CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ SẢN PHẨM TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC LIÊN QUAN TRỰC TIẾP ĐẾN ĐỀ TÀI. Ngành công nghiệp ô tô nói chung không chỉ đáp ứng nhu cầu về giao thông vận tải mà còn góp phần phát triển sản xuất và kinh doanh thương mại, đây là một ngành kinh tế mang lại lợi nhuận rất cao nhờ sản xuất ra những sản phẩm có giá trị thương mại lớn. Sớm nhận thức được tầm quan trọng của ngành công nghiệp này mà các quốc gia như Nhật Bản, Mỹ, Anh, Pháp, Hàn Quốc … đã rất chú trọng cho việc phát triển ngành công nghiệp ô tô của riêng mình trong quá trình công nghiệp hóa không chỉ phục vụ nhu cầu sử dụng trong nước mà còn xuất khẩu ra các nước khác Ở Việt Nam, chúng ta cũng đã cố gắng xây dựng ngành công nghiệp ô tô của riêng mình với mục tiêu sản xuất để thay thế số lượng sản phẩm nhập khẩu và từng bước tiến tới xuất khẩu các sản phẩm trong ngành công nghiệp. Chính phủ Việt Nam luôn khẳng định vai trò chủ chốt của ngành công nghiệp ô tô trong sự phát triển kinh tế và hội nhập quốc tế, luôn tạo điều kiện thuận lợi và đưa ra các chính sách ưu đãi để khuyến khích các tập đoàn, doanh nghiệp trong nước và nước ngoài đầu tư vào sản xuất ô tô và thiết bị phụ tùng ngành công nghiệp.
Mặc dù vậy sự phát triển của ngành công nghiệp ô tô Việt Nam vẫn còn ở mức khiêm tốn cả về số lượng, chất lượng và sự hiện đại. Các doanh nghiệp mới chỉ dừng ở mức độ lắp giáp các sản phẩm thông qua các chi tiết, cụm chi tiết được nhập khẩu hoặc đã sản xuất ra các chi tiết nhưng các chi tiết mới dừng lại ở những chi tiết đơn giản, mặt khác giá thành sản phẩm lại rất cao, chất lượng chưa đảm bảo, thời gian để tạo ra sản phẩm dài, chưa đáp ứng kịp thời nhu cầu đặt hàng. Hệ thống phanh giữ vai trò quan trọng trong việc bảo đảm chuyển động của ô tô Để đạt các chỉ tiêu hiệu quả, ổn định hướng chuyển động của xe khi phanh, tăng độ tin cậy làm việc, hệ thống phanh trên ô tô ngày càng được hoàn thiện về bố trí, kết cấu, lắp đặt và vận hành. Hệ thống chống bó cứng bánh xe khi phanh ABS _ Anti-lock Brake System_ ra đời với mục đích nâng cao hiệu quả phanh cho ô tô trong mọi trường hợp chuyển động, như chống bó cứng bánh xe khi phanh, đảm bảo tính ổn định - 13 - hướng chuyển động của ô tô khi phanh.
Các hệ thống ABS trên xe đang ngày được phát triển và kết hợp cùng với các hệ thống hỗ trợ khác như EBD, BAS, TRC, ASR, ESP. Qua tìm hiểu thực tế ABS chủ yếu được lắp trên các dòng xe ô tô con còn các dòng xe tải nhỏ gần như chưa sử dụng ABS. Các cơ sở sản xuất chưa làm chủ được công nghệ. Do vậy việc bức thiết đặt ra là tìm cách nghiên cứu thiết kế vành răng cảm biến tốc độ của hệ thống ABS trong hệ thống phanh khí nén.
MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI Từ những vấn đề đặt ra như trên, mục tiêu của đề tài là nghiên cứu thiết kế, chế tạo vành răng cảm biến tốc độ của hệ thống ABS khí nén. Thí nghiệm kiểm tra bộ cảm biến đo tốc độ góc bánh xe, xây dựng qui trình chế tạo vành răng cảm biến và thiết kế 3D vành răng cảm biến. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU Đối tượng nghiên cứu của đề tài là vành răng cảm biến tốc độ của hệ thống ABS khí nén. Nhưng vì ô tô có rất nhiều chủng loại bao gồm ô tô con, ô tô khách, ô tô tải.
nên đề tài chỉ giới hạn trong phạm vi là dòng xe tải loại vừa và nhỏ, là những đối tượng được khai thác sử dụng nhiều nhất. PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN VÀ NGHIÊN CỨU Đối tượng nghiên cứu của đề tài là vành răng cảm biến tốc độ của hệ thống ABS khí nén trên xe tải loại vừa và nhỏ do đó phương pháp lựa chọn là tiếp cận các nhà sản xuất và lắp ráp như công ty ô tô Mê Kông, ô tô Trường Hải cung cấp dòng xe tải vừa và nhỏ. Nghiên cứu các phương pháp gá đặt cảm biến trên xe thí nghiệm và đánh giá các thông số của thí nghiệm để từ đó đưa ra các phướng án thiết kế phù hợp. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU - Tìm hiểu hệ thống phanh khí nén.
- Tìm hiểu hệ thống ABS khí nén. - Lựa chon phương án gá lắp vành răng. - Thiết kế 3D vành răng. - Lập qui trình chế tạo vành răng - 14 - CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG PHANH KHÍ NÉN VÀ ABS KHÍ NÉN 2.1 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG PHANH KHÍ NÉN 2.1 Cấu tạo chung hệ thống phanh khí nén.
Cơ cấu phanh tang trống điều khiển bằng cam. Cơ cấu phanh tang trống được dùng khá phổ biến trên ô tô. Trong cơ cấu dạng tang trống sử dụng các guốc phanh cố định và được phanh với mặt trụ trong của tang trống quay cùng bánh xe. Như vậy quá trình phanh được thực hiện nhờ ma sát giữa bề mặt tang trống và các má phanh.
Cơ cấu phanh tang trống được phân loại theo phương pháp bố trí và điều khiển các guốc phanh thành các dạng khác nhau. Trong trường hợp sử dụng cơ cấu phanh trên hệ thống phanh thuần túy khí nén, ta thường sử dụng cơ cấu phanh điều khiển bằng cam. • Cơ cấu phanh điều khiển bằng cam.1 : Cấu tạo cơ cấu phanh dạng cam 1- Chốt guốc phanh; 2- Mâm phanh; 3- Tấm chắn; 4- Êcu; 5- Tấm đệm chốt guốc phanh; 6- Khoá hãm; 7- Guốc phanh; 8- Lò xo hồi vị; 9- Tấm ma sát; 10- Trục con lăn; 11- Cam ép; 12- Con lăn; 13- Đòn điều chỉnh; 14- Trục cam phanh - 15 - Đặc điểm Cơ cấu phanh này chỉ dùng cho xe có tải trọng lớn và dùng cho hệ thống phanh dẫn động bằng khí nén. Cơ cấu phanh được bố trí kiểu đối xứng qua trục, có xi lanh khí nén điều khiển cam xoay 11 ép guốc phanh 7 vào trống phanh.
Phần quay của cơ cấu phanh là tang trống. Phần cố định bao gồm mâm phanh 2 được cố định trên dầm cầu. Nguyên lý làm việc : Cụm cơ cấu phanh lắp trên mâm phanh 2, nối cứng với bích cầu, các tấm ma sát 9 có cấu tạo hình lưỡi liềm tương ứng với đặc tính mài mòn của chúng và được lắp trên hai guốc phanh 7. Trên các guốc phanh có tán tấm ma sát (má phanh).
Các guốc phanh này tựa tự do lên các bánh lệch tâm lắp trên mâm phanh 2, trục của các guốc phanh cùng với các mặt tựa lệch tâm cho phép định tâm đúng các guốc phanh so với trống phanh khi lắp ráp các cơ cấu. Cam quay được chế tạo liền trục, với biên dạng Cycloit (hoặc Acsimet). Khi phanh cam ép 11 sẽ chuyển động đẩy các guốc phanh ra làm cho nó áp sát vào bề mặt trống phanh để thực hiện quá trìng phanh, giữa cam ép 11 và guốc 7 có lắp con lăn 12 nhằm giảm ma sát và tăng hiệu quả phanh, bốn lò xo hồi vị 8 trả guốc phanh về vị trí nhả phanh. Sự tác động của cam lên các guốc phanh với các chuyển vị như nhau, má phanh bị mòn gần như đều nhau, do vậy các má phanh trên cả hai guốc phanh của cơ cấu có kích thước gần như bằng nhau.
Hệ thống dẫn động điều khiển phanh. Hệ thống dẫn động có tác dụng truyền và khuếch đại lực điều khiển từ bàn đạp phanh đến cơ cấu phanh. Hệ thống dẫn động phải đảm bảo được các yêu cầu sau: Độ nhạy cần thiết của hệ thống; - 16 - Hiệu quả điều khiển trong việc truyền năng lượng từ cơ cấu điều khiển đến cơ cấu phanh của ôtô; Độ tin cậy của hệ thống kể cả khi có hư hỏng bất thường. Trong dẫn động phanh thủy lực sử dụng truyền động thủy tĩnh nối liền từ cơ cấu điều khiển tới xylanh bánh xe.
Hệ thống dẫn động phanh thủy lực có các ưu điểm sau : Thời gian chậm tác dụng ngắn. Tạo được lực ép trên cơ cấu phanh đồng đều và đồng thời, làm tăng tính ổn định của ô tô khi phanh. Kết cấu đơn giản. Có khả năng ứng dụng đa dạng trên nhiều loại ô tô khác nhau, khi đó chỉ cần thay đổi cơ cấu phanh.
Nhược điểm của hệ thống dẫn động thủy lực: Tỷ số truyền không lớn nên không thể tăng lực điều khiển lên cơ cấu phanh, khi yêu cầu lực tác dụng phanh lớn cần phải hành trình bàn đạp lớn hoặc dùng trợ lực. Hiệu suất truyền giảm khi nhiệt độ thay đổi. Trong hệ thống dẫn động có điều khiển bằng thủy lực trên ô tô con và ô tô tải nhỏ, lực điều khiển của người lái tác dụng vào bàn đạp nhanh, tỉ lệ thuận với lực điều khiển tại các cơ cấu phanh. Dẫn động điều khiển phanh của ô tô tải lớn và ôtô bus đòi hỏi năng lượng điều khiển lớn do vậy không nên dùng hệ dẫn động thủy lực do cần có lực điều khiển lớn, gây mệt mỏi cho người lái.
Trong dẫn động phanh bằng khí nén lực điều khiển trên bàn đạp phanh nhỏ, áp suất trên đường ống không cao và cho phép dẫn động dài tới các cơ cấu phanh cần thiết. Hơn nữa hệ thống phanh khí nén còn dễ dàng bố trí điều khiển tự động. Nhược điểm của hệ thống phanh dẫn động khí nén là số lượng các chi tiết nhiều, kích thước lớn và có giá thành cao, độ nhạy của hệ thống kém, nghĩa là thời - 17 - gian hệ thống phanh bắt đầu làm việc kể từ khi người lái bắt đầu tác dụng lực là khá lớn do không khí bị nén khi chịu lực. Sơ đồ cấu tạo chung của dẫn động phanh khí nén cơ bản (hình 2).2: Sơ đồ cấu tạo dẫn động phanh khí nén a) Nguồn cung cấp 1.
Cụm van chia, bảo vệ 2. Bộ điều chỉnh áp suất 5. Bình chứa khí nén mạch I 3. Bình làm khô 6.
Bình chứa khí nén mạch II b)Cụm điều khiển: 7. Van phân phối hai dòng c) Cơ cấu chấp hành: 8.Bầu phanh và cơ cấu phanh trước 9.Bầu phanh và cơ cấu phanh sau d) Các đường ống dẫn khí +) Phần cung cấp khí nén có chức năng chính là hút không khí từ ngoài khí quyển, nén không khí tới áp suất cần thiết (0,7 - 0.9 Mpa) hay (7 - 9 kg/cm 2), đảm bảo cung cấp đủ lưu lượng cho hệ thống phanh khí nén làm việc.