Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ Báo chí học của tác giả Nguyễn Ánh Nguyệt với đề tài "Thông điệp về gia đình trên ba tờ báo: Phụ nữ Việt Nam, Phụ nữ Thủ đô và Phụ nữ Thành phố Hồ Chí Minh (Khảo sát từ tháng 01/2015 đến tháng 01/2017)" được thực hiện tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền thuộc Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh năm 2023, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS, TS. Mai Quỳnh Nam.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Gia đình là thiết chế xã hội cơ bản, giữ vai trò quyết định trong việc duy trì nòi giống, giáo dục, hình thành nhân cách và trao truyền các giá trị văn hóa dân tộc qua các thế hệ. Trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, thiết chế gia đình Việt Nam đang vận động, biến đổi sâu sắc từ mô hình truyền thống sang hiện đại. Việc củng cố hệ giá trị gia đình gắn liền với chuẩn mực con người Việt Nam thời kỳ mới đã được khẳng định trong Cương lĩnh xây dựng đất nước thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011), Nghị quyết Hội nghị Trung ương 5 (khóa VIII), Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng, cùng các văn bản quản lý nhà nước như Quyết định số 45/QĐ-TTg ngày 13/01/2021 của Thủ tướng Chính phủ và Nghị định số 144/2021/NĐ-CP ngày 31/12/2021.

Báo chí giữ vị trí trung tâm trong việc định hướng nhận thức, chuẩn mực và hành vi xã hội. Ba tờ báo: Phụ nữ Việt Nam (Cơ quan Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, phát hành toàn quốc), Phụ nữ Thủ đô (Cơ quan ngôn luận của Hội Liên hiệp Phụ nữ Hà Nội) và Phụ nữ Thành phố Hồ Chí Minh (Cơ quan ngôn luận của Hội Liên hiệp Phụ nữ Thành phố Hồ Chí Minh) là ba cơ quan truyền thông chuyên biệt về giới, có tầm ảnh hưởng xã hội rộng rãi. Mặc dù báo chí phản ánh rất nhiều về hôn nhân và gia đình, song các công trình nghiên cứu hệ thống dưới góc độ liên ngành giữa Báo chí học, Xã hội học truyền thông đại chúng và Xã hội học gia đình đối với thông điệp báo chí về gia đình vẫn còn thiếu vắng. Luận án được triển khai nhằm giải quyết khoảng trống này.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Vận dụng hệ thống lý luận về Báo chí học, Xã hội học truyền thông đại chúng và Xã hội học gia đình để phân tích nội dung và cách thức tổ chức thông điệp về gia đình trên ba tờ báo Phụ nữ Việt Nam, Phụ nữ Thủ đô và Phụ nữ Thành phố Hồ Chí Minh, từ đó đề xuất các giải pháp phát huy hiệu quả thông điệp về gia đình trên báo in ở Việt Nam.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn nghiên cứu thông điệp về gia đình trên báo in, cụ thể là ba tờ báo Phụ nữ Việt Nam, Phụ nữ Thủ đô và Phụ nữ Thành phố Hồ Chí Minh.
    2. Phân tích nội dung và cách thức tổ chức thông điệp về gia đình trên ba tờ báo khảo sát.
    3. Đề xuất các giải pháp, khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả thông điệp về gia đình trên ba tờ báo.

Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu

  • Hệ thống câu hỏi nghiên cứu:
    1. Thông điệp về gia đình trên ba tờ báo Phụ nữ Việt Nam, Phụ nữ Thủ đô và Phụ nữ Thành phố Hồ Chí Minh thể hiện như thế nào?
    2. Các giải pháp, khuyến nghị nhằm phát huy hiệu quả thông điệp về gia đình trên ba tờ báo Phụ nữ Việt Nam, Phụ nữ Thủ đô và Phụ nữ Thành phố Hồ Chí Minh như thế nào?
    3. Thông điệp về gia đình được đặt ra thế nào trong thời gian tới?
  • Hệ thống giả thuyết nghiên cứu:
    1. Nội dung thông điệp về gia đình đề cập đến giá trị hôn nhân, chức năng gia đình, cấu trúc gia đình và các quan hệ xã hội trong thiết chế gia đình. Mức độ phản ánh có thể khác nhau tùy thuộc vào tính chất và địa bàn phát hành của từng tờ báo, nhưng đều phản ánh giá trị và trách nhiệm xã hội của các thiết chế báo chí đối với công chúng.
    2. Các thể loại báo chí cơ bản được sử dụng linh hoạt để tạo nên thông điệp phong phú; hình thức thể hiện kết hợp với các chuyên trang, chuyên mục tạo nên tính "cố định" trong tiếp nhận thông điệp của công chúng nữ và có khả năng lan tỏa sang các nhóm công chúng khác.
    3. Biến đổi xã hội trong bối cảnh đổi mới và công nghiệp hóa dẫn đến sự nhấn mạnh vai trò giới, tác động đến thiết chế gia đình theo hướng xây dựng gia đình bền vững, rút ngắn khoảng cách không gian xã hội giữa nông thôn và đô thị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Thông điệp về gia đình trên báo in, cụ thể trên ba tờ báo: Phụ nữ Việt Nam, Phụ nữ Thủ đô và Phụ nữ Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát các bài viết có nội dung thông điệp về gia đình trên ba ấn phẩm báo in nêu trên.
  • Phạm vi thời gian: Từ tháng 01/2015 đến tháng 01/2017 (giai đoạn 2 năm, bắt đầu từ năm 2015 được chọn là Năm Gia đình Việt Nam, cung cấp số lượng thông điệp đủ lớn, bảo đảm dung lượng mẫu cho phân tích thực nghiệm).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tiến hành tổng quan tài liệu theo ba hướng tiếp cận học thuật chính:

1. Hướng nghiên cứu về truyền thông đại chúng

  • Nghiên cứu quốc tế: Tác giả phân tích lịch sử nghiên cứu truyền thông đại chúng qua bốn giai đoạn:
    • Giai đoạn đầu (thuyết mũi kim tiêm): Xem thông điệp truyền thông tác động trực tiếp, thụ động vào cá nhân trong xã hội đại chúng.
    • Giai đoạn hai (1940 đến đầu những năm 1960): Nhấn mạnh tác động gián tiếp qua dòng chảy hai bước và vai trò của các thủ lĩnh ý kiến ("Opinion leaders") theo Lazarsfeld, Bernard Berelson, Hazel Gaudet, Robert Merton.
    • Giai đoạn ba (1960 đến cuối thế kỷ XX): Nghiên cứu nội dung, quá trình sản xuất và không gian công cộng, tiêu biểu là trường phái Nghiên cứu Văn hóa (Cultural Studies), lý thuyết không gian công cộng của Jürgen Habermas, các nghiên cứu của Judith Lazar (1992) về các học giả sáng lập (Lazarsfeld, Lewin, Hovland, Lasswell) và Edgar Morin (1962) về văn hóa đại chúng trong công trình Tinh thần thời đại.
    • Giai đoạn bốn (cuối thế kỷ XX đến đầu thế kỷ XXI): Bùng nổ công nghệ thông tin, báo điện tử, truyền thông xã hội với các công trình của Viện Nghiên cứu Pew (2006, 2019, 2020), Ien Ang (2016), Aya Hirata Kimura (2016) về thảm họa hạt nhân Fukushima, Brian Massumi (2015), David Kergel và Brite Heidkamp (2017) về lao động số, Campbell (2013), Christopher Walker và Robert W. (2014).
  • Nghiên cứu trong nước: Hệ thống hóa các giáo trình và công trình lý luận báo chí của Huỳnh Văn Tòng, Trần Ngọc Tăng, Đỗ Xuân Hà, Lê Thanh Bình, Hà Minh Đức, Đinh Hường, Dương Xuân Sơn, Trần Quang, Tạ Ngọc Tấn, Nguyễn Văn Dững, Đỗ Thị Thu Hằng, Vũ Quang Hào, Nguyễn Thị Trường Giang, Vũ Trà My. Ở góc độ xã hội học truyền thông đại chúng, tác giả điểm lại các nghiên cứu của Mai Quỳnh Nam (1996, 2000) và Trần Hữu Quang (2006) trong tác phẩm Xã hội học báo chí.

2. Hướng nghiên cứu về thông điệp truyền thông

  • Các nghiên cứu về nội dung thông điệp của Dietram A. Scheufele, mô hình truyền thông 5W của Harold Lasswell (1948), Weaver, Herbert Gans (1983) về các yếu tố chi phối việc lựa chọn thông điệp, Fishman (1980) về nguồn thông tin và hiện thực xã hội, Wright (1986) về vai trò giải thích sự kiện qua tiêu đề báo chí.
  • Các nghiên cứu về hình thức tổ chức thông điệp của Nancy L. Buerkle-Rothfuss, Bradley S. Atkin và Kimberly Neuendorf về ảnh hưởng của cấu trúc thông điệp truyền hình và truyền thông đại chúng.

3. Hướng nghiên cứu thông điệp về gia đình và giới

  • Nghiên cứu quốc tế: Nghiên cứu của Trung tâm Nghiên cứu Pew (2019, 2020) về khoảng cách giới trong phân công việc nhà, nuôi dạy con cái và quản lý tài chính trong bối cảnh đại dịch COVID-19.
  • Nghiên cứu trong nước: Các đề tài của Viện Xã hội học phối hợp UNICEF (1999) do Mai Quỳnh Nam chủ nhiệm về phụ nữ và trẻ em; nghiên cứu của Rukmalie Jayakody, Vũ Tuấn Huy và John Knodel về tác động của biến đổi xã hội đến gia đình Việt Nam; nghiên cứu của Nguyễn Thị Tuyết Minh (2011) về định kiến giới trên truyền thông; nghiên cứu của Khoa Xã hội học (Học viện Báo chí và Tuyên truyền) phối hợp với Viện Friedrich-Ebert-Stiftung (FES - Đức) về bình đẳng/bất bình đẳng giới trên truyền thông; các bài viết của Nguyễn Hữu Minh (2012) về quan hệ gia đình, Nguyễn Hồng Thái (2000), Phạm Hương Trà (2011) về bạo lực gia đình trên báo điện tử, và Lê Thị Quý về hôn nhân có yếu tố nước ngoài.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình đi trước chủ yếu tiếp cận vấn đề gia đình thuần túy dưới góc độ Xã hội học hoặc chỉ dừng lại ở các khía cạnh đơn lẻ (bạo lực gia đình, định kiến giới) trên báo mạng điện tử hoặc truyền hình. Chưa có công trình nào khảo sát toàn diện, có hệ thống về nội dung và cách thức tổ chức thông điệp về gia đình trên các tờ báo in của giới nữ đại diện cho cấp Trung ương và hai đô thị lớn (Hà Nội, TP.HCM) bằng phương pháp phân tích nội dung thực nghiệm kết hợp giữa định lượng và định tính.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Cơ sở phương pháp luận: Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, bảo đảm xem xét đối tượng trong sự vận động, phát triển và trong các mối liên hệ lịch sử - cụ thể.
  • Lý thuyết chuyên ngành:
    • Lý thuyết Báo chí học: Tiếp cận các đặc trưng thể loại, quy trình biên tập, nghệ thuật đặt tiêu đề, vị trí trang mục và kỹ năng tổ chức thông điệp.
    • Lý thuyết Xã hội học truyền thông đại chúng: Sử dụng mô hình truyền thông 5W của Harold Lasswell (1948), mô hình truyền thông của Claude Shannon và Weaver, sơ đồ truyền thông của Judith Lazar, quan điểm của Max Weber về mối quan hệ giữa động cơ truyền thông và sự thể hiện thông điệp.
    • Lý thuyết Xã hội học gia đình: Tiếp cận gia đình như một thiết chế xã hội với các chức năng cơ bản (tái sản xuất con người, kinh tế, giáo dục - xã hội hóa, tổ chức đời sống tinh thần) và các chiều kích quan hệ (quan hệ theo chiều ngang giữa vợ - chồng; quan hệ theo chiều dọc giữa cha mẹ - con cái, ông bà - con cháu).
  • Khái niệm công cụ: Truyền thông, truyền thông đại chúng, thông điệp truyền thông, thiết chế gia đình, giá trị hôn nhân, cấu trúc gia đình, chức năng gia đình.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu đồng đại và lịch đại, phối hợp giữa định lượng và định tính:

  1. Phương pháp phân tích tài liệu có sẵn: Thu thập, tổng hợp các văn bản pháp lý, nghị quyết của Đảng, sách chuyên khảo, bài báo tạp chí chuyên ngành trong và ngoài nước để xây dựng cơ sở lý luận và hệ thống bảng mã.
  2. Phương pháp phân tích nội dung định lượng (Quantitative Content Analysis - phương pháp chủ đạo):
    • Thiết lập bảng mã từ khóa và hệ thống chỉ báo phân tích gồm 6 lĩnh vực nội dung (giá trị hôn nhân, chức năng gia đình, cấu trúc gia đình, quan hệ gia đình, các yếu tố tác động, cách thức tổ chức thông điệp).
    • Kỹ thuật chọn mẫu: Chọn mẫu có chủ đích toàn bộ các bài viết về chủ đề hôn nhân - gia đình trên ba tờ báo trong thời gian từ tháng 01/2015 đến tháng 01/2017.
    • Nhập liệu, làm sạch và xử lý tương quan thống kê bằng phần mềm SPSS 19.
  3. Phương pháp phân tích nội dung định tính (Qualitative Content Analysis - phương pháp bổ trợ): Lựa chọn các bài viết tiêu biểu, thực hiện mã hóa văn bản sâu (coding) bằng phần mềm NVivo 12 nhằm minh họa chi tiết cho các nhận định định lượng.

Mẫu khảo sát dữ liệu

Tổng số tin bài được mã hóa và phân tích trong luận án là 1.497 bài báo, phân bổ cụ thể như sau:

Tên tờ báo Cơ quan chủ quản Phạm vi phát hành Số lượng tin bài khảo sát (N)
Phụ nữ Việt Nam Trung ương Hội LHPN Việt Nam Toàn quốc 527 bài
Phụ nữ Thủ đô Hội LHPN Thành phố Hà Nội Hà Nội và phụ cận 500 bài
Phụ nữ TP. Hồ Chí Minh Hội LHPN TP. Hồ Chí Minh TP.HCM và phụ cận 470 bài
Tổng cộng — — 1.497 bài

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của nghiên cứu thông điệp về gia đình trên báo chí

  • Hệ thống hóa các khái niệm nền tảng: truyền thông, truyền thông đại chúng, thông điệp, gia đình, chức năng và cấu trúc gia đình.
  • Trình bày hệ thống lý thuyết tiếp cận: mô hình truyền thông tuyến tính và hai chiều của Shannon - Weaver, Lasswell, tiếp cận cấu trúc - chức năng trong xã hội học gia đình, vai trò của thiết chế báo chí trong việc chuyển tải giá trị xã hội.
  • Phân tích cơ sở chính trị và pháp lý tại Việt Nam: các định hướng của Đảng về xây dựng gia đình thời kỳ công nghiệp hóa, Luật Hôn nhân và Gia đình, Luật Phòng, chống bạo lực gia đình, Luật Bình đẳng giới và các nghị định, quyết định của Chính phủ.
  • Xác định vai trò, yêu cầu nghiệp vụ của thông điệp về gia đình trên báo in; giới thiệu lịch sử, tôn chỉ mục đích, đặc điểm nhân khẩu - xã hội của nhóm công chúng đích trên ba tờ báo Phụ nữ Việt Nam, Phụ nữ Thủ đô và Phụ nữ Thành phố Hồ Chí Minh.

Chương 2: Nội dung thông điệp về gia đình trên ba tờ báo: Phụ nữ Việt Nam, Phụ nữ Thủ đô và Phụ nữ Thành phố Hồ Chí Minh

Chương này công bố kết quả xử lý số liệu định lượng (SPSS 19) và phân tích định tính (NVivo 12) trên 1.497 tin bài theo 5 trục nội dung:

                            NỘI DUNG THÔNG ĐIỆP GIA ĐÌNH
 1. Giá trị hôn nhân  2. Chức năng        3. Cấu trúc        4. Quan hệ         5. Yếu tố tác động
 - Giá trị tinh thần     gia đình             gia đình          gia đình          đến gia đình
 - Giá trị vật chất   - Tái sản xuất      - Hạt nhân         - Chiều ngang      - Giá trị chuẩn mực
 - Tiêu chuẩn bạn đời   con người         - Đa thế hệ          (vợ - chồng)     - Quan hệ xã hội
                      - Kinh tế           - Đơn thân/        - Chiều dọc        - Biến đổi kinh tế
                      - Giáo dục             tái hôn           (cha mẹ - con)     xã hội
                      - Tâm lý tình cảm
  • Thông điệp về giá trị hôn nhân:
    • Giá trị tinh thần trong hôn nhân thông qua mối quan hệ vợ - chồng chiếm vị trí trung tâm, được thể hiện ở sự tôn trọng, đồng cảm và chia sẻ trách nhiệm.
    • Phân tích giá trị con cái (khảo sát trên $n = 461$ bài đề cập sâu) chỉ ra con cái là sợi dây gắn kết hôn nhân nhưng áp lực sinh con trai vẫn tồn tại trong phản ánh xã hội.
    • Phân tích giá trị vật chất trong hôn nhân (trên mẫu $n = 687$ bài) cho thấy điều kiện kinh tế được coi là nền tảng bảo đảm ổn định gia đình, tuy nhiên sự quá coi trọng vật chất dễ dẫn tới rạn nứt hôn nhân.
    • Phản ánh tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời: có sự chuyển dịch từ tiêu chuẩn đạo đức truyền thống sang sự kết hợp giữa độc lập kinh tế, sự tương đồng về lối sống và học vấn.
  • Thông điệp về chức năng gia đình:
    • Trong tổng số 1.497 bài, có 1.072 bài đề cập trực tiếp đến các chức năng gia đình.
    • Các chức năng được phản ánh bao gồm: chức năng tái sản xuất con người, chức năng kinh tế - tổ chức tiêu dùng, chức năng giáo dục - xã hội hóa trẻ em, và chức năng thỏa mãn nhu cầu tâm lý tình cảm. Trong đó, chức năng giáo dục con cái và chức năng tâm lý tình cảm chiếm tỷ lệ xuất hiện cao nhất.
    • Tương quan giữa ba tờ báo cho thấy Phụ nữ Việt Nam thiên về hướng dẫn chính sách và chuẩn mực chung; Phụ nữ Thủ đô chú trọng truyền thống và nền nếp gia phong; Phụ nữ Thành phố Hồ Chí Minh đi sâu vào đời sống tâm lý thực tế, các xung đột hiện đại.
  • Thông điệp về cấu trúc gia đình:
    • Tỷ lệ đề cập đến thành phần gia đình: gia đình hạt nhân kết hôn lần đầu chiếm tỷ lệ áp đảo ($n = 1.014$ bài trên tổng số tin bài khảo sát).
    • Tỷ lệ phản ánh các hình thái gia đình khác: gia đình đa thế hệ (tam đại, tứ đại đồng đường), gia đình đơn thân (single parent), gia đình tái hôn, gia đình có yếu tố nước ngoài và gia đình đa văn hóa.
  • Thông điệp về mối quan hệ trong gia đình:
    • Phân tích tương quan các mối quan hệ: Quan hệ vợ - chồng (quan hệ chiều ngang) được đề cập nhiều nhất, phản ánh thực trạng bình đẳng giới, chia sẻ việc nhà, quản lý tài chính và các nguy cơ xung đột, ngoại tình, bạo lực gia đình.
    • Quan hệ giữa cha mẹ và con cái, quan hệ giữa con cháu và ông bà (quan hệ chiều dọc), và mối quan hệ mẹ chồng - nàng dâu được phản ánh đa chiều từ mâu thuẫn thế hệ đến sự gắn kết gia đình.
  • Thông điệp về các yếu tố tác động đến gia đình:
    • Tác động của giá trị, chuẩn mực xã hội ($n = 524$ bài): Sự va chạm giữa giá trị gia đình truyền thống và lối sống hiện đại.
    • Tác động của quan hệ xã hội của vợ/chồng ($n = 260$ bài) và tác động của tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể ($n = 260$ bài).
    • Tác động của biến đổi kinh tế - xã hội ($n = 407$ bài) và yếu tố kinh tế hộ gia đình ($n = 270$ bài), vấn đề di cư lao động, đô thị hóa ($n = 654$ bài cho các tác động khác).

Chương 3: Cách thức tổ chức thông điệp về gia đình trên ba tờ báo: Phụ nữ Việt Nam, Phụ nữ Thủ đô và Phụ nữ Thành phố Hồ Chí Minh

  • Số lượng và tỷ lệ phân bổ tin bài ($N = 1.497$):
    • Báo Phụ nữ Việt Nam: 527 bài (chiếm 35,2%).
    • Báo Phụ nữ Thủ đô: 500 bài (chiếm 33,4%).
    • Báo Phụ nữ TP. Hồ Chí Minh: 470 bài (chiếm 31,4%).
  • Chuyên mục và vị trí đăng tải:
    • Các bài viết về gia đình được tổ chức định kỳ trên các chuyên trang, chuyên mục chuyên biệt (như Hôn nhân - Gia đình, Tâm tình, Góc khuất đàn bà, Làm cha mẹ...).
    • Vị trí bài viết phân bổ từ trang bìa, trang chuyên đề đến các trang nội dung bên trong; có sự phân biệt rõ nét giữa bài viết phản ánh vùng nông thôn và vùng đô thị, giữa bối cảnh trong nước và có yếu tố nước ngoài.
  • Đối tượng phản ánh và nguồn đăng tải:
    • Nữ giới là đối tượng phản ánh trung tâm (chiếm tỷ lệ cao nhất trong các bài viết); nam giới xuất hiện chủ yếu trong mối quan hệ đối sánh với vai trò người chồng, người cha hoặc người gây ra bạo lực gia đình.
    • Nguồn đăng tải: Thu thập từ phóng viên tác nghiệp thực tế, thư từ bạn đọc, chia sẻ của chuyên gia tâm lý, luật sư, và các cơ quan quản lý xã hội.
  • Thể loại báo chí đăng tải ($N = 1.497$):
    • Báo chí thông tấn (tin, bài phản ánh, phóng sự điều tra) chiếm tỷ trọng lớn trong việc phản ánh các sự kiện bạo lực gia đình, chính sách dân số.
    • Báo chí chính luận và chính luận nghệ thuật (bình luận, chuyên luận, tùy bút, ghi chép, câu chuyện tâm tình) được sử dụng để phân tích sâu sắc các giá trị đạo đức, giải tỏa tâm lý và định hướng ứng xử.
  • Cách sử dụng tiêu đề:
    • Phân tích dạng tiêu đề: tiêu đề tường thuật sự kiện, tiêu đề gợi cảm xúc, tiêu đề dạng câu hỏi nghi vấn, tiêu đề giật gân thu hút sự chú ý.
    • Đánh giá tính chuẩn mực và hiệu quả định hướng của tiêu đề trong việc dẫn dắt thông điệp.
  • Ngôn ngữ và hình ảnh thể hiện thông điệp:
    • Tỷ lệ bài viết có ảnh xuất hiện ($n = 651$ bài trên tổng số 1.497 bài, chiếm 43,5%).
    • Đánh giá tính chân thực, thẩm mỹ của ảnh báo chí minh họa; phân tích ngôn ngữ báo chí từ văn phong báo chí chính luận đến ngôn ngữ đời thường, giàu sắc thái biểu cảm.

Chương 4: Những vấn đề đặt ra và giải pháp phát huy hiệu quả thông điệp về gia đình trên ba tờ báo: Phụ nữ Việt Nam, Phụ nữ Thủ đô và Phụ nữ Thành phố Hồ Chí Minh

  • Những vấn đề đặt ra:
    • Xu hướng tập trung quá mức vào các vụ việc tiêu cực, giật gân (ngoại tình, bạo lực gia đình, ly hôn phức tạp) dễ gây tâm lý hoang mang, nhìn nhận lệch lạc về đời sống hôn nhân.
    • Khuôn mẫu giới và định kiến giới vẫn còn xuất hiện ngầm ẩn: mặc định việc chăm sóc con cái, nội trợ là thiên chức chính của phụ nữ trong khi đòi hỏi phụ nữ phải gánh vác cả công việc xã hội.
    • Tính chuyên sâu trong phân tích các khía cạnh pháp lý, tâm lý và xã hội học của thông điệp còn hạn chế ở một số bài viết đơn giản.
  • Giải pháp nâng cao hiệu quả thông điệp:
    • Đổi mới nội dung thông điệp: Tăng cường các bài viết biểu dương gia đình tiến bộ, chia sẻ kinh nghiệm xây dựng gia đình hạnh phúc; thúc đẩy bình đẳng giới thực chất; giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa giá trị truyền thống và hiện đại.
    • Đa dạng hóa hình thức tổ chức: Đổi mới cách đặt tiêu đề, kết hợp hài hòa giữa thông tấn và chính luận; nâng cao chất lượng ảnh báo chí và đồ họa thông tin; chuẩn hóa ngôn từ báo chí.
    • Phát triển tính liên kết đa phương tiện: Mặc dù nghiên cứu trên báo in, luận án đề xuất việc phối hợp lan tỏa nội dung từ báo in sang các nền tảng báo điện tử và mạng xã hội của các tòa soạn.
  • Bảo đảm các điều kiện thực thi:
    • Nâng cao trình độ lý luận, kiến thức xã hội học và đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ phóng viên, biên tập viên mảng gia đình.
    • Tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa tòa soạn với Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp, các chuyên gia tâm lý, pháp luật và các cơ quan hoạch định chính sách xã hội.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Hệ thống hóa và hoàn thiện khung lý luận về nghiên cứu thông điệp gia đình trên báo in dưới góc độ liên ngành giữa Báo chí học, Xã hội học truyền thông đại chúng và Xã hội học gia đình.
  2. Xây dựng và kiểm chứng thành công bộ chỉ báo, bảng mã hóa phân tích nội dung thông điệp báo chí về gia đình gồm các biến số về cấu trúc, chức năng, giá trị hôn nhân, quan hệ gia đình và các yếu tố tác động xã hội.
  3. Làm sáng tỏ cơ chế tác động của thông điệp báo in đối với việc định hình nhận thức, thái độ và khuôn mẫu ứng xử của công chúng nữ trong tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bức tranh thực chứng toàn diện về thực trạng thông điệp gia đình trên ba tờ báo phụ nữ tiêu biểu của Việt Nam trong giai đoạn 2015 - 2017 thông qua việc xử lý dữ liệu 1.497 bài báo bằng phần mềm SPSS 19 và NVivo 12.
  2. Chỉ ra sự tương đồng và khác biệt trong cách thức phản ánh đời sống gia đình giữa một tờ báo phát hành toàn quốc (Phụ nữ Việt Nam) và hai tờ báo đại diện cho hai trung tâm đô thị lớn ở hai miền Nam - Bắc (Phụ nữ Thủ đô và Phụ nữ Thành phố Hồ Chí Minh).
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ và khả thi cho các cơ quan báo chí, đặc biệt là các tòa soạn báo phụ nữ, nhằm tối ưu hóa cách thức truyền tải thông điệp, khắc phục định kiến giới và góp phần xây dựng gia đình Việt Nam bền vững.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Phạm vi loại hình: Luận án tập trung khảo sát trên kênh báo in truyền thống, chưa mở rộng phân tích chuyên sâu các sản phẩm trên báo mạng điện tử hay các nền tảng mạng xã hội trực thuộc tòa soạn.
  • Phạm vi khách thể: Khảo sát giới hạn ở ba cơ quan báo chí có công chúng đích chủ yếu là phụ nữ, chưa mở rộng so sánh với các nhật báo chính trị - xã hội tổng hợp.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực nghiệm tập trung trong giai đoạn 2 năm (tháng 01/2015 đến tháng 01/2017).

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phân tích thông điệp về gia đình trên các loại hình báo chí đa phương tiện, báo điện tử và mạng xã hội trong các giai đoạn phát triển tiếp theo.
  • Khảo sát đo lường phản hồi thực tế và mức độ biến đổi hành vi của các nhóm công chúng đa dạng (nam giới, thanh niên trẻ) sau khi tiếp nhận thông điệp về gia đình trên báo chí.

Giá trị tham khảo

  • Đối với công tác đào tạo và nghiên cứu học thuật: Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo giá trị cho giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Báo chí học, Truyền thông đại chúng, Xã hội học, Giới và Phát triển. Đặc biệt, chương phương pháp luận và quy trình thiết kế bảng mã phân tích nội dung (kết hợp SPSS và NVivo) cung cấp một mô hình thực hành mẫu chuẩn mực cho các nghiên cứu truyền thông định lượng và liên ngành.
  • Đối với các cơ quan báo chí và người làm báo: Cung cấp cơ sở thực tiễn giúp ban biên tập và phóng viên các báo phụ nữ, báo gia đình nhìn nhận rõ điểm mạnh, điểm yếu trong cách thức tổ chức chuyên mục, lựa chọn đề tài, sử dụng thể loại, đặt tiêu đề và ngôn ngữ minh họa.
  • Đối với các nhà quản lý và hoạch định chính sách: Cung cấp dữ liệu thực chứng cho Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, cùng các cơ quan ban ngành trong việc định hướng công tác truyền thông chính sách về gia đình, phòng chống bạo lực gia đình và thực hiện bình đẳng giới.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án khảo sát bao nhiêu bài báo và phân bổ mẫu cụ thể ra sao?

Luận án tiến hành mã hóa và phân tích tổng số 1.497 bài báo in thuộc chủ đề hôn nhân - gia đình, bao gồm:

  • Báo Phụ nữ Việt Nam: 527 bài.
  • Báo Phụ nữ Thủ đô: 500 bài.
  • Báo Phụ nữ Thành phố Hồ Chí Minh: 470 bài.

2. Tại sao tác giả lựa chọn mốc thời gian khảo sát từ tháng 01/2015 đến tháng 01/2017?

Năm 2015 được chọn là Năm Gia đình Việt Nam, thời điểm các cơ quan truyền thông tập trung cao độ dung lượng cho đề tài gia đình. Khoảng thời gian 2 năm liên tục (2015 - 2017) bảo đảm dung lượng mẫu khảo sát đủ lớn, có tính đại diện cao cho một mắt xích trong quá trình chuyển biến từ gia đình truyền thống sang gia đình hiện đại, đồng thời phù hợp với tiến độ và kế hoạch nghiên cứu thực nghiệm của luận án.

3. Những công cụ và phần mềm nào được sử dụng để xử lý dữ liệu?

Tác giả đã ứng dụng hai phần mềm chuyên dụng:

  • SPSS 19: Sử dụng để nhập liệu, làm sạch và xử lý thống kê định lượng, tính toán tỷ lệ phần trăm và các bảng tương quan chéo giữa các biến số.
  • NVivo 12: Sử dụng để mã hóa văn bản sâu (coding) và phân tích định tính các bài viết điển hình, hỗ trợ giải thích sâu các kết quả định lượng.

4. Ba tờ báo được lựa chọn khảo sát có sự khác biệt gì về công chúng đích và phạm vi hoạt động?

  • Báo Phụ nữ Việt Nam: Cơ quan Trung ương của Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, phát hành trên phạm vi toàn quốc, định hướng công chúng phụ nữ cả nước.
  • Báo Phụ nữ Thủ đô: Cơ quan ngôn luận của Hội Liên hiệp Phụ nữ Hà Nội, hướng tới công chúng ở Thủ đô và khu vực lân cận ở miền Bắc.
  • Báo Phụ nữ Thành phố Hồ Chí Minh: Cơ quan ngôn luận của Hội Liên hiệp Phụ nữ TP.HCM, hướng tới công chúng tại đô thị trung tâm phương Nam và các tỉnh lân cận.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Ánh Nguyệt là công trình nghiên cứu hệ thống và thực chứng về thông điệp gia đình trên báo in phụ nữ Việt Nam giai đoạn 2015 - 2017. Bằng việc kết hợp phương pháp phân tích nội dung định lượng (SPSS 19) và định tính (NVivo 12) trên mẫu khảo sát 1.497 bài viết, luận án đã làm rõ các chiều kích nội dung và cách thức tổ chức thông điệp về hôn nhân, cấu trúc, chức năng và các quan hệ gia đình. Công trình đóng góp nền tảng lý luận liên ngành giữa Báo chí học và Xã hội học truyền thông đại chúng, đồng thời cung cấp hệ thống giải pháp thiết thực nhằm nâng cao chất lượng truyền thông về gia đình trong bối cảnh xã hội Việt Nam đương đại.