là làm cho đạt được, Hai làlàm cho gặp phải, Ba làcho phép, khiến cho. Giới từ 给 có sáu nghĩa: Một làchỉ ra đối tượng tiếp nhận của hành động chuyển giao, Hai làchỉ ra đối tượng hưởng lợi của hành động, Ba làchỉ ra đối tượng bị hại của hành động, Bốn làdùng trong câu mệnh lệnh, Năm là hướng đến, đối với, Sáu làbiểu thị bị động. Trợ từ 给 dùng trong khẩu ngữ, đặt ngay trước động từ. 7 Chí nh chất ngữ pháp vàngữ nghĩa của từ 给 mà người học nh sự phức tạp về tí tiếng Trung Quốc thường mắc lỗi trong quátrì nh sử dụng từ này.

Do đó, việc nghiên cứu thụ đắc câu cóchứa từ 给 trong tiếng Trung Quốc làhết sức cần thiết. Song, hiện nay chưa có nhiều nghiên cứu về tì nh hình sử dụng câu có chứa từ 给 của người học tiếng Trung Quốc nói chung, sinh viên Việt Nam nói riêng. Việc nghiên cứu này giúp phát hiện các đặc điểm của ngôn ngữ trung gian tiếng Trung Quốc của sinh viên Việt Nam vàquy luật thụ đắc câu cóchứa từ 给 trong tiếng Trung Quốc của sinh viên Việt Nam. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU Câu cóchứa từ 给 làmột điểm ngôn ngữ tương đối phức tạp trong tiếng Trung Quốc, cũng là một điểm ngôn ngữ tương đối khó học đối với người học tiếng Trung ch lỗi sử dụng giới từ 给 của sinh viên Quốc nói chung.

Hua Xiang (华相) (2009) phân tí ch lỗi sử dụng giới từ 给 của sinh viên Nga. Wang Mei (王媚) (2019) phân tí nh khu vực trong lỗi sử dụng từ 给 của sinh Zhang Yuping (张玉苹) (2020) khảo sát tí viên các nước Đông Nam Á. Cũng giống như sinh viên các nước, câu có chứa từ 给 cũng là một điểm ngôn m kiếm trên cơ sở dữ liệu CNKI ngữ khóhọc của sinh viên Việt Nam. Theo kết quả tì (www.net), hiện nay có7 nghiên cứu có liên quan đến đề tài.

Trong đó, có 4 nghiên cứu so sánh, đối chiếu câu cóchứa từ 给 của tiếng Trung Quốc vàcâu cótừ “cho” trong tiếng Việt, có3 nghiên cứu về thụ đắc câu có chứa từ 给 trong tiếng Trung Quốc của người học Việt Nam. Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Như Mai (2012) và Lê Thị Bí ch Liên (2012) thực hiện theo phương pháp điều tra, luận văn thạc sĩ của LêThị Thanh Hoa (2012) thực hiện bằng cách kết hợp phương pháp điều tra vàkhảo sát trên kho ngữ liệu ngôn ngữ trung gian. Như chúng ta đều biết, việc điều tra không phản ánh diện mạo ngôn ngữ tự nhiên thực sự của người học. Sử dụng phương pháp này khi điểm ngôn ngữ được khảo sát chủ yếu được sử dụng trong các ngữ cảnh hội thoại.

Câu cóchứa từ 给 là điểm ngôn ngữ thường dùng, tồn tại trong nhiều ngữ cảnh vàloại hình văn bản khác nhau, vìvậy chúng tôi cho rằng nên thực hiện nghiên cứu thụ đắc về điểm ngôn ngữ này trên cơ sở kho ngữ liệu ngôn ngữ trung gian của người học. Song, nghiên cứu của Lê Thị Thanh Hoa (2012) chỉ được thực hiện trên cơ sở kho ngữ liệu có quy mô tương đối 8 nhỏ, với người học dự thi HSK cao cấp, vìvậy không phản ánh được diện mạo ngôn ngữ của người học trình độ sơ cấp, trung cấp. Nếu nghiên cứu được thực hiện trên cơ sở kho ngữ liệu ngôn ngữ trung gian cóquy môlớn, thìkết quả nghiên cứu sẽ có độ tin cậy cao hơn. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Chúng tôi sử dụng phương pháp phân tích lỗi (Error Analysis) của Corder (1974).

Trong nghiên cứu này, ngữ liệu được tiến hành xử líqua bảy bước sau: Bước 1, tì m kiếm trong kho ngữ liệu các câu cóchứa từ 给; Bước 2, phân tí ch cấu trúc cúpháp của các câu này; Bước 3, phân tí ch ngữ nghĩa của từ 给 trong câu; Bước 4, giám định tí nh nh xác của các câu này; Bước 5, xác định loại lỗi sử dụng; Bước 6, thống kê, xác chí định số lượng vàtỉ lệ % của các trường hợp; Bước 7, phân tí ch nguyên nhân dẫn đến lỗi. NGUỒN NGỮ LIỆU Trong đề tài này, chúng tôi sử dụng Kho ngữ liệu ngôn ngữ trung gian tiếng Trung Quốc của sinh viên Việt Nam (越南中文学习者中介语语料库) làm nguồn ngữ liệu nghiên cứu. Kho ngữ liệu này cóquy mô925.702 chữ, trong đó giai đoạn sơ cấp cóquy mô286.392 chữ, giai đoạn trung cấp cóquy mô340.401 chữ, giai đoạn cao cấp cóquy mô298. Kho được xây dựng trên cơ sở các bài văn trong kì thi cuối kìcủa sinh viên ngành Sư phạm tiếng Trung Quốc vàngành Ngôn ngữ Trung Quốc tại Việt Nam.

9 CHƯƠNG 2 TÌNH HÌNH SỬ DỤNG TỪ 给 CỦA SINH VIÊN VIỆT NAM 2. TÌNH HÌNH CHUNG Sau khi sàn lọc kho ngữ liệu, chúng tôi tìm được 2.194 trường hợp sử dụng từ 给, trong đó có 1.898 trường hợp sử dụng đúng (chiếm tỉ lệ 86,5%) và296 trường hợp sử dụng sai (chiếm tỉ lệ 13,5%). Tần suất vàtỉ lệ phần trăm các trường hợp sử dụng đúng hoặc sử dụng sai trong các giai đoạn ngôn ngữ cụ thể như sau (xem bảng 2.1): nh sử dụng từ 给 của sinh viên Việt Nam qua các giai đoạn ngôn ngữ Bảng 2. Tình hì Giai đoạn ngôn ngữ Trường hợp đúng Trường hợp sai Tổng cộng 791 101 892 Sơ cấp 88,7% 11,3% 100% 645 122 767 Trung cấp 84,1% 15,9% 100% 462 73 535 Cao cấp 86,4% 13,6% 100% 1.194 Tổng thể 86,5% 13,5% 100% Nguồn: Tác giả.

Ở giai đoạn sơ cấp, có 892 trường hợp sử dụng từ 给, trong đó có 791 trường hợp sử dụng đúng (chiếm tỉ lệ 88,7%) và101 trường hợp sử dụng sai (chiếm tỉ lệ 11,3%). Ở giai đoạn trung cấp, có 767 trường hợp sử dụng từ 给, trong đó có 645 trường hợp sử dụng đúng (chiếm tỉ lệ 84,1%) và122 trường hợp sử dụng sai (chiếm tỉ lệ 15,9%). 10 Ở giai đoạn cao cấp, có 535 trường hợp sử dụng từ 给, trong đó có 462 trường hợp sử dụng đúng (chiếm tỉ lệ 86,9%) và 73 trường hợp sử dụng sai (chiếm tỉ lệ 13,1%). Để miêu tả trực quan, sinh động, chúng tôi chuyển các số liệu trong bảng 1 thành các biểu đồ như hình 1 và hình 2.

1000 900 800 700 600 500 Trường hợp sai 400 Trường hợp đúng 300 200 100 0 Sơ cấp Trung cấp Cao cấp nh 2. Tần suất sử dụng từ 给 của sinh viên Việt Nam qua các giai đoạn ngôn ngữ Hì Nguồn: Tác giả.1 cho thấy, tần suất sử dụng từ 给 của sinh viên tỉ lệ nghịch với trình độ Hì tiếng Trung Quốc của sinh viên. Nói cách khác, khi trình độ tiếng Trung Quốc của sinh viên càng tăng, thì tần suất sử dụng từ 给 càng thấp. Điều này cóliên quan mật thiết với loại phong cách văn bản màtừ 给 xuất hiện.

Từ 给 thường được sử dụng trong văn bản mang phong cách ngôn ngữ nói. Ở giai đoạn sơ cấp, sinh viên thường sử dụng văn bản t sử dụng văn bản mang phong cách ngôn ngữ viết. mang phong cách ngôn ngữ nói, rất í Ngược lại, ở giai đoạn cao cấp, sinh viên thường sử dụng văn bản mang phong cách ngôn ngữ viết hơn văn bản mang phong cách ngôn ngữ nói. Chính vìvậy, tần suất sử dụng từ 给 của sinh viên có xu hướng giảm dần qua thời gian.

11 100% 95% 90% Trường hợp sai 85% Trường hợp đúng 80% 75% Sơ cấp Trung cấp Cao cấp nh 2. Tỉ lệ sử dụng đúng - sai của sinh viên Việt Nam qua các giai đoạn ngôn ngữ Hì Nguồn: Tác giả.2 cho thấy, ở giai đoạn trung cấp, sinh viên cótỉ lệ sử dụng đúng từ 给 Hì thấp hơn ở giai đoạn sơ cấp và giai đoạn cao cấp, nhưng có tỉ lệ sử dụng sai từ 给 cao hơn ở giai đoạn sơ cấp và giai đoạn cao cấp. Nói cách khác, tỉ lệ sử dụng đúng từ 给 của sinh viên qua các giai đoạn ngôn ngữ sơ cấp - trung cấp - cao cấp phát triển theo hướng cao - thấp – cao, ngược lại tỉ lệ sử dụng sai từ 给 của sinh viên qua các giai đoạn ngôn ngữ phát triển theo hướng thấp - cao - thấp. Điều này cho thấy, việc thụ đắc từ 给 của sinh viên phát triển theo hì nh chữ U.

TÌNH HÌNH SỬ DỤNG TỪ 给 ----- TỪ GÓC ĐỘ CÚ PHÁP ch cấu trúc cúpháp của 2.194 trường hợp sử dụng từ 给, chúng tôi Sau khi phân tí tìm được 21 cấu trúc có chứa động từ 给 (给 V), giới từ 给 (给 PREP) vàtrợ từ 给 (给 PART). Tần suất vàtỉ lệ phần trăm các trường hợp sử dụng đúng hoặc sử dụng sai của các cấu trúc cóchứa từ 给 như sau (xem bảng 2.2): 12 nh sử dụng các cấu trúc cóchứa từ 给 của sinh viên Việt Nam Bảng 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu thụ đắc câu chứa từ 'gei' trong tiếng Trung của sinh viên Việt Nam là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc phân tích quá trình học tập và tiếp thu cấu trúc câu có chứa từ "gei" trong tiếng Trung của sinh viên Việt Nam. Nghiên cứu này không chỉ làm rõ những khó khăn mà người học gặp phải mà còn đề xuất các phương pháp giảng dạy hiệu quả, giúp cải thiện kỹ năng ngôn ngữ. Đây là nguồn tài liệu quý giá cho những ai đang nghiên cứu hoặc giảng dạy tiếng Trung, cung cấp cái nhìn sâu sắc về quá trình thụ đắc ngôn ngữ thứ hai.

Để mở rộng kiến thức về các nghiên cứu liên quan đến ngôn ngữ và giáo dục, bạn có thể tham khảo 2 tóm tắt luận án tiến sĩ tiếng việt ncs nguyễn khắc tấn, một tài liệu phân tích sâu về tiếng Việt và quá trình nghiên cứu ngôn ngữ. Ngoài ra, Luận văn đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng cung cấp những phương pháp cải thiện hiệu quả trong nghiên cứu và giảng dạy. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ luật học đăng lý và quản lý hộ tịch trên địa bàn xã phượng cách huyện quốc oai thành phố hà nội mang đến góc nhìn về quản lý và ứng dụng thực tiễn, giúp bạn có thêm tư liệu tham khảo đa dạng.