Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu thiết kế và chế tạo máy đóng bịch nấm linh chi

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu thiết kế và chế tạo mô hình bộ phận định lượng cho máy đóng bịch nấm linh chi, ứng dụng công nghệ hiện đại.

Chuyên ngành

Cơ Khí Chế Tạo Máy

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn tốt nghiệp

2017

142
5
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT

ABSTRACT

MỤC LỤC

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Đặt vấn đề

1.2. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài

1.2.1. Ý Nghĩa khoa học

1.2.2. Ý nghĩa thực tiễn

1.3. Mục tiêu nghiên cứu đề tài

1.3.1. Mục tiêu chung

1.3.2. Mục tiêu cụ thể

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1. Đối tượng nghiên cứu

1.4.2. Phạm vi nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.5.1. Cơ sở phương pháp luận

1.5.2. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể

1.6. Kết cấu đề tài

2. CHƯƠNG 2: NẤM LINH CHI

2.1. Tổng quan về nấm linh chi

2.2. Giới thiệu nấm linh chi

2.3. Đặc điểm sinh học nấm linh chi

2.4. Phân loại nấm linh chi

2.5. Đặc điểm sinh trưởng và sinh sản

2.6. Thành phần hoá học và tác dụng chữa bệnh của nấm linh chi

2.7. Giới thiệu về mạt cưa và vi sinh vật phân giải nguyên liệu

2.8. Dây chuyền trồng nấm linh chi sử dụng bịch nilong

2.9. Sự khác nhau về quy trình nuôi cấy giữa nấm linh chi và nấm bào ngư

2.10. Tổng quan các đề tài nghiên cứu trong và ngoài nước

2.10.1. Các nghiên cứu ngoài nước

2.10.2. Các nghiên cứu trong nước

2.11. Phương án thiết kế

2.11.1. Chọn phương án

3. CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC NGHIỆM

3.1. Tính piston, xylanh khi nén

3.2. Tính bộ truyền xích, xích tải băng tải xích

3.3. Cơ sở thực nghiệm

3.3.1. Thí nghiệm xác định mối liên hệ giữa độ ẩm mùn cưa và góc nghiêng thùng chứa phôi

3.3.1.1. Mục đích thí nghiệm
3.3.1.2. Mẫu thí nghiệm
3.3.1.3. Số lần thí nghiệm
3.3.1.4. Thiết bị thí nghiệm
3.3.1.5. Tiến hành thí nghiệm
3.3.1.6. Kết quả thí nghiệm với độ ẩm 55% và góc nghiêng 50 độ
3.3.1.7. Kết quả thí nghiệm với độ ẩm 55% và góc nghiêng 45 độ
3.3.1.8. Kết quả thí nghiệm với độ ẩm 55% và góc nghiêng 40 độ
3.3.1.9. Kết quả thí nghiệm với độ ẩm 60% và góc nghiêng 50 độ
3.3.1.10. Kết quả thí nghiệm với độ ẩm 60% và góc nghiêng 45 độ
3.3.1.11. Kết quả thí nghiệm với độ ẩm 60% và góc nghiêng 40 độ
3.3.1.12. Kết quả thí nghiệm với độ ẩm 65% và góc nghiêng 50 độ
3.3.1.13. Kết quả thí nghiệm với độ ẩm 65% và góc nghiêng 45 độ
3.3.1.14. Kết quả thí nghiệm với độ ẩm 65% và góc nghiêng 40 độ
3.3.1.15. Xử lý kết quả đo

3.3.2. Thí nghiệm xác định chiều cao của nguyên liệu chứa trong lọ phôi

3.3.2.1. Mục đích thí nghiệm
3.3.2.2. Mẫu thí nghiệm
3.3.2.3. Số lần thí nghiệm
3.3.2.4. Thiết bị thí nghiệm
3.3.2.5. Tiến hành thí nghiệm
3.3.2.6. Kết quả thí nghiệm với độ ẩm 55% và piston nén 1 lần
3.3.2.7. Kết quả thí nghiệm với độ ẩm 55% và piston nén 2 lần
3.3.2.8. Kết quả thí nghiệm với độ ẩm 55% và piston nén 3 lần
3.3.2.9. Kết quả thí nghiệm với độ ẩm 60% và piston nén 1 lần
3.3.2.10. Kết quả thí nghiệm với độ ẩm 60% và piston nén 2 lần
3.3.2.11. Kết quả thí nghiệm với độ ẩm 60% và piston nén 3 lần
3.3.2.12. Kết quả thí nghiệm với độ ẩm 65% và piston nén 1 lần
3.3.2.13. Kết quả thí nghiệm với độ ẩm 65% và piston nén 2 lần
3.3.2.14. Kết quả thí nghiệm với độ ẩm 65% và piston nén 3 lần
3.3.2.15. Xử lý kết quả đo

3.4. Tính toán bộ phận định lượng nguyên liệu

3.4.1. Tính bộ truyền xích

3.4.2. Tính toán xích băng tải xích

3.4.3. Tính toán piston

3.4.4. Tính toán trục

3.4.5. Tính toán ổ lăn, then

4. CHƯƠNG 4: CHẾ TẠO, CHẠY THỬ NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ

4.1. Chạy thử nghiệm

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu thiết kế máy đóng bịch nấm linh chi

Nấm linh chi, một loại dược liệu quý giá, đang ngày càng được ưa chuộng trong ngành nông nghiệp. Việc nghiên cứu thiết kế máy đóng bịch nấm linh chi không chỉ giúp nâng cao năng suất mà còn đảm bảo chất lượng sản phẩm. Đề tài này tập trung vào việc phát triển một mô hình máy đóng bịch hiệu quả, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

1.1. Tầm quan trọng của nấm linh chi trong nông nghiệp

Nấm linh chi không chỉ có giá trị kinh tế cao mà còn mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe. Nghiên cứu cho thấy nấm linh chi có khả năng cải thiện chức năng gan và hỗ trợ hệ miễn dịch.

1.2. Xu hướng phát triển máy đóng bịch nấm linh chi

Với sự phát triển của công nghệ, máy đóng bịch nấm linh chi đang trở thành một phần không thể thiếu trong quy trình sản xuất nấm. Việc áp dụng máy móc giúp giảm thiểu công sức lao động và tăng năng suất.

II. Vấn đề và thách thức trong sản xuất nấm linh chi

Mặc dù nấm linh chi có tiềm năng lớn, nhưng việc sản xuất vẫn gặp nhiều khó khăn. Các vấn đề như quy trình sản xuất thủ công, chi phí cao và yêu cầu kỹ thuật khắt khe đang cản trở sự phát triển của ngành này.

2.1. Quy trình sản xuất nấm linh chi hiện tại

Quy trình sản xuất nấm linh chi hiện tại chủ yếu dựa vào phương pháp thủ công, từ khâu đóng bịch đến thu hoạch. Điều này không chỉ tốn thời gian mà còn làm giảm hiệu quả sản xuất.

2.2. Chi phí và nguồn lực trong sản xuất

Chi phí đầu tư cho thiết bị và nguyên liệu sản xuất nấm linh chi khá cao. Điều này khiến nhiều nông dân gặp khó khăn trong việc duy trì sản xuất và mở rộng quy mô.

III. Phương pháp thiết kế máy đóng bịch nấm linh chi hiệu quả

Để giải quyết các vấn đề trong sản xuất, việc thiết kế máy đóng bịch nấm linh chi cần dựa trên các nguyên lý khoa học và thực tiễn. Các phương pháp hiện đại sẽ được áp dụng để tối ưu hóa quy trình sản xuất.

3.1. Nguyên lý hoạt động của máy đóng bịch

Máy đóng bịch nấm linh chi hoạt động dựa trên nguyên lý định lượng và nén nguyên liệu. Điều này giúp đảm bảo chất lượng và độ đồng đều của sản phẩm.

3.2. Thiết kế mô hình máy đóng bịch

Mô hình máy đóng bịch sẽ được thiết kế trên phần mềm Autodesk Inventor, giúp tối ưu hóa các bộ phận và quy trình hoạt động của máy.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu máy đóng bịch nấm linh chi

Sau khi hoàn thành thiết kế, máy đóng bịch nấm linh chi đã được thử nghiệm và cho kết quả khả quan. Năng suất đạt được cao hơn so với phương pháp thủ công, đồng thời giảm thiểu chi phí sản xuất.

4.1. Kết quả thử nghiệm máy đóng bịch

Máy đã được thử nghiệm với năng suất 1000 bịch/giờ, cho thấy hiệu quả vượt trội so với phương pháp truyền thống.

4.2. Ứng dụng trong sản xuất nấm

Việc áp dụng máy đóng bịch nấm linh chi không chỉ giúp tăng năng suất mà còn đảm bảo chất lượng sản phẩm, đáp ứng nhu cầu thị trường.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của máy đóng bịch nấm linh chi

Nghiên cứu thiết kế máy đóng bịch nấm linh chi đã mở ra hướng đi mới cho ngành sản xuất nấm tại Việt Nam. Với những kết quả đạt được, việc áp dụng công nghệ vào sản xuất nấm linh chi sẽ ngày càng trở nên phổ biến.

5.1. Tương lai của ngành sản xuất nấm linh chi

Ngành sản xuất nấm linh chi có tiềm năng phát triển lớn, đặc biệt khi áp dụng công nghệ hiện đại vào quy trình sản xuất.

5.2. Khuyến nghị cho các nhà sản xuất

Các nhà sản xuất nên đầu tư vào công nghệ và thiết bị hiện đại để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, từ đó đáp ứng nhu cầu thị trường.

21/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan - Chương 2: Giới thiệu về nấm linh chi - Chương 3: Cơ sở lý thuyết và thực nghiệm - Chương 4: Tính toán - Chương 5: Chế tạo, chạy thử nghiệm, đánh giá Kết luận và kiến nghị 23 Chương 2 NẤM LINH CHI 2. Tổng quan về nấm linh chi 2. Giới thiệu nấm linh chi Linh chi có rất nhiều tên gọi: Nấm vạn năm, nấm thần tiên, cỏ trường sinh, hạnh nhỉ, vv…linh chi là vị thuốc quý đã được loài người nghiên cứu sử dụng từ lâu đời. Trong sách “Thần nông bản thảo” - một dược thư cổ của Trung Quốc cách đây hơn 2.000 năm cũng ghi lại khá nhiều tác dụng chữa bệnh của linh chi.

Linh chi (Ganoderma) có chu trình sống giống các loại nấm đảm khác, vị trí phân loại như sau:  Ngành: Eumycote  Bộ: Polyporales  Chi: Ganoderma  Lớp: Basidiomycetes  Họ: Ganodermataceae  Loài: Ganoderma lucidum Hình 2.1: Nấm linh chi 24 2. Đặc điểm sinh học nấm linh chi Linh chi thuộc nhóm nấm lớn và rất đa dạng về chủng loại. Từ khi xác lập thành một chi riêng, là Ganoderma Karst (1881), đến nay tính ra có hơn 200 loài được ghi nhận, riêng Ganoderma lucidum đã có 45 thứ. Nấm linh chi (quả thể) cây nấm gồm 2 phần cuống nấm và mũ nấm (phần phiến đối điện với mũ nấm).

Cuống nấm dài hoặc ngắn hay không cuống, đính bên có hình trụ đường kính 0,5 - 3cm. Cuống nấm cứng, ít phân nhánh, đôi khi có uốn khúc cong queo. Lớp vỏ cuống màu đỏ, nâu đỏ, nâu đen, bóng, không có lông, phủ suốt lên mặt tán nấm. Mũ nấm (tai nấm) hoá gỗ, xoè tròn, khi non có hình trứng, lớn dần có hình quạt, hình bầu dục hoặc thận.

Trên mặt mũ có vân gạch đồng tâm màu sắc từ vàng chanh -vàng nghệ - vàng nâu - vàng cam - đỏ nâu - nâu tím. Mũ nấm có đường kính 2 - 15 cm, dày 0,8 - 1,2 cm, phần đính cuống thường gồ lên hoặc hơi lõm. Mặt dưới phẳng, màu trắng hoặc vàng, có nhiều lỗ li ti, là nơi hình thành và phóng thích bào tử nấm. Bào tử nấm dạng trứng cụt với hai lớp vỏ, giữa hai lớp vỏ có nhiều gai nhọn nối từ trong ra ngoài.

Khi nấm đến tuổi trưởng thành thì phát tán bào tử từ phiến có màu nâu sẫm.2: Hình thái giải phẫu của quả thể nấm linh chi Phần thịt nấm dày từ 0,4 - 2,2 cm, màu vàng kem - nâu nhợt - trắng kem, phân chia kiểu lớp trên và lớp dưới. Ở lớp trên, các tia sợi hướng lên, các sợi phình hình chùy, 25 màng rất dày, đan khít vào nhau tạo thành lớp vỏ láng, nhờ lớp vỏ này mà nấm chịu được mưa nắng. Ở lớp dưới hệ sợi tia xuống đều đặn, tiếp giáp vào tầng sinh bào tử. Tầng sinh sản (bảo tầng - thụ tầng) là một lớp ống dày 0,2 - 1,8 cm màu kem -nâu nhạt gồm các ống nhỏ thẳng, miêng gần tròn, màu trắng, vàng chanh nhạt, khoảng 3 - 35 ống/mm.

Phân loại nấm linh chi Có 2 nhóm lớn là: Cổ linh chi và linh chi. Cổ linh chi: Là các loài nấm gỗ không cuống (hoặc cuống rất ngắn) có nhiều tầng (mỗi năm thụ tầng lại phát triển thêm một lớp mới chồng lên). Mũ nấm hình quạt, màu từ nâu xám đến đen sẫm, mặt trên sù sì thô ráp. Chúng sống ký sinh và hoại sinh trên cây gỗ trong nhiều năm (đến khi cây chết thì nấm cũng chết).

Vì vậy các nhà bảo vệ thực vật xếp cổ linh chi vào nhóm các tác nhân gây hại cây rừng, cần khống chế. Cổ linh chi mọc hoang từ đồng bằng đến miền núi ở khắp nơi trên thế giới. Trong rừng rậm, độ ẩm cao, cây to thì nấm phát triển mạnh, tán lớn. Ở Việt Nam đã phát hiện trong rừng sâu Tây Nguyên có những cây nấm cổ linh chi lớn, có cây tán rộng tới hơn 1 mét, nặng hơn 40kg.

Tên khoa học: Ganoderma applanatum (Pers) Past. Cổ linh chi có hàng chục loài khác nhau.3: Cổ linh chi Hình 2.4: Cổ linh chi sống ký sinh trên thân cây 26 Linh chi: Là các loài nấm gỗ mọc hoang ở những vùng núi cao và lạnh ở các tỉnh Tứ Xuyên, Quảng Tây, Quảng Ðông (Trung Quốc). Nấm có cuống, cuống nấm có màu (mỗi loài có một màu riêng như nâu, đỏ vàng, đỏ cam). Thụ tầng màu trắng ngà hoặc màu vàng.

Mũ nấm có nhiều hình dạng, phổ biến là hình thận, hình tròn. Mặt trên bóng. Nấm hơi cứng và dai. Tên khoa học: Ganoderma lucidum (Leyss ex Fr) Kart.

Sách Bản thảo cương mục (in năm 1595) của Lý Thời Trân, đại danh y Trung Quốc đã phân loại linh chi theo màu sắc thành 6 loại, mỗi loại có công dụng chữa bệnh khác nhau.5: Sáu loại linh chi phân theo màu sắc 2. Đặc điểm sinh trưởng và sinh sản Các bào tử đảm đơn bội, trong điều kiện thuận lợi, nảy mầm tạo hệ sợi sơ cấp, trong thực nghiệm thì tỉ lệ nảy mầm ở nhiệt độ 28 - 30oC. Hệ sội sơ cấp đơn nhân đơn bội mau chóng phát triển, phối hợp với nhau tạo ra hệ sợi thứ cấp - tức hệ sợi song hạch phát triển, phân nhánh rất mạnh, tràn ngập khắp giá thể. Lúc này, thường có hiện tượng hình thành bào tử vô tính màng dày - rất dày.

Chúng dễ dàng rụng ra khi gặp điều kiện phù hợp sẽ nảy mầm cho ra hệ sợi song mạch tái sinh. Hệ sợi thứ cấp phát triển mạnh đạt tới giai đoạn cộng bào - tức các vách ngăn được hòa tan. Tiếp đó là giai đoạn sợi bện kết để chuẩn bị cho sự hình thành mầm móng quả thể, đây chính là giai đoạn phân hóa hệ sợi. Từ hệ sợi nguyên thủy hình thành các sợi cúng màng dày, ít phân nhánh bên kết lại thành cấu trúc bó được cố kết bởi các sợi bên phân nhánh rất mạnh.

27 Từ đó hình thành các mầm nấm màu trắng mịn vươn dài thành các trụ tròn mập, phần đỉnh trụ bắt dầu xòe thành tán, trong lúc lớp vỏ láng đỏ cam xuất hiện. Tán lớn dần hình thành bào tầng và bắt đầu phát tán bào tử đảm liên tục cho đến khi nấm già sẫm màu, khô tóp và lụi dần trong vòng 3 - 4 tháng.6: Chu trình phát triển của nấm linh chi Bảng 2.1: Các yếu tố sinh thái của nấm linh chi Yếu tố Giai đoạn Thích hợp Chú thích Nuôi tơ 28 - 32oC Nhiệt độ Kết hạch 25 - 27oC Ra quả thể 27 - 28oC pH Nuôi tơ 5,0 - 6,0 Ánh sáng Quả thể 500 - 1200 lux Nuôi tơ 55 - 65% Nguyên liệu Độ ẩm Quả thể 70 - 90% Không khí Nấm linh chi có thể mọc trên cây gỗ (thường là thuộc bộ đậu Fabales) đã chết. quả thể gặp rộ vào mùa mưa (từ tháng 5 - tháng 11 dương lịch), có thể trên thân cây (cuống thường ngắn, tai nấm nhỏ), quanh gốc cây hoặc từ các rễ cây khi ấy cuống dài và có thể phân nhánh, đôi khi tán nấm lớn (xấp xỉ 30 cm). Nấm thường mọc tốt dưới rợp, ánh sáng khuếch tán nhẹ.

Do có lớp vỏ láng đỏ, linh chi có thể chịu nắng rọi, khi ấy sẽ xuất hiện lớp phấn ánh xanh tím, có thể chịu mưa liên tục. Đáng chú ý là các chủng nấm linh chi thường có màu nâu đỏ bóng sẫm màu hơn, trong khi chủng linh chi ở Đà Lạt thường đỏ hồng - đỏ cam. Ở những vùng thấp (nhỏ hơn 500m) rõ ràng là ưu thế của các chủng chịu 28 nhiệt độ cao (28 - 35) như ở vùng châu thổ sông Hồng và đồng bằng song Cửu Long (quanh thành phố Hồ Chí Minh). Thành phần hoá học và tác dụng chữa bệnh của nấm linh chi Tác dụng trị bệnh của linh chi rất rộng rãi và rất ưu việt.

Đó không phải là tác dụng riêng của một thành phần nào cả, mà là tác dụng của hỗn hợp nhiều chất có chứa trong linh chi. Cho đến nay, thành phần hóa học của linh chi đã được các nhà khoa học phân tích kỹ càng với các phương tiện hiện đại như: HPLC, sắc ký khí, UV, Ỉ, NMR, vv… cho thấy có gần 200 hoạt chất và dẫn chất có trong linh chi bao gồm acid amin, các acid hữu cơ, các acid béo, terprnoid, alkaloid, polysaccharide, protein, glycoprotein, các khoáng đa lượng và vi lượng.2: Tóm tắt thành phần hóa học và tác dụng trị bệnh của nấm linh chi NHÓM CHẤT HOẠT CHẤT HOẠT TÍNH Alcaloid Trợ Tim Polysacharid Beta - D - glucan Chống ung thư, tăng tính miễn Ganodosporeic A, B, C, D dịch,hạ đường huyết, tăng tổng hợp -6 protein, tăng chuyển hóa acid nucleic Steriod Ganodosteron Lanosporeic Giải độc gan, Ức chế sinh tổng hợp acid A, Lonosterol cholesterol Triterpenoid Ganodermic acid mf, T - O Ức chế giải phóng Histamin Ganodemic acid R,S Hạ huyết áp, ức chế ACE Ganodemic acid B, D, F, Chống khối u H, K, S, Y Bảo vệ gan Ganodemadiol Ganosporelacton A, B Lucidon A Lucidol 29 Nucleosid Adenosid dẫn xuất Ức chế kết dính tiểu cầu, thư giãn cơ, giảm đau Protein Lingzhi - 8 Chống dị ứng phổ rộng, điều hòa miễn dịch Acid béo Oleic acid Ức chế giải phóng Histamin 2. Giới thiệu về mạt cưa và vi sinh vật phân giải nguyên liệu Nấm linh chi sử dụng nguyên liệu chủ yếu là mạt cưa cao su tươi, khô, không có tinh dầu và độc tố. Ngoài ra còn có thể trồng linh chi từ nguyên liệu là thân gỗ.

Tốt nhất nên sử dụng cây gỗ cao su, bồ đề, so đũa, sung. Mạt cưa cao su là nguồn cơ chất mà linh chi phát triển rất tốt với giá thu mua rẻ tăng thêm lợi nhuận cho việc trồng nấm. Mạt cưa là nguồn phế thải gây ô nhiễm môi trường nặng nhưng nó lại đem lại hiệu quả kinh tế trong việc trồng nấm đặc biệt là nấm linh chi. Hàm lượng cellulose có trong nguyên liệu mạt cưa rất cao, cấu trúc rất bền và đa dạng, để phân giải cần các loại acid mạnh và kiềm mạnh.

Như vậy sẽ gây ô nhiễm môi trường. Vì vậy cần có vi sinh vật phân hủy để nấm có thể hấp thụ dễ dàng. Trong thiên nhiên có rất nhiều nhóm vi sinh vật có khả năng phân giải cellulose. Nấm sợi: Trong số các nhóm vi sinh vật tham gia phân giải cellulose thì nấm sợi có khả năng phân giải mạnh nhất.

Nấm sợi có số lượng lớn và đa dạng về chủng loại trong tự nhiên, có hệ sợi phát triển, hệ sợi đó có khả năng xuyên qua nhiều ngồn cellulose có cấu trúc bền vững. Vi khuẩn: Nói chung, vi khuẩn có khả năng phân giải cellulose nhưng không mạnh bằng nấm sợi, do cellulose tự nhiên không phải là môi trường tốt cho sinh trưởng của vi khuẩn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ