MỞ ĐẦU 1. LÍDO CHỌN ĐỀ TÀI Theo Chuẩn năng lực tiếng Trung Quốc dùng trong Giáo dục tiếng Trung Quốc quốc tế (国际中文教育中文水平等级标准) ban hành năm 2021, từ 给 làtừ vựng thuộc cấp độ 1. Cóthể thấy rằng, từ 给 làtừ vựng vôcùng quan trọng trong chương trình giáo dục tiếng Trung Quốc quốc tế. Từ điển tiếng Trung Quốc (现代汉语词典) cho rằng, từ 给 cóba từ tính là động từ, giới từ vàtrợ từ.
Khi là động từ, từ 给 có hai nghĩa: Một là làm cho đối phương đạt được một điều gì đó hoặc gặp phải một điều gì đó, Hai là khiến cho hoặc cho phép đối phương thực hiện hành động nào đó. Khi là giới từ, từ 给 có sáu nghĩa: Một làdùng sau động từ, biểu thị chuyển giao, Hai làvì, Ba làchỉ ra đối tượng của hành động, Bốn là biểu thị gặp phải điều gì đó, Năm là chỉ ra đối tượng bị hại, Sáu làdùng trong câu cầu khiến, nhấn mạnh ngữ khícầu khiến. Khi làtrợ từ, từ 给 đặt ngay trước động từ trong câu mang nghĩa bị động hoặc xử trí , nhấn mạnh ngữ khí. 800 từ tiếng Trung Quốc (现代汉语八百词) cũng cho rằng, từ 给 cóba từ tí nh là động từ, giới từ vàtrợ từ.
Động từ 给 có ba nghĩa: Một là làm cho đạt được, Hai làlàm cho gặp phải, Ba làcho phép, khiến cho. Giới từ 给 có sáu nghĩa: Một làchỉ ra đối tượng tiếp nhận của hành động chuyển giao, Hai làchỉ ra đối tượng hưởng lợi của hành động, Ba làchỉ ra đối tượng bị hại của hành động, Bốn làdùng trong câu mệnh lệnh, Năm là hướng đến, đối với, Sáu làbiểu thị bị động. Trợ từ 给 dùng trong khẩu ngữ, đặt ngay trước động từ. 7 Chí nh chất ngữ pháp vàngữ nghĩa của từ 给 mà người học nh sự phức tạp về tí tiếng Trung Quốc thường mắc lỗi trong quátrì nh sử dụng từ này.
Do đó, việc nghiên cứu thụ đắc câu cóchứa từ 给 trong tiếng Trung Quốc làhết sức cần thiết. Song, hiện nay chưa có nhiều nghiên cứu về tì nh hình sử dụng câu có chứa từ 给 của người học tiếng Trung Quốc nói chung, sinh viên Việt Nam nói riêng. Việc nghiên cứu này giúp phát hiện các đặc điểm của ngôn ngữ trung gian tiếng Trung Quốc của sinh viên Việt Nam vàquy luật thụ đắc câu cóchứa từ 给 trong tiếng Trung Quốc của sinh viên Việt Nam. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU Câu cóchứa từ 给 làmột điểm ngôn ngữ tương đối phức tạp trong tiếng Trung Quốc, cũng là một điểm ngôn ngữ tương đối khó học đối với người học tiếng Trung ch lỗi sử dụng giới từ 给 của sinh viên Quốc nói chung.
Hua Xiang (华相) (2009) phân tí ch lỗi sử dụng giới từ 给 của sinh viên Nga. Wang Mei (王媚) (2019) phân tí nh khu vực trong lỗi sử dụng từ 给 của sinh Zhang Yuping (张玉苹) (2020) khảo sát tí viên các nước Đông Nam Á. Cũng giống như sinh viên các nước, câu có chứa từ 给 cũng là một điểm ngôn m kiếm trên cơ sở dữ liệu CNKI ngữ khóhọc của sinh viên Việt Nam. Theo kết quả tì (www.net), hiện nay có7 nghiên cứu có liên quan đến đề tài.
Trong đó, có 4 nghiên cứu so sánh, đối chiếu câu cóchứa từ 给 của tiếng Trung Quốc vàcâu cótừ “cho” trong tiếng Việt, có3 nghiên cứu về thụ đắc câu có chứa từ 给 trong tiếng Trung Quốc của người học Việt Nam. Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Như Mai (2012) và Lê Thị Bí ch Liên (2012) thực hiện theo phương pháp điều tra, luận văn thạc sĩ của LêThị Thanh Hoa (2012) thực hiện bằng cách kết hợp phương pháp điều tra vàkhảo sát trên kho ngữ liệu ngôn ngữ trung gian. Như chúng ta đều biết, việc điều tra không phản ánh diện mạo ngôn ngữ tự nhiên thực sự của người học. Sử dụng phương pháp này khi điểm ngôn ngữ được khảo sát chủ yếu được sử dụng trong các ngữ cảnh hội thoại.
Câu cóchứa từ 给 là điểm ngôn ngữ thường dùng, tồn tại trong nhiều ngữ cảnh vàloại hình văn bản khác nhau, vìvậy chúng tôi cho rằng nên thực hiện nghiên cứu thụ đắc về điểm ngôn ngữ này trên cơ sở kho ngữ liệu ngôn ngữ trung gian của người học. Song, nghiên cứu của Lê Thị Thanh Hoa (2012) chỉ được thực hiện trên cơ sở kho ngữ liệu có quy mô tương đối 8 nhỏ, với người học dự thi HSK cao cấp, vìvậy không phản ánh được diện mạo ngôn ngữ của người học trình độ sơ cấp, trung cấp. Nếu nghiên cứu được thực hiện trên cơ sở kho ngữ liệu ngôn ngữ trung gian cóquy môlớn, thìkết quả nghiên cứu sẽ có độ tin cậy cao hơn. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Chúng tôi sử dụng phương pháp phân tích lỗi (Error Analysis) của Corder (1974).
Trong nghiên cứu này, ngữ liệu được tiến hành xử líqua bảy bước sau: Bước 1, tì m kiếm trong kho ngữ liệu các câu cóchứa từ 给; Bước 2, phân tí ch cấu trúc cúpháp của các câu này; Bước 3, phân tí ch ngữ nghĩa của từ 给 trong câu; Bước 4, giám định tí nh nh xác của các câu này; Bước 5, xác định loại lỗi sử dụng; Bước 6, thống kê, xác chí định số lượng vàtỉ lệ % của các trường hợp; Bước 7, phân tí ch nguyên nhân dẫn đến lỗi. NGUỒN NGỮ LIỆU Trong đề tài này, chúng tôi sử dụng Kho ngữ liệu ngôn ngữ trung gian tiếng Trung Quốc của sinh viên Việt Nam (越南中文学习者中介语语料库) làm nguồn ngữ liệu nghiên cứu. Kho ngữ liệu này cóquy mô925.702 chữ, trong đó giai đoạn sơ cấp cóquy mô286.392 chữ, giai đoạn trung cấp cóquy mô340.401 chữ, giai đoạn cao cấp cóquy mô298. Kho được xây dựng trên cơ sở các bài văn trong kì thi cuối kìcủa sinh viên ngành Sư phạm tiếng Trung Quốc vàngành Ngôn ngữ Trung Quốc tại Việt Nam.
9 CHƯƠNG 2 TÌNH HÌNH SỬ DỤNG TỪ 给 CỦA SINH VIÊN VIỆT NAM 2. TÌNH HÌNH CHUNG Sau khi sàn lọc kho ngữ liệu, chúng tôi tìm được 2.194 trường hợp sử dụng từ 给, trong đó có 1.898 trường hợp sử dụng đúng (chiếm tỉ lệ 86,5%) và296 trường hợp sử dụng sai (chiếm tỉ lệ 13,5%). Tần suất vàtỉ lệ phần trăm các trường hợp sử dụng đúng hoặc sử dụng sai trong các giai đoạn ngôn ngữ cụ thể như sau (xem bảng 2.1): nh sử dụng từ 给 của sinh viên Việt Nam qua các giai đoạn ngôn ngữ Bảng 2. Tình hì Giai đoạn ngôn ngữ Trường hợp đúng Trường hợp sai Tổng cộng 791 101 892 Sơ cấp 88,7% 11,3% 100% 645 122 767 Trung cấp 84,1% 15,9% 100% 462 73 535 Cao cấp 86,4% 13,6% 100% 1.194 Tổng thể 86,5% 13,5% 100% Nguồn: Tác giả.
Ở giai đoạn sơ cấp, có 892 trường hợp sử dụng từ 给, trong đó có 791 trường hợp sử dụng đúng (chiếm tỉ lệ 88,7%) và101 trường hợp sử dụng sai (chiếm tỉ lệ 11,3%). Ở giai đoạn trung cấp, có 767 trường hợp sử dụng từ 给, trong đó có 645 trường hợp sử dụng đúng (chiếm tỉ lệ 84,1%) và122 trường hợp sử dụng sai (chiếm tỉ lệ 15,9%). 10 Ở giai đoạn cao cấp, có 535 trường hợp sử dụng từ 给, trong đó có 462 trường hợp sử dụng đúng (chiếm tỉ lệ 86,9%) và 73 trường hợp sử dụng sai (chiếm tỉ lệ 13,1%). Để miêu tả trực quan, sinh động, chúng tôi chuyển các số liệu trong bảng 1 thành các biểu đồ như hình 1 và hình 2.
1000 900 800 700 600 500 Trường hợp sai 400 Trường hợp đúng 300 200 100 0 Sơ cấp Trung cấp Cao cấp nh 2. Tần suất sử dụng từ 给 của sinh viên Việt Nam qua các giai đoạn ngôn ngữ Hì Nguồn: Tác giả.1 cho thấy, tần suất sử dụng từ 给 của sinh viên tỉ lệ nghịch với trình độ Hì tiếng Trung Quốc của sinh viên. Nói cách khác, khi trình độ tiếng Trung Quốc của sinh viên càng tăng, thì tần suất sử dụng từ 给 càng thấp. Điều này cóliên quan mật thiết với loại phong cách văn bản màtừ 给 xuất hiện.
Từ 给 thường được sử dụng trong văn bản mang phong cách ngôn ngữ nói. Ở giai đoạn sơ cấp, sinh viên thường sử dụng văn bản t sử dụng văn bản mang phong cách ngôn ngữ viết. mang phong cách ngôn ngữ nói, rất í Ngược lại, ở giai đoạn cao cấp, sinh viên thường sử dụng văn bản mang phong cách ngôn ngữ viết hơn văn bản mang phong cách ngôn ngữ nói. Chính vìvậy, tần suất sử dụng từ 给 của sinh viên có xu hướng giảm dần qua thời gian.
11 100% 95% 90% Trường hợp sai 85% Trường hợp đúng 80% 75% Sơ cấp Trung cấp Cao cấp nh 2. Tỉ lệ sử dụng đúng - sai của sinh viên Việt Nam qua các giai đoạn ngôn ngữ Hì Nguồn: Tác giả.2 cho thấy, ở giai đoạn trung cấp, sinh viên cótỉ lệ sử dụng đúng từ 给 Hì thấp hơn ở giai đoạn sơ cấp và giai đoạn cao cấp, nhưng có tỉ lệ sử dụng sai từ 给 cao hơn ở giai đoạn sơ cấp và giai đoạn cao cấp. Nói cách khác, tỉ lệ sử dụng đúng từ 给 của sinh viên qua các giai đoạn ngôn ngữ sơ cấp - trung cấp - cao cấp phát triển theo hướng cao - thấp – cao, ngược lại tỉ lệ sử dụng sai từ 给 của sinh viên qua các giai đoạn ngôn ngữ phát triển theo hướng thấp - cao - thấp. Điều này cho thấy, việc thụ đắc từ 给 của sinh viên phát triển theo hì nh chữ U.
TÌNH HÌNH SỬ DỤNG TỪ 给 ----- TỪ GÓC ĐỘ CÚ PHÁP ch cấu trúc cúpháp của 2.194 trường hợp sử dụng từ 给, chúng tôi Sau khi phân tí tìm được 21 cấu trúc có chứa động từ 给 (给 V), giới từ 给 (给 PREP) vàtrợ từ 给 (给 PART). Tần suất vàtỉ lệ phần trăm các trường hợp sử dụng đúng hoặc sử dụng sai của các cấu trúc cóchứa từ 给 như sau (xem bảng 2.2): 12 nh sử dụng các cấu trúc cóchứa từ 给 của sinh viên Việt Nam Bảng 2.