Luận Văn Thạc Sĩ: Nghiên Cứu Chế Tạo Thiết Bị Đo Thủy Phần

Luận văn thạc sĩ HUS nghiên cứu chế tạo thiết bị đo thủy phần, góp phần nâng cao hiệu quả trong lĩnh vực đo lường và kiểm tra chất lượng.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2013

73
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CHUYỂN ĐỔI TÍN HIỆU THỦY PHẦN

1.1. Cảm biến độ ẩm không khí

1.2. Những định nghĩa cơ bản về không khí ẩm

1.3. Phân loại ẩm kế

1.4. Ẩm kế ngưng tụ

1.5. Ẩm kế hấp thụ

1.6. Ẩm kế biến thiên trở kháng

1.7. Ẩm kế điện ly

1.8. Thủy phần trong nguyên liệu, sản phẩm

1.9. Vai trò của thủy phần trong nguyên liệu, sản phẩm

1.10. Chuyển đổi đo lường

2. CHƯƠNG 2: MỘT SỐ MẠCH ĐIỆN THƯỜNG DÙNG VỚI CẢM BIẾN

2.1. Mạch khuếch đại vi sai

2.2. Chế độ một chiều

2.3. Chế độ xoay chiều

2.4. Mạch khuếch đại

2.5. Mạch cầu khử điện áp lệch

2.6. Cầu đo điện dung và góc tổn hao

2.7. Mạch lặp lại điện áp

2.8. Mạch cầu điện trở

3. CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ CHẾ TẠO MÁY ĐO

3.1. Nghiên cứu chế tạo máy đo thủy phần của gạo theo nguyên lý điện dẫn

3.2. Nghiên cứu số liệu thực nghiệm

3.3. Cơ sở thiết kế máy đo độ ẩm của thóc, gạo (thang đo tuyến tính)

3.4. Nghiên cứu chế tạo máy đo thủy phần theo nguyên lý điện dung

3.5. Cầu điện dung Booton 72B

3.6. Kết quả thực nghiệm

3.7. Khảo sát sự thay đổi điện dung C theo lượng vật chất

3.8. Khảo sát sự phụ thuộc điện dung C theo thủy phần gạo

3.9. Đề xuất mạch chức năng cho thiết bị đo thủy phần

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nghiên Cứu Thiết Bị Đo Thủy Phần Trong Nông Nghiệp

Nghiên cứu thiết bị đo thủy phần trong nông nghiệp là một lĩnh vực quan trọng, giúp đánh giá độ ẩm của các sản phẩm nông nghiệp như thóc, gạo, ngô, và nhiều loại khác. Việc đo lường chính xác thủy phần không chỉ giúp bảo quản sản phẩm tốt hơn mà còn ảnh hưởng đến chất lượng và giá trị thương mại của chúng. Các thiết bị đo thủy phần hiện nay sử dụng nhiều công nghệ khác nhau, từ cảm biến điện dung đến cảm biến điện trở, mỗi loại đều có ưu nhược điểm riêng.

1.1. Lịch Sử Phát Triển Thiết Bị Đo Thủy Phần

Thiết bị đo thủy phần đã có lịch sử phát triển lâu dài, từ những công cụ đơn giản đến các thiết bị hiện đại. Các nghiên cứu ban đầu tập trung vào việc phát triển các phương pháp đo thủy phần dựa trên nguyên lý vật lý cơ bản. Ngày nay, công nghệ đã tiến bộ với nhiều loại cảm biến hiện đại, giúp đo lường chính xác hơn.

1.2. Vai Trò Của Đo Thủy Phần Trong Nông Nghiệp

Đo thủy phần đóng vai trò quan trọng trong việc bảo quản và chế biến nông sản. Độ ẩm quá cao có thể dẫn đến hư hỏng, trong khi độ ẩm quá thấp có thể làm giảm chất lượng sản phẩm. Việc sử dụng thiết bị đo thủy phần giúp nông dân và doanh nghiệp nông sản kiểm soát chất lượng sản phẩm tốt hơn.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Đo Thủy Phần

Mặc dù có nhiều thiết bị đo thủy phần hiện đại, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức trong việc đo lường chính xác. Các yếu tố như nhiệt độ, áp suất và tính chất vật lý của sản phẩm có thể ảnh hưởng đến kết quả đo. Ngoài ra, việc lựa chọn thiết bị phù hợp với từng loại sản phẩm cũng là một vấn đề cần được xem xét.

2.1. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Đo Thủy Phần

Nhiệt độ và áp suất là hai yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến độ chính xác của thiết bị đo thủy phần. Sự thay đổi của các yếu tố này có thể dẫn đến sai số trong kết quả đo, do đó cần có các biện pháp hiệu chỉnh phù hợp.

2.2. Khó Khăn Trong Việc Lựa Chọn Thiết Bị Đo

Việc lựa chọn thiết bị đo thủy phần phù hợp với từng loại sản phẩm nông nghiệp là một thách thức lớn. Mỗi loại sản phẩm có đặc điểm riêng, yêu cầu các thiết bị đo khác nhau để đảm bảo độ chính xác và hiệu quả.

III. Phương Pháp Đo Thủy Phần Hiện Đại

Hiện nay, có nhiều phương pháp đo thủy phần được áp dụng trong nông nghiệp, bao gồm cảm biến điện dung, cảm biến điện trở và các thiết bị đo khác. Mỗi phương pháp đều có những ưu điểm và nhược điểm riêng, phù hợp với từng ứng dụng cụ thể.

3.1. Cảm Biến Điện Dung Trong Đo Thủy Phần

Cảm biến điện dung là một trong những công nghệ phổ biến nhất trong việc đo thủy phần. Nguyên lý hoạt động của nó dựa trên sự thay đổi điện dung của tụ điện khi có sự thay đổi độ ẩm. Thiết bị này có độ chính xác cao và dễ sử dụng.

3.2. Cảm Biến Điện Trở Và Ứng Dụng

Cảm biến điện trở hoạt động dựa trên nguyên lý đo sự thay đổi điện trở của vật liệu khi độ ẩm thay đổi. Phương pháp này thường được sử dụng trong các ứng dụng yêu cầu độ chính xác thấp hơn nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Thiết Bị Đo Thủy Phần

Thiết bị đo thủy phần được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực nông nghiệp, từ bảo quản sản phẩm đến chế biến thực phẩm. Việc sử dụng thiết bị này giúp nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm thiểu tổn thất trong quá trình sản xuất.

4.1. Ứng Dụng Trong Bảo Quản Nông Sản

Trong quá trình bảo quản nông sản, việc kiểm soát độ ẩm là rất quan trọng. Thiết bị đo thủy phần giúp nông dân theo dõi và điều chỉnh độ ẩm, từ đó bảo quản sản phẩm lâu hơn và giữ được chất lượng.

4.2. Ứng Dụng Trong Chế Biến Thực Phẩm

Trong ngành chế biến thực phẩm, độ ẩm của nguyên liệu ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm cuối cùng. Thiết bị đo thủy phần giúp đảm bảo rằng nguyên liệu được sử dụng có độ ẩm phù hợp, từ đó nâng cao chất lượng sản phẩm.

V. Kết Luận Và Tương Lai Của Nghiên Cứu Thiết Bị Đo Thủy Phần

Nghiên cứu thiết bị đo thủy phần trong nông nghiệp đang ngày càng trở nên quan trọng. Với sự phát triển của công nghệ, các thiết bị này sẽ ngày càng chính xác và hiệu quả hơn. Tương lai của ngành nông nghiệp sẽ phụ thuộc nhiều vào khả năng kiểm soát độ ẩm của sản phẩm.

5.1. Xu Hướng Phát Triển Công Nghệ Đo Thủy Phần

Công nghệ đo thủy phần đang phát triển nhanh chóng với nhiều cải tiến mới. Các thiết bị mới sẽ tích hợp nhiều tính năng hơn, giúp người dùng dễ dàng theo dõi và kiểm soát độ ẩm.

5.2. Tầm Quan Trọng Của Nghiên Cứu Trong Tương Lai

Nghiên cứu và phát triển thiết bị đo thủy phần sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm nông nghiệp. Điều này không chỉ giúp tăng giá trị thương mại mà còn góp phần bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hus nghiên cứu chế tạo thiết bị đo thủy phần

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1- CHUYỂN ĐỔI TÍN HIỆU THỦY PHẦN 1. Cảm biến độ "m không khí [5] Độ Nm cao của không khí và của chất khí nói chung có thể có hậu quả nghiêm trọng đối với các quá trình lý hóa và sinh lý. Bởi vậy đo độ Nm là điều bắt buộc trong nhiều thiết bị và môi trường làm việc vì những lý do có thể liệt kê dưới đây. Trong đời sống, độ Nm tương đối cần phải duy trì để đảm bảo cảm giác dễ chịu cho con người thay đổi trong một khoảng tương đối rộng: từ 35% đến 70%.

Nếu độ Nm tương đối thấp hơn 70%, bộ máy tiêu hóa bị kích thích, còn nếu lớn hơn 70% thì sự ra mồ hôi bị giảm nghiêm trọng. Nói chung độ Nm ảnh hưởng đến tiêu thụ năng lượng; độ Nm càng cao thì càng tốn phí năng lượng để có điều kiện môi trường. Trong công nghiệp, các điều kiện về độ Nm rất khác nhau phụ thuộc vào sản phNm cụ thể. Trong một số trường hợp, phải duy trì độ Nm không đổi trong môi trường làm việc, thí dụ, trong công nghiệp dệt, bởi vì sự thay đổi độ Nm làm thay đổi các đặc tính của sợi (như sức căng cơ học).

Trong công nghiệp thực phNm, điều kiện bảo quản thực phNm tối ưu phụ thuộc vào loại sản phNm, thường là nhiệt độ T = 00 C và độ Nm trong khoảng 85% - 90%. Độ Nm cao quá làm cho thực phNm bị hỏng, và thấp quá làm giảm trọng lượng do bay hơi nước. Vấn đề phát hiện vết hơi nước: trong nhiều quá trình công nghiệp, việc tránh vết hơi nước trong không khí hoặc trong các chất khí (cacbon, etylen, khí tự nhiên…) là rất quan trọng, bởi vì sự có mặt của hơi nước ở một lượng đáng kể có thể gây nên những phản ứng phụ hoặc gây nên quá trình ngưng tụ. Nhu cầu phát hiện độ Nm rất nhỏ cỡ phần triệu thể tích (ppm) đặc biệt quan trọng đối với một số ứng dụng công nghiệp như năng lượng hạt nhân, vi điện tử, luyện kim, gia công nhiệt, điện áp cao.

Những định nghĩa cơ bản về không khí "m Xét không khí Nm có thể tích V ở nhiệt độ T. Khối lượng M không khí Nm chứa trong thể tích V là tổng của khối lượng không khí khô ma và khối lượng của hơi nước là mV. Gọi áp suất tổng của áp suất riêng phần của không khí khô pa và LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com của hơi nước pV ( P = pa + pV ). Khi đó một số khái niệm chung được định nghĩa như sau: - Tỷ lệ trộn r (kg/kg): Tỷ lệ trộn r là tỷ số giữa khối lượng hơi nước và khối lượng không khí khô mà lượng hơi nước trộn trong đó: mV r= (1.1) ma - Áp suất hơi bão hòa: Áp suất hơi bão hòa ps (T ) (đo bằng Pa) là áp suất hơi nước ở trạng thái cân bằng với nước (lỏng) ở nhiệt độ T.

Đây là giá trị lớn nhất mà áp suất riêng phần pV có thể đạt tới nhiệt độ T. Lớn hơn áp suất này sẽ xảy ra ngưng tụ. - Độ m tương đối: [10] Độ Nm tương đối U (%) là tỷ số giữa áp suất riêng của hơi nước và áp suất hơi bão hòa ở nhiệt độ T: pV U=. Cũng có thể hiểu điểm ngưng tụ là nhiệt độ mà tại nhiệt độ đó, hỗn hợp khí bão hòa và không có khả năng chứa thêm hay hấp thụ hơi nước.

Như vậy, khi đó, hơi nước sẽ bắt đầu ngưng tụ thành nước và tách khỏi hỗn hợp khí đó. Giọt nước sẽ đọng trên bề mặt của các vật nằm trong thể tích khí đó. - Thí dụ về hơi nước trong khí quyển Đám mây đen giông bão có chứa tới 10 g hơi nước trong 1m3 khí (tương đương với 100.000 tấn nước trên 2,59 km2) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Mây đen trung bình có chứa tới 0,8 g hơi nước trong 1m3 khí Đám mây mưa nhẹ có chứa tới 0,2 g hơi nước trong 1m3 khí Đám mây trắng nhẹ có chứa khoảng 0.1 g hơi nước trong 1m3 khí Trong trường hợp mây đen giông bão lượng hơi nước 10g/m3 khí tương đương với 100.000 tấn nước trên 2,59 km2. - Nhiệt độ m: Nhiệt độ Nm Th ( 0 C ) là nhiệt độ cân bằng của một khối lượng nước hóa hơi và không khí trong trường hợp khi nhiệt lượng cần thiết để hóa hơi chỉ được trích từ không khí.

- Enthalpy riêng: Tổng nhiệt lượng chứa trong không khí Nm có nguồn gốc chính là enthalpy tương ứng với không khí khô ở 0o C. Enthalpy riêng i (đo bằng kJ/kg) được tính cho một đơn vị khối lượng của không khí khô. Thí dụ, để chuyển không khí Nm có chứa khối lượng không khí khô ma xác định bởi điều kiện A ( T = TA , r = rA ) sang điều kiện ( T = TB , r = rB ) cần cung cấp một năng lượng: (i A − iB ).3) Trong đó i A và iB là enthalpy riêng ở điều kiện A và B. Tiện lợi của enthalpy riêng là có thể nhóm nhiệt lượng “nhạy” tương ứng với thay đổi nhiệt độ (TB − TA ) giữa A và B với nhiệt lượng “Nn” tương ứng với sự thay đổi ( rB − rA ) của tỷ lệ trộn giữa A và B thành một số hạng: i (T , r ) = C pa .4) Trong đó: - C pa là nhiệt dung riêng của không khí khô, 1,006kJ/kg.

0 C (T = 200 C ) ; - C pv là nhiệt dung riêng của hơi nước, 1,84kJ/kg. 0 C (T = 200 C ) ; - L0 là nhiệt lượng Nn của quá trình bay hơi ở T=0 0 C , 2501kJ/kg Mối liên hệ giữa các đại lượng đặc trưng cho độ m: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Tỷ lệ trộn và áp suất hơi: pv r =δ (1.5) P − pv Trong đó: Mv δ= ≅ 0,622 Ma M a và M v là khối lượng phân tử của không khí và hơi nước. - Nhiệt độ Nm và áp suất hơi: pv = ps (Th ) − AP(T − Th ) (1.6) Trong đó: C pa P − ps (Th ) A= .7) δ LTh P Với A=0,00064 khi (Th = 200 C ). Phân loại "m kế Có thể phân chia Nm kế thành hai loại chính: - Loại thứ nhất dựa trên nguyên lý vật lý cho phép trực tiếp xác định độ Nm, thí dụ Nm kế ngưng tụ, Nm kế điện ly.

- Loại thứ hai có nguyên lý dựa trên việc do tính chất của vật có lien quan đến độ Nm, thí dụ Nm kế biến thiên trở kháng. Các loại Nm kế khác nhau này, tùy theo nguyên tắc hoạt động, cho phép tiếp cận với một trong những thông số của không khí Nm đã mô tả ở mục trước. Các thông số của không khí Nm và loại Nm kế thích hợp để đo chúng được liệt kê như sau: - Nhiệt độ hóa sương Td đo bằng Nm kế ngưng tụ, Nm kế hấp thụ, Nm kế oxit nhôm và Nm kế điện ly; - Nhiệt độ Nm Th đo bằng psychromet; - Độ Nm tương đối U đo bằng Nm kế biến thiên điện trở và Nm kế biến thiên điện dung. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Nói chung rất khó so sánh các loại Nm kế khác nhau bởi vì chúng đo các thông số khác nhau của không khí Nm.

Trước khi chọn một Nm kế cần phải biết thông số chính muốn đo để chọn lựa thiết bị cho phép đo với độ sai lệch nhỏ nhất. Ẩm kế ngưng tụ a. Nguyên lý hoạt động và cấu tạo của Nm kế Khi làm lạnh một vật có thể đo nhiệt độ của nó một cách liên tục cho đến khi hình thành lớp sương hoặc lớp băng trên bề mặt của nó. Tiếp theo, ổn định quá trình làm lạnh bằng cách giữ trạng thái cân bằng giữa không khí và lớp sương.

Nhiệt độ đo chính là điểm sương Td (dew point) còn gọi là điểm băng giá T f (frost point). Bắt đầu từ điểm sương này người ta đo áp suất hơi trong không khí Nm. Các Nm kế đo điểm sương chỉ đáng tin cậy khi chúng được tự động hóa.1 biểu diễn sơ đồ nguyên lý của một Nm kế tự động theo nguyên lý ngưng tụ. Các phần tử của Nm kế ngưng tụ bao gồm: - Gương bằng kim loại và hệ thống điều chỉnh nhiệt độ của gương; - Cảm biến đo nhiệt độ của gương (điện trở platin hoặc cặp nhiệt độ); - Nguồn phát chùm tia ánh sáng và đầu đo quang.

Nguồn sáng chiếu vào gương sao cho đầu đo không nhạy cảm khi không có ngưng tụ hơi nước. Lúc này hệ thống điều khiển phát tín hiệu để làm lạnh gương (bằng hiệu ứng Peltier hoặc bằng nito lỏng) cho đến khi xuất hiện sự ngưng tụ. Khi xuất hiện lớp sương trên bề mặt gương, ánh sáng bị tán xạ đến đầu thu quang kích thích phát tín hiệu nung nóng gương thông qua bộ điều khiển. Khi nhiệt độ gương tăng, lớp sương biến mất cùng với sự chấm dứt hiện tượng tán xạ ánh sáng và một chu kỳ làm lạnh mới lại bắt đầu.

Bằng cách hiệu chỉnh thích hợp có thể nhận được lớp ngưng tụ có bề dày cố định và tạo ra trạng thái cân bằng giữa hơi nước và lớp ngưng tụ. Cảm biến nhiệt độ đặt phía sau gương cho phép xác định nhiệt độ của gương. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Đầu thu Hiệu chỉnh quang Nguồn sáng gương Nguồn nuôi Cảm biến nhiệt độ Làm nguội Nung nóng Hình 1. Sơ đồ nguyên lý "m kế ngưng tụ b.

Các yếu tố ảnh hưởng Gradient nhiệt độ và sự dò nhiệt ảnh hưởng rất mạnh đến độ chính xác của đầu đo. Theo lý thuyết, nhiệt độ hóa sương là nhiệt độ của bề mặt phân biên giữa không khí và nước. Tuy nhiên, trên thực tế luôn luôn tồn tại gradient nhiệt độ giữa bề mặt này và cảm biến nhiệt độ vì nó đặt sau gương. Đấy là chưa kể đến sai số gây nên bởi hiệu ứng dẫn nhiệt của dây dẫn.

Tuy vậy, đây là sai số hệ thống và có thể loại bỏ bằng cách chuNn Nm kế. Khi điểm hóa sương thấp hơn 00 C , nước có thể tồn tại dưới dạng băng hoặc dạng chất lỏng chậm đông. Do vậy, với cùng tỷ lệ trộn r có thể có hai điểm cân bằng tương ứng với áp suất riêng phần khác nhau. Trong trường hợp này, với cùng tỷ lệ trộn r cho trước, nhiệt độ hóa sương và nhiệt độ băng giá có thể khác nhau.

Để tránh hiện tượng này có thể áp dụng biện pháp làm lạnh ở nhiệt độ rất thấp để chắc chắn là đã đạt được tráng thái rắn sau đó nâng lên nhiệt độ đóng băng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Thiết Bị Đo Thủy Phần Trong Nông Nghiệp" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các thiết bị đo lường thủy phần, một yếu tố quan trọng trong việc quản lý và tối ưu hóa sản xuất nông nghiệp. Tài liệu này không chỉ giải thích các nguyên lý hoạt động của thiết bị mà còn nêu rõ lợi ích của việc sử dụng chúng trong việc cải thiện chất lượng sản phẩm nông nghiệp và tăng cường hiệu quả sản xuất. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về cách thức các thiết bị này có thể giúp theo dõi độ ẩm của đất, từ đó đưa ra quyết định chính xác hơn trong việc tưới tiêu và chăm sóc cây trồng.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo tài liệu Giáo trình đo lường điện tử nghề điện tử công nghiệp trung cấp, nơi cung cấp thông tin chi tiết về các phương pháp đo lường điện tử, có thể áp dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau, bao gồm cả nông nghiệp. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về công nghệ đo lường và ứng dụng của nó trong thực tiễn.