Nghiên cứu và hướng dẫn thi công mô hình hộp số DPS6

Chuyên khảo phân tích Nghiên cứu thi công mô hình hộp số dps6, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2023

98
11
1

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT

1. PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục đích của đề tài

1.3. Đối tượng nghiên cứu

1.4. Giới hạn đề tài

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.6. Bố cục đề tài

1.7. Mô hình khi hoàn thiện

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN VỀ XE FORD ECOSPORT CÓ LẮP HỘP SỐ TỰ ĐỘNG POWERSHIFT - DPS6

2.1. Giới thiệu tổng quát về đặc tính kỹ thuật dòng xe EcoSport, động cơ và hộp số DSP6

2.2. Các thông số kỹ thuật của Ford EcoSport 2015

2.3. Các thông số kỹ thuật của động cơ 1.5L (TI-VCT) Sigma

2.4. Các loại dầu bôi trơn, chất lỏng, keo làm kín và keo dán

2.5. Dung tích dầu động cơ

2.6. Thân máy

2.7. Pít tông

2.8. Trục khuỷu

2.9. Thanh truyền

2.10. Chốt pít tông

2.11. Trục cam

2.12. Van

2.13. Nắp máy

2.14. Các thông số áp suất dầu

2.15. Các tiêu chuẩn về mô men

3. PHẦN 3: KẾT CẤU HỘP SỐ TỰ ĐỘNG POWERSHIFT - DPS6

3.1. Đường truyền công suất ở các tay số

3.2. Chức năng của trống cần số

3.2.1. Chức năng của trống cần số A

3.2.2. Chức năng của trống cần số B

3.3. Nguyên lý vận hành của hộp số

3.4. Chức năng của các bộ phận điện tử

3.5. Cảm biến ISS A số 1, 3 và 5

3.6. Cảm biến ISS B số 2, 4, 6 và số R

3.7. Cảm biến OSS

3.8. Cảm biến TR

4. PHẦN 4: THI CÔNG MÔ HÌNH HỘP SỐ TỰ ĐỘNG POWERSHIFT – DPS6

4.1. Quy trình tháo hộp số DPS6

4.2. Bộ dụng cụ chuyên dụng

4.3. Tháo rời hộp số DPS6

4.4. Thi công mô hình hộp số DPS6

4.5. Phác thảo các đường cắt lên hộp số

4.6. Thi công cắt mô hình hộp số DPS6

4.7. Lắp ráp lại mô hình hộp số DPS6 sau khi đã thi công

4.8. Hoàn thành thi công mô hình hộp số DPS6

5. PHẦN 5: SỬ DỤNG MÔ HÌNH HỘP SỐ TỰ ĐỘNG POWERSHIFT – DPS6 TRONG CÔNG TÁC GIẢNG DẠY

6. PHẦN 6: KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Thi công mô hình hộp số

Phần này tập trung vào thi công mô hình hộp số DPS6, một quy trình kỹ thuật phức tạp đòi hỏi sự chính xác cao. Hộp số DPS6 là một hệ thống ly hợp kép 6 cấp, được sử dụng rộng rãi trong các dòng xe Ford. Quá trình thi công bao gồm việc tháo rời, cắt bổ, và lắp ráp lại các chi tiết để tạo ra một mô hình trực quan, phục vụ cho mục đích nghiên cứu và giảng dạy. Hiệu quả thi công được đánh giá qua độ chính xác của các đường cắt và khả năng quan sát các chi tiết bên trong hộp số.

1.1. Quy trình thi công

Quy trình thi công bắt đầu với việc tháo rời hộp số DPS6 bằng các dụng cụ chuyên dụng. Sau đó, các đường cắt được phác thảo và thực hiện để làm lộ các chi tiết bên trong như bộ ly hợp kép, bánh răng, và hệ thống chuyển số. Kỹ thuật thi công đòi hỏi sự tỉ mỉ để đảm bảo không làm hỏng các bộ phận quan trọng. Cuối cùng, mô hình được lắp ráp lại và hoàn thiện để sẵn sàng sử dụng.

1.2. Kỹ thuật cắt bổ

Kỹ thuật cắt bổ là bước quan trọng nhất trong quá trình thi công. Các đường cắt được thiết kế để làm lộ các chi tiết bên trong hộp số mà không làm ảnh hưởng đến chức năng của chúng. Chi tiết hộp số như bộ ly hợp kép, bánh răng, và hệ thống chuyển số được quan sát rõ ràng nhờ các đường cắt này. Điều này giúp sinh viên và kỹ thuật viên hiểu rõ hơn về cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hộp số DPS6.

II. Hướng dẫn thực hành

Phần này cung cấp hướng dẫn thực hành chi tiết về cách sử dụng mô hình hộp số DPS6 trong công tác giảng dạy. Mô hình hộp số sau khi thi công được sử dụng để minh họa các bài giảng về cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hộp số tự động. Hướng dẫn kỹ thuật bao gồm các bước tháo lắp, quan sát, và phân tích các chi tiết bên trong hộp số, giúp người học nắm vững kiến thức thực tế.

2.1. Sử dụng mô hình trong giảng dạy

Mô hình hộp số được sử dụng như một công cụ trực quan trong các bài giảng về kỹ thuật ô tô. Hướng dẫn chi tiết về cách tháo lắp và quan sát các chi tiết bên trong giúp sinh viên hiểu rõ hơn về cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hộp số DPS6. Thi công chuyên nghiệp của mô hình đảm bảo rằng các chi tiết được hiển thị rõ ràng và dễ dàng quan sát.

2.2. Bài học thực tế

Các bài học thực tế được thiết kế dựa trên mô hình DPS6 giúp sinh viên áp dụng kiến thức lý thuyết vào thực tế. Hướng dẫn thực hành bao gồm các bước tháo lắp, kiểm tra, và bảo dưỡng hộp số, giúp người học phát triển kỹ năng thực hành và chuẩn bị tốt hơn cho công việc trong ngành công nghiệp ô tô.

III. Hiệu quả và ứng dụng

Phần này đánh giá hiệu quả thi côngứng dụng thực tế của mô hình hộp số DPS6. Thi công hiệu quả không chỉ đảm bảo tính chính xác của mô hình mà còn giúp nâng cao chất lượng giảng dạy và nghiên cứu. DPS6 hiệu quả trong việc minh họa các nguyên lý kỹ thuật phức tạp, giúp người học dễ dàng tiếp thu kiến thức.

3.1. Đánh giá hiệu quả

Hiệu quả thi công được đánh giá qua độ chính xác của các đường cắt và khả năng quan sát các chi tiết bên trong hộp số. Thi công DPS6 thành công giúp tạo ra một mô hình trực quan, phục vụ tốt cho mục đích nghiên cứu và giảng dạy. Mô hình hộp số này cũng giúp giảm thiểu thời gian và chi phí trong việc đào tạo kỹ thuật viên.

3.2. Ứng dụng thực tế

Ứng dụng thực tế của mô hình hộp số DPS6 không chỉ giới hạn trong phạm vi giảng dạy mà còn được sử dụng trong các khóa đào tạo kỹ thuật viên ô tô. Hướng dẫn kỹ thuật chi tiết giúp người học nắm vững kiến thức và kỹ năng cần thiết để làm việc trong ngành công nghiệp ô tô. Thi công chuyên nghiệp của mô hình đảm bảo rằng nó có thể được sử dụng lâu dài và hiệu quả.

21/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan về đề tài • Chương 2: Tổng quan về xe Ford EcoSport có lắp hộp số tự động Powershift – DPS6 • Chương 3: Kết cấu hộp số tự động Powershift – DPS6 • Chương 4: Thi công mô hình hộp số tự động Powershift – DPS6 • Chương 5: Sử dụng mô hình hộp số tự động Powershift – DPS6 trong công tác giảng dạy • Chương 6: Kết luận 1. Mô hình khi hoàn thiện Hình 1. Mô hình hoàn thiện 2 PHẦN 2: TỔNG QUAN VỀ XE FORD ECOSPORT CÓ LẮP HỘP SỐ TỰ ĐỘNG POWERSHIFT - DPS6 2. Giới thiệu tổng quát về đặc tính kỹ thuật dòng xe EcoSport, động cơ và hộp số DSP6 EcoSport là một dòng xe thể thao đa dụng (SUV) nhỏ được sản xuất bởi hãng Ford.

Dòng xe này được giới thiệu lần đầu vào năm 2003 và đã trở thành một trong những mẫu xe phổ biến trên thị trường. Dưới đây là một số đặc tính kỹ thuật chung của dòng xe EcoSport: • Kích thước: EcoSport có kích thước nhỏ gọn, phù hợp cho di chuyển trong đô thị. Kích thước tiêu chuẩn của một số phiên bản EcoSport là chiều dài khoảng 4,1 – 4,3m, chiều rộng khoảng 1,7 – 1,8m và chiều cao khoảng 1,6 – 1,7m. Ford EcoSport 2015 • Động cơ: EcoSport được trang bị các động cơ xăng và diesel, tùy thuộc vào thị trường và phiên bản cụ thể.

Các phiên bản động cơ phổ biến bao gồm động cơ xăng Ecoboost 1.5L, cung cấp công suất từ khoảng 100 đến 140 mã lực.5L (TI-VCT) Sigma • Hộp số: Dòng xe Ecosport thường đi kèm với hộp số tự động hoặc hộp số sàn, tùy thuộc vào phiên bản và sự lựa chọn của khách hàng. Hộp số Powershift – DPS6 • Hệ thống lái và treo: EcoSport có hệ thống lái trợ lực điện giúp tăng tính năng và khả năng điều khiển. Hệ thống treo được thiết kế để cung cấp sự thoải mái và ổn định trên nhiều loại địa hình. 4 • Tiện nghi và an toàn: Ecosport được trang bị nhiều tính năng tiện nghi như hệ thống thông tin giải trí, điều hòa không khí, hệ thống âm thanh, hỗ trợ kết nối Bluetooth và các tùy chọn khác nhau cho hệ thống an toàn như hệ thống phanh chống bó cứng ABS (Anti-Lock Brake System), phân phối lực phanh điện tử EBD (Electronic Brakeforce Distribution), túi khí cho hành khách và hệ thống kiểm soát lực kéo.

• Công nghệ: Một số phiên bản EcoSport mới nhất cũng có tích hợp các công nghệ tiên tiến như hệ thống hỗ trợ đỗ xe, hệ thống định vị GPS (Global Positioning System), cảm biến lùi và màn hình cảm ứng đa chức năng. Các thông số kỹ thuật của Ford EcoSport 2015 Kích thước: • Chiều dài: 4.010mm • Chiều rộng: 1.765mm • Chiều cao: 1.665mm • Khoảng cách giữa 2 trục: 2.521mm Khối lượng: Trọng lượng không tải từ khoảng 1.300kg tùy thuộc vào phiên bản và trang bị Động cơ: • Loại động cơ: Xăng • Dung tích động cơ: từ 1.0L tùy thuộc phiên bản và thị trường. • Số xi-lanh: 3 xi-lanh hoặc 4 xi-lanh • Công suất tối đa: từ khoảng 123 mã lực đến 140 mã lực tùy thuộc vào phiên bản và động cơ. Hộp số: Số tự động 6 cấp hoặc số sàn 5 cấp tùy thuộc vào phiên bản và trang bị.

Tiêu thụ nhiên liệu (ước tính): • Thành phố: từ khoảng 8L/100km đến 9L/100km tùy thuộc vào phiên bản và điều kiện lái xe. • Đường trường: từ khoảng 6L/100km đến 7L/100km tùy thuộc vào phiên bản và điều kiện lái xe. Hệ thống treo: • Trước: Độc lập, loại MacPherson với thanh cân bằng. • Sau: Kiểu cầu ba liên kết với thanh cân bằng.

Các thông số kỹ thuật của động cơ 1.5L (TI-VCT) Sigma Mô tả Mã động cơ ENUE Thứ tự đánh lửa 1-3-4-2 Mức khí thải Mức IV / Mức V 5 Mô tả Đường kính xi lanh 79 mm Hành trình pít tông 76,4 mm Dung tích xi lanh 1498,5 cc Tỷ số nén 11:1 Công suất ở 6045 vòng/phút 81 kW (110 PS) Mô men ở 4500 vòng/phút 142 Nm Tốc độ liên tục tối đa cho phép của động cơ 6495 vòng/phút Tốc độ cực đại động cơ (không liên tục) 6720 vòng/phút Tốc độ không tải 780 vòng/phút Lượng tiêu hao dầu bôi trơn tối đa 0,5 L/1000km Bảng 2. Thông số của động cơ Các loại dầu bôi trơn, chất lỏng, keo làm kín và keo dán Hạng mục Thông số kĩ thuật Dầu động cơ SAE 5W-30 WSS-M2C913- C Dầu động cơ SAE 5W-20 WSS-M2C948- B Keo làm kín, bề mặt tiếp xúc các te dầu với giá lắp phớt dầu, các te dầu WSE- với thân máy, các te dầu với bơm dầu M4G323-A4 Keo làm kín, nắp ổ đỡ trục cam với thân máy WSK- M2G348-A2 Mỡ silicon ESE-M1C171- AA Bảng 2. Thông số kỹ thuật Dung tích dầu động cơ Mô tả Lít Đổ lần đầu, bao gồm cả lọc dầu 4,60 Điền các lần sau có thay lọc dầu 4,05 Điền các lần sau không thay lọc dầu 3,75 Bảng 2. Dung tích dầu động cơ Thân máy 6 Mô tả mm Đường kính nòng xi lanh 79,005 - 79,025 Đường kính nòng mẹ ổ đỡ chính 54,000 - 54,018 Khe hở ổ đỡ chính - bán kính 0,022 - 0,044 Bảng 2.

Thân máy Pít tông Mô tả mm Đường kính pít tông 78,977 - 78,991 Khe hở pít tông trong xi lanh 0,013 - 0,047 Khe hở miệng xéc măng - xéc măng khí trên 0,18 - 0,28 - xéc măng khí dưới 0,7 - 0,9 - xéc măng gạt dầu 0,20 - 0,90 Bảng 2. Pít tông Vị trí khe hở xéc măng: các khe hở xéc măng trên pít tông phải được phân bố đều quanh chu vi của pít tông. Điều này cũng áp dụng cho các xéc măng gạt dầu. Sắp xếp các khe hở xéc măng trên pít tông lệch nhau 120 độ.

Trục khuỷu Mô tả mm Độ rơ dọc trục ngõng trục chính 0,12 - 0,43 Đường kính ngõng trục chính 47,98 - 48,00 Bảng 2. Trục khuỷu Thanh truyền Mô tả mm Đường kính lỗ đầu lớn tay biên 43,025 - 43,045 Đường kính lỗ đầu nhỏ tay biên 16,5 Khe hở ổ thanh truyền 0,024 - 0,044 Bảng 2. Thanh truyền Chốt pít tông Mô tả mm Chiều dài chốt pít tông 47,7 - 48,3 Đường kính chốt pít tông 18,996 - 19,004 Bảng 2. Chốt pít tông 7 Trục cam Mô tả mm Độ rơ dọc trục cam 0,07 - 0,20 Đường kính ngõng trục cam 24,96 - 24,98 Bảng 2.

Trục cam Van Mô tả mm Khe hở xu páp (động cơ nguội) - xu páp nạp 0,17 - 0,23 Khe hở xu páp xả (động cơ nguội) - xu páp xả 0,31 - 0,37 Bảng 2. Van Nắp máy Mô tả mm Độ biến dạng (mặt lắp ghép) 0,05 Bảng 2. Nắp máy Các thông số áp suất dầu Mô tả bar Áp suất dầu nhỏ nhất ở nhiệt độ 100 độ và tốc độ động cơ ở 1000 vòng/phút 3 Áp suất mở van giảm áp ở 2500 vòng/phút 4,0 - 4,5 Bảng 2. Các thông số áp suất dầu Các tiêu chuẩn về mô men Mô tả Nm lb-ft lb-in Công tắc áp suất dầu động cơ 16 - 20 12 - 15 142 - 177 Bu gi 13 - 17 10 - 13 115 - 150 Bảng 2.

Các tiêu chuẩn về mô men 2. Các thông số kỹ thuật của hộp số DPS6 Các loại dầu bôi trơn, chất lỏng, keo làm kín và keo dính Hạng mục Thông số kỹ thuật Dầu hộp số WSS-M2C200-D2 Hãng sản xuất phớt TA-16 WSKM2G348- A5 Chống kẹt máy XL-2 Dầu bôi trơn chống kẹt máy Mỡ DPS6 WSSM1C270- A (Mỡ) Bảng 2. Thông số kỹ thuật 8 Dung tích Dung tích lít Dầu hộp số 1,2 Bảng 2. Dung tích Thông số kỹ thuật chung Hạng mục Thông số kỹ thuật Trọng lượng hộp số 76 kg Bảng 2.

Thông số kỹ thuật chung Ly hợp Hạng mục Tiêu chuẩn kỹ thuật mm Ly hợp 1 Tối thiểu 26 mm sau khi nhả ly hợp Ly hợp 2 Tối thiểu 15 mm sau khi nhả ly hợp Bảng 2. Ly hợp Khe hở vành bộ đồng tốc GHI CHÚ: Kiểm tra khe hở bằng bộ căn lá. Hạng mục Thông số kỹ thuật Khe hở giữa vành bộ đồng tốc và mặt bên của bánh răng Tối thiểu 1,00 (0,039 inch) Bảng 2. Khe hở vành đồng tốc Khe hở nạng chuyển số và ống lót moay ơ GHI CHÚ: Kiểm tra khe hở bằng bộ căn lá.

Hạng mục Thông số kỹ thuật Nạng chuyển số và ống lót moay ơ số lùi/số 4 Tối đa 1,85 mm (0,072 inch) Tiêu chuẩn 0,75-1,25 mm (0,029-0,049 inch) Khe hở giữa nạng chuyển số và ống lót moay ơ số 1/số 5 Tối đa 1,85 mm (0,072 inch) Tiêu chuẩn 0,75-1,25 mm (0,029-0,049 inch) Khe hở giữa nạng chuyển số và ống lót moay ơ số 3 Tối đa 1,725 mm (0,067 inch) 9 Hạng mục Thông số kỹ thuật Tiêu chuẩn 0,625-1,25 mm (0,024-0,044 inch) Khe hở giữa nạng chuyển số và ống lót moay ơ số 2/số 6 Tối đa 1,725 mm (0,067 inch) Tiêu chuẩn 0,625-1,25 mm (0,024-0,044 inch) Bảng 2. Khe hở nạng chuyển số và ống lót moay ơ Khe hở bánh răng GHI CHÚ: Kiểm tra khe hở trục (khe hở bên) bằng bộ căn lá. Kiểm tra khe hở hướng tâm (khe hở/chuyển động quay) bằng đồng hồ đo. GHI CHÚ: Khe hở trục là chuyển động tới lui của bánh răng trên trục (khe hở bên giữa các bánh răng).

Khe hở hướng tâm là chuyển động quay của bánh răng trên tục (khe hở). Số 1 Khe hở hướng kính tối đa 0,055 mm (0,002 inch) Khe hở dọc trục tối đa 0,645 mm (0,025 inch) Số 2 Khe hở hướng kính tối đa 0,055 mm (0,002 inch) Khe hở dọc trục tối đa 0,495 mm (0,019 inch) Số 3 Khe hở hướng kính tối đa 0,055 mm (0,002 inch) Khe hở dọc trục tối đa 0,595 mm (0,023 inch) Số 4 Khe hở hướng kính tối đa 0,055 mm (0,002 inch) Khe hở dọc trục tối đa 0,625 mm (0,024 inch) Số 5 Khe hở hướng kính tối đa 0,055 mm (0,002 inch) Khe hở dọc trục tối đa 0,52 mm (0,02 inch) Số 6 Khe hở hướng kính tối đa 0,055 mm (0,002 inch) Khe hở dọc trục tối đa 0,51 mm (0,02 inch) 10 Số lùi Khe hở hướng kính tối đa 0,073 mm (0,002 inch) Khe hở dọc trục tối đa 0,59 mm (0,023 inch) Bảng 2. Khe hở bánh răng Sơ đồ chọn miếng chêm cho bộ vi sai Dụng cụ đo mm (in) Mã phụ tùng Độ dày miếng chêm mm (in) 0,500-0,550 (0,0196-0,0216) AE8P-7F119-AA 0,500 (0,0197) 0,551-0,600 (0,0216-0,0236) AE8P-7F119-BA 0,550 (0,0217) 0,601-0,650 (0,0236-0,0255) AE8P-7F119-CA 0,600 (0,0236) 0,651-0,700 (0,0256-0,0275) AE8P-7F119-DA 0,650 (0,0256) 0,701-0,750 (0,0275-0,0295) AE8P-7F119-EA 0,700 (0,0276) 0,751-0,800 (0,0295-0,0314) AE8P-7F119-FA 0,750 (0,0295) 0,801-0,850 (0,0315-0,0334) AE8P-7F119-GA 0,800 (0,0315) 0,851-0,900 (0,0335-0,0354) AE8P-7F119-HA 0,850 (0,0335) 0,901-0,950 (0,0354-0,0374) AE8P-7F119-JA 0,900 (0,0354) 0,951-1,000 (0,0374-0,0393) AE8P-7F119-KA 0,950 (0,0374) 1,001-1,050 (0,0394-0,0413) AE8P-7F119-LA 1,000 (0,0394) 1,051-1,100 (0,0413-0,0433) AE8P-7F119-MA 1,050 (0,0413) 1,101-1,150 (0,0433-0,0452) AE8P-7F119-NA 1,100 (0,0433) 1,151-1,200 (0,0453-0,0472) AE8P-7F119-PA 1,150 (0,0452) 1,251-1,300 (0,0492-0,0511) AE8P-7F119-RA 1,200 (0,0472) Bảng 2. Bảng chọn miếng chêm cho bộ vi sai Tỷ số truyền DPS6 - Xe trang bị động cơ 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Hướng dẫn thi công mô hình hộp số DPS6 hiệu quả và chi tiết" cung cấp một cái nhìn toàn diện về quy trình thi công hộp số DPS6, từ các bước chuẩn bị đến kỹ thuật lắp đặt và kiểm tra chất lượng. Với hướng dẫn chi tiết, tài liệu này giúp kỹ thuật viên và nhà sản xuất nâng cao hiệu quả công việc, đảm bảo độ bền và hiệu suất của hộp số. Đặc biệt, nó còn đề cập đến các lỗi thường gặp và cách khắc phục, giúp người đọc tiết kiệm thời gian và chi phí.

Nếu bạn quan tâm đến các hệ thống liên quan đến ô tô, hãy khám phá thêm Luận văn thạc sĩ thi công chế tạo hộp điều khiển hộp số tự động a340e để hiểu sâu hơn về công nghệ hộp số tự động. Bên cạnh đó, Đồ án tốt nghiệp mô phỏng động lực học trên ô tô bằng các phần mềm máy tính sẽ mang đến góc nhìn mới về ứng dụng công nghệ trong ngành ô tô. Cuối cùng, Phương pháp khảo sát động lực học phanh ô tô du lịch luận văn thạc sĩ là tài liệu hữu ích để bạn mở rộng kiến thức về hệ thống phanh. Mỗi liên kết là cơ hội để bạn đi sâu hơn vào chủ đề và nâng cao chuyên môn của mình.