CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN ĐỀ TÀI 1. Giới thiệu về đề tài Nhờ sự phát triển công nghệ vi mạch, các hệ thống thu phát cao tần được tích hợp trên chip với kích thước nhỏ gọn, tiêu thụ năng lượng thấp và có nhiều chức năng. Bên cạnh đó, ứng dụng của hệ thống mạng cảm biến vô tuyến ngày càng được mở rộng. Vì vậy, đề tài tập trung nghiên cứu, thiết kế phần cao tần máy thu ZigBee nhằm phục vụ cho nhu cầu ứng dụng hệ thống mạng cảm biến vô tuyến hiện nay.
Tổng quan tình hình nghiên cứu trong, ngoài nước Chuẩn ZigBee (IEEE 802.4)[1] có ưu điểm là truyền thông tin cự ly ngắn, tốc độ dữ liệu thấp, số lượng nút mạng lớn, công suất tiêu thụ thấp, giá thành rẻ. Do đó, kiến trúc thu phát của hệ thống ZigBee luôn được cải tiến và thu hút nhiều nhà nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước hiện nay. Ngoài ra, chủ trương tự sản xuất vi mạch của chính phủ hiện nay đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc nghiên cứu, thiết kế và phát triển vi mạch trong nước. Ý tưởng khoa học, tính cấp thiết và tính mới Vi mạch cao tần có xu hướng tích hợp tất cả các phần tử linh kiện trên chip.
Do đó, kiến trúc máy thu Low-IF và kỹ thuật triệt tần số ảnh dùng bộ lọc nhiều pha là giải pháp phù hợp cho máy thu ZigBee. Bộ lọc nhiều pha được tích hợp hoàn toàn trên chip. Đáp ứng của bộ lọc nhiều pha này có dạng thông dải trong miền phức, vì vậy bộ lọc này có hiệu quả cao trong việc loại bỏ tần số ảnh và ảnh hưởng các kênh lân cận. Ngoài ra, mạch đo công suất tín hiệu thu RSSI cũng được tích hợp trên máy thu ZigBee.
Công suất tiêu thụ của chip thu ZigBee được tiết kiệm nhờ vào chỉ số đo cường độ công suất tín hiệu thu RSSI này. Khả năng ứng dụng đề tài nghiên cứu Nhiều mạng cảm biến không dây đã được phát triển và được triển khai trong dân dụng như: theo dõi sự thay đổi của môi trường, khí hậu, giám sát các mặt trận quân sự, chuẩn đoán sự hỏng hóc của máy móc thiết bị, theo dõi và giám sát sức khỏe bệnh nhân, theo dõi và điều khiển giao thông, các phương tiện xe cộ. Vì vậy, đề tài nghiên cứu chip thu cao tần ZigBee này sẽ góp phần cho việc nghiên cứu, thiết kế vi mạch cho hệ thống mạng cảm biến không dây trên. HVTH: TRẦN MINH TRÍ 1 MSHV: 12214248 NGHIÊN CỨU & THIẾT KẾ MÁY THU ZIGBEE SỬ DỤNG CẤU TRÚC GVHD: TS.
HUỲNH PHÚ MINH CƯỜNG LOW-IF VÀ KỸ THUẬT TRIỆT TẦN SỐ ẢNH DÙNG POLYPHASE FILTER 1. Mục đích, phạm vi và phương pháp nghiên cứu Đề tài nghiên cứu chỉ xoay quanh việc phân tích và cải tiến phần cao tần bộ thu của hệ thống ZigBee. Mục đích nghiên cứu của đề tài: thiết kế, mô phỏng schematic cho phần cao tần máy thu gồm các khối khuếch đại nhiễu thấp (LNA), khối đổi tần (Mixer), mạch lọc nhiều pha (Poplyphase Fiter), mạch đo cường độ tín hiệu thu (RSSI) và mạch tham chiếu điện áp (Bandgap Reference). Phạm vi nghiên cứu của đề tài: trọng tâm của luận văn là khối khuếch đại nhiễu thấp và khối đổi tần được thiết kế, mô phỏng và layout dùng công nghệ CMOS 0.
Phương pháp thực hiện đề tài: sử dụng 3 phần mềm chính gồm Cadance, ADS và IE3D để thiết kế schematic, layout và mô phỏng các thông số. Đóng góp của đề tài Kết quả thu được từ đề tài là một thiết kế hoàn chỉnh của phần cao tần máy thu ZigBee tại băng tần ISM 2. Nó bao gồm sơ đồ schematic và layout của cả khối khuếch đại nhiễu thấp và khối đổi tần. Ngoài ra, bộ lọc nhiều pha tích cực RC bậc 4, mạch đo công suất tín hiệu thu RSSI và mạch tham chiếu điện áp được thiết kế cho máy thu ZigBee.
Cấu trúc của luận văn Chương 2 trình bày kiến thức tổng quan công nghệ ZigBee và các kiến thức nền tảng phục vụ cho việc thiết kế máy thu ZigBee. Các thông số kỹ thuật trong hệ thống máy thu ZigBee được tính toán trong chương 3. Ngoài ra, phần cao tần cho máy thu ZigBee gồm khối khuếch đại nhiễu thấp và khối đổi tần cũng được thiết kế, mô phỏng và layout trong chương này. Chương 4 trình bày phần thiết kế mạch lọc nhiều pha tích cực RC bậc 4 với đáp ứng bộ lọc thuộc dạng thông dải.
Trong chương 5, mạch RSSI được thiết kế theo nguyên lý triệt tín hiệu DC offset bằng hồi tiếp DC offset ngược. Chương 6 trình bày việc thiết kế mạch tham chiếu điện áp dựa trên nguyên tắc tổng hợp giữa điện áp âm CTAT và điện áp dương PTAT khi nhiệt độ thay đổi. Chương 7 trình bày phần kết luận của đề tài và những đề xuất cho hướng nghiên cứu trong tương lai. HVTH: TRẦN MINH TRÍ 2 MSHV: 12214248 NGHIÊN CỨU & THIẾT KẾ MÁY THU ZIGBEE SỬ DỤNG CẤU TRÚC GVHD: TS.
HUỲNH PHÚ MINH CƯỜNG LOW-IF VÀ KỸ THUẬT TRIỆT TẦN SỐ ẢNH DÙNG POLYPHASE FILTER CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN CÔNG NGHỆ ZIGBEE VÀ MÁY THU 2. Giới thiệu Chương này trình bày kiến thức tổng quan công nghệ ZigBee và các kiến thức nền tảng phục vụ cho việc thiết kế máy thu ZigBee. Ngoài ra, các thông số kỹ thuật của máy thu cùng với cấu trúc máy thu homodyne và heterodyne được phân tích. Tổng quan công nghệ ZigBee Zigbee là chuẩn IEEE 802.
Chuẩn này dùng trong mạng cá nhân không dây WPAN. Ưu điểm của mạng này là vận hành trong không gian nhỏ, năng lượng tiêu thụ thấp, và tốc độ truyền dữ liệu thấp. Hình 2-1 minh họa không gian không gian vận hành và tốc độ truyền dữ liệu của chuẩn ZigBee so với các chuẩn vô tuyến khác. Vehicle Outdoor Walk WLAN Mobility Stationary W-CDMA/ EDGE (IEEE 802.11a/b/g) Indoor Walk Bluetooth Stationary/ Zigbee (IEEE 802.1 1 10 100 Mb/s Bit Rate Hình 2-1 So sánh tốc độ truyền dữ liệu của chuẩn ZigBee với các chuẩn khác 2.
Thị trường hướng tới của ZigBee Hầu hết các chuẩn vô tuyến khác hướng tới tốc độ nhanh hơn thì ZigBee nhắm tới tốc độ truyền data thấp, bộ nhớ ngăn xếp nhỏ, tiêu tốn năng lượng thấp. So sánh xu hướng giữa ZigBee và các giao thức wireless khác theo bảng 2-1. Bảng 2-1 So sánh xu hướng ứng dụng giữa ZigBee và các giao thức wireless khác Xu hướng Chuẩn vô tuyến khác ZigBee Tốc độ Nhanh hơn Truyền dữ liệu thấp Tính năng Nhiều tính năng Một tính năng Nhu cầu Đa phương tiện độ nét cao Điều khiển thiết bị Thời gian sử dụng pin Vài giờ, vài ngày Hàng năm Vòng đời sản phẩm 1 đến 2 năm Hàng chục năm HVTH: TRẦN MINH TRÍ 3 MSHV: 12214248 NGHIÊN CỨU & THIẾT KẾ MÁY THU ZIGBEE SỬ DỤNG CẤU TRÚC GVHD: TS. HUỲNH PHÚ MINH CƯỜNG LOW-IF VÀ KỸ THUẬT TRIỆT TẦN SỐ ẢNH DÙNG POLYPHASE FILTER 2.
Phạm vi hoạt động tần số Tần số hoạt động và tốc độ dữ liệu của chuẩn IEEE 802.4 được tóm tắt trong bảng 2. Bảng 2-2 Kênh truyền, băng tần và tốc độ dữ liệu chuẩn ZigBee Ở tần số 2.4GHz, mỗi kênh có băng thông là 2MHz, khoảng cách giữa 2 kênh kề nhau là 3MHz. Thứ tự các kênh được biểu diễn theo hình 2. Hình 2-2 Tần số và băng thông từng kênh của ZigBee 2.
Mô hình điều chế tín hiệu tại tần số 2.4GHz Do kỹ thuật trải phổ được sử dụng là trải phổ chuỗi liên tục, nên loại điều chế tín hiệu sử dụng theo chuẩn ZigBee là O-QPSK [1]. Sơ đồ khối điều chế O- QPSK được biễu diễn hình 2.3 bên dưới: 1 2 1 2 Hình 2-3 Sơ đồ khối điều chế tín hiệu O-QPSK HVTH: TRẦN MINH TRÍ 4 MSHV: 12214248 NGHIÊN CỨU & THIẾT KẾ MÁY THU ZIGBEE SỬ DỤNG CẤU TRÚC GVHD: TS. HUỲNH PHÚ MINH CƯỜNG LOW-IF VÀ KỸ THUẬT TRIỆT TẦN SỐ ẢNH DÙNG POLYPHASE FILTER Điều chế O-QPSK có đặc tính về phổ và tỉ lệ lỗi bit (BER) thì hoạt động giống như điều chế QPSK. Sự khác nhau giữa QPSK và O-QPSK là chuỗi bit bên nhánh Q trễ 1 bit so với bên nhánh I.
Ngõ ra tín hiệu điều chế O-QPSK ở giải tần 2.4GHz được biểu diễn theo sơ đồ hình 2. Hình 2-4 Ngõ ra tín hiệu điều chế O-QPSK ở giải tần 2.4GHz Khi các bit thay đổi dấu bất kỳ, sự thay đổi về pha tín hiệu ở ngõ ra là không vượt quá 90o. Do ảnh hưởng đặc tính phi tuyến của băng thông tín hiệu trải phổ, tín hiệu dễ bị ảnh hưởng can nhiễu do các kênh lân cận. Sự thay đổi về pha của tín hiệu nhỏ sẽ dễ kiểm soát tính phi tuyến của việc trải phổ này.
Ứng dụng của ZigBee Các ứng dụng chính của ZigBee là dùng cho điện tử dân dụng, quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn năng lượng, chăm sóc sức khỏe, nhà thông minh, dịch vụ viễn thông, hệ thống thông minh, ngành công nghiệp tự động, thương mại, y tế và các dịch vụ. Các mảng thị trường của ZigBee được minh họa theo hình 2-5. Hình 2-5 Các mảng thị trường của ZigBee HVTH: TRẦN MINH TRÍ 5 MSHV: 12214248 NGHIÊN CỨU & THIẾT KẾ MÁY THU ZIGBEE SỬ DỤNG CẤU TRÚC GVHD: TS. HUỲNH PHÚ MINH CƯỜNG LOW-IF VÀ KỸ THUẬT TRIỆT TẦN SỐ ẢNH DÙNG POLYPHASE FILTER Nhiều công ty đã làm sản phẩm, chuyên môn cho tiêu chuẩn này, bao gồm Phillips, Control4 và Texas Instruments (ZigBee Home Automation); Motorola, Phillips, Freescale Semiconductor, Awarepoint và RF Technology (ZigBee Health Care); GE, Greenwave, OSRAM Sylvania và Philips (ZigBee Light Link)… Một số sản phẩm ứng dụng chuẩn ZigBee hiện nay ví dụ như MRF24J40, XBee; C2530 … Hình 2-6 Một vài modul chip ZigBee 2.
Kiến thức nền tảng cho thiết kế vi mạch cao tần RFIC Thiết kế vi mạch cao tần RFIC [2] dựa trên nền tảng kiến thức của nhiều lĩnh vực khác nhau, bao gồm lý thuyết hệ thống viễn thông, xử lý tín hiệu ngẫu nhiên, kiến trúc máy thu phát, thiết kế vi mạch tích hợp, các công cụ phần mềm hổ trợ thiết kế CAD, các chuẩn thông tin vô tuyến, kỹ thuật đa truy cập, truyền tín hiệu và kỹ thuật siêu cao tần. Các lĩnh vực kiến thức liên quan đến thiết kế vi mạch cao tần được minh họa hình 2-7 bên dưới: Hình 2-7 Các lĩnh vực liên quan đến thiết kế vi mạch cao tần Bên cạnh đó, trong thiết kế vi mạch cao tần, người thiết kế cần phải biết tương nhượng giữa các thông số thiết kế trong hình lục giác “RF design hexagon” [2]. Đây là mô hình cơ bản về sự tương nhượng của các thông số trong thiết kế, không thể cùng lúc tối ưu được tất cả các đại lượng. Các thông số thiết kế trong hình lục giác được trình bày ở hình 2-8.
HVTH: TRẦN MINH TRÍ 6 MSHV: 12214248 NGHIÊN CỨU & THIẾT KẾ MÁY THU ZIGBEE SỬ DỤNG CẤU TRÚC GVHD: TS.