MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Mục đích và yêu cầu của đề tài. Mục đích của đề tài.
Yêu cầu của đề tài. Ý nghĩa của đề tài. Ý nghĩa trong học tập. Ý nghĩa thực tiễn.
2 PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Cơ sở khoa học của đề tài. Tình hình nghiên cứu rệp muội trên thế giới và Việt Nam. Nghiên cứu thành phần rệp muội trên thế giới.
Nghiên cứu thành phần rệp muội tại Việt Nam. Đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của rệp. Thành phần loài rệp muội. Phương thức gây hại và tác hại của rệp.
Thành phần thiên địch của rệp. Biện pháp phòng trừ rệp. Một số sâu hại khác trên cao lương. Thành phần sâu hại cao lương trên thế giới.
Tình hình sản xuất cao lương trên thế giới và Việt Nam. Tình hình sản xuất cao lương trên thế giới. Tình hình sản xuất cao lương tại Việt Nam. 18 PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu. Vật liệu nghiên cứu. Dụng cụ thí nghiệm. Địa điểm và thời gian nghiên cứu:.
Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp điều tra thành phần rệp muội trên cây cao lương (Quách Thị Ngọ, 2000). Phương pháp nghiên cứu biến động số lượng rệp muội.
Phương pháp chẩn đoán, giám định tên khoa học và nghiên cứu đặc điểm sinh vật học rệp hại cao lương. Phương pháp xử lý số liệu. 22 PHẦN 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN. Đặc điểm thời tiết, khí hậu của tỉnh Thái Nguyên vụ xuân năm 2014.
Thành phần, tần suất xuất hiện của rệp trên cao lương ngọt tại Thái Nguyên vụ xuân năm 2014. Diễn biến mật độ rệp muội trên cây cao lương ngọt tại Thái Nguyên vụ xuân 2014. Thành phần thiên địch trên cây cao lương ngọt tại Thái Nguyên năm 2014. Thành phần sâu hại khác trên cao lương ngọt tại Thái Nguyên vụ xuân năm 2014.
33 PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .1 Thành phần, tần suất xuất hiện của rệp trên cao lương ngọt. Diễn biến mật độ rệp muội trên cây cao lương ngọt. Thành phần thiên địch trên cây cao lương ngọt. Thành phần sâu hại khác trên cao lương ngọt.
38 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 39 n DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2. Thành phần sâu hại cao lương trên thế giới .2: Tình hình sản xuất cao lương trên thế giới trong những năm gần đây .3: Tình hình sản xuất cao lương ở một số châu lục trong những năm gần đây .1: Diễn biến thời tiết khí hậu trong vụ xuân tỉnh Thái Nguyên năm 2014 .2: Thành phần, mức độ của các loài rệp hại cao lương ngọt tại Thái Nguyên năm 2014 .3: Thành phần thiên địch rệp hại trên cao lương .4: Thành phần sâu hại khác trên cao lương tại Thái Nguyên vụ xuân năm 2014. 34 n DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2.1: Hình ảnh rệp xanh hại cao lương .2: Hình ảnh rệp vàng mía hại cao lương .3: Hình ảnh rệp ngô hại cao lương .1: Một số đặc điểm phân loại của rệp gây hại trên cao lương ngọt (Rhopalosiphum maidis) .2: Đặc điểm hình thái rệp hại cao lương ngọt (Rhopalosiphum maidis) .3: Diễn biến mật độ rệp muội hại cao lương ngọt tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.4: Diễn biến mật độ rệp muội hại cao lương ngọt tại huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên .5: Một số loài thiên địch của rệp hại cao lương.
Tính cấp thiết của đề tài An ninh lương thực và an ninh năng lượng là hai thách thức chính hiện nay. Nếu chúng ta chỉ quan tâm an ninh lương thực mà quên đi an ninh năng lượng thay vào đó chỉ sử dụng hóa thạch thì hậu quả sẽ khôn lường. Môi trường bị ô nhiễm và điều đặc biệt là vi phạm cam kết giảm khí thải gây suy giảm tầng ozon của Việt Nam năm 1994. Bên cạnh đó, theo dự báo của các nhà khoa học trên thế giới, nguồn năng lượng từ các sản phẩm hoá thạch dầu mỏ sẽ bị cạn kiệt.
Giảm ô nhiễm môi trường và đáp ứng nhu cầu năng lượng là hai vấn đề sống còn hiện nay. Cuộc khủng hoảng nhiên liệu đang xảy ra trên thế giới do sự suy giảm nhanh chóng nhiên liệu hóa thạch dự trữ như xăng, diesel, dầu hỏa, than, v. Việc đảm bảo nguồn năng lượng sạch dài hạn thay thế năng lượng hoá thạch ngày càng trở nên cấp thiết, nhất là khi dầu mỏ đang cạn dần và trở nên đắt đỏ. Cao lương ngọt có thân chứa mọng nước, được sử dụng cho thức ăn thô xanh và thức ăn ủ chua hoặc để sản xuất xi-rô.
Hạt cao lương ngọt có thành phần hóa học như ngô gồm sucarose, fructose và glucose, có thể lên men trực tiếp thành ethanol bằng nấm men. Khả năng tổng hợp chất hữu cơ cao hơn ngô 23%, nhu cầu nitơ và nước thấp hơn ngô là 37% và 17%, có khả năng sinh trưởng và phát triển ở những vùng đất có thể trồng ngô. Cứ 16 tấn thân cây cao lương ngọt có thể sản xuất được 1 tấn ethanol, phần bã còn lại còn có thể chiết xuất được 500kg dầu diesel sinh học. Người ta chỉ chế biến nhiên liệu từ thân cây, phần hạt cao lương ngọt vẫn để dùng làm thực phẩm [66].
Trong sản xuất cao lương ở nước ta hiện nay gặp một trở ngại rất lớn là sự giảm năng suất, chất lượng do sâu, bệnh gây ra. Thành phần dịch hại chính gồm có rệp muội, sâu đục thân, sâu khoang, sâu xanh ngô, bệnh thối rễ,.Rệp muội là loại sâu hại quan trọng trên các loại cây trồng ở nước ta cũng như nhiều nước trên thế giới. Rệp muội đã được nghiên cứu từ lâu cả về thành phần loài cũng như đặc tính sinh học, điều kiện sinh thái và biện pháp phòng trừ. Mặc dù vậy, hàng năm nhiều nhà khoa học trên thế giớivẫn tiếp tục điều tra, nghiên cứu về thành phần rệp muội và đã phát hiện thêm nhiều loài mới.
n 2 Rệp là loài đa thực vật, gây hại trên 40 loài thực vật khác nhau và là một trong những đối tượng gây hại nguy hiểm nhất đối với cây trồng (Blackman &Eastop, 2000) [19], chúng tập trung thành từng đàn hút các chất dinh dưỡng ở bộ phận non của cây, đồng thời là môi giới truyền bệnh virus gây khảm lá và bệnh đốm lá trên cây làm giảm năng suất và chất lượng sản phẩm (Ribbands C. Rệp muội hại cao lương là một trong những sâu hại quan trọng. Rệp muội hút nhựa cây và tiết chất độc vào trong mô cây làm cho cây sinh trưởng kém, giảm hàm lượng đường, năng suất thấp. Vì vậy, nghiên cứu về thành phần và diễn biến để có cơ sở khoa học đưa ra biện pháp quản lý rệp muội hợp lý là vấn đề hết sức cần thiết.
Xuất phát từ thực tiễn trên, chúng tôi đã tiến hành đề tài: “Nghiên cứu thành phần, diễn biến rệp muội trên cao lương ngọt nhập nội từ Nhật Bản vụ xuân năm 2014 tại Thái Nguyên”. Mục đích và yêu cầu của đề tài 1. Mục đích của đề tài Xác định thành phần, tần suất xuất hiện và diễn biến của rệp muội hại cao lương ngọt tại Thái Nguyên vụ xuân năm 2014 1. Yêu cầu của đề tài - Xác định được thành phần, tần suất xuất hiện của rệp hại cao lương ngọt - Xác định được diễn biến mật độ rệp muội trên cây cao lương ngọt tại Thái Nguyên vụ xuân năm 2014 1.
Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa trong học tập - Biết triển khai một đề tài nghiên cứu và viết báo cáo khoa học. - Giúp sinh viên tiếp cận và học tập các phương pháp nghiên cứu khoa học đối với sâu hại cây trồng. - Sinh viên có thể áp dụng kiến thức đã học vào thực tế sản xuất.
Ý nghĩa thực tiễn - Từ kết quả nghiên cứu của đề tài xác định được thành phần rệp muội hại cao lương ngọt tại Thái Nguyên, từ đó nghiên cứu biện pháp phòng trừ hiệu quả. n 3 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học của đề tài Họ rệp muội (Aphididae) là họ lớn nhất trong tổng họ Aphidoidea được nhiều tác giả trong nước và ngoài nước nghiên cứu. Cho tới nay, đã có rất nhiều công trình công bố kết quả nghiên cứu về rệp muội, các tác giả đề cập tới nhiều vấn đề như: Phân loại, thành phần rệp muội, vai trò ý nghĩa kinh tế của rệp muội của nhiều nước trên thế giới hoặc riêng lẻ trong từng khu vực, đặc điểm sinh học của một số loài rệp muội, cũng như các yếu tố sinh thái ảnh hưởng đến sự hình thành mật độ quần thể như thành phần và vai trò của kẻ thù tự nhiên, thời tiết khí hậu, cây trồng.các biện pháp phòng trừ rệp muội.
Những nghiên cứu trong và ngoài nước đã đóng góp hết sức quan trọng trong nghiên cứu, giảng dạy song các nghiên cứu về thành phần rệp muội hại cao ngọt nhập nội từ Nhật Bản được trồng tại Thái Nguyên chưa đáp ứng được thực tế sản xuất, vì vậy cần có thêm nghiên cứu về thành phần rệp muội hại cao lương ngọt tại Thái Nguyên để làm cơ sở cho việc xây dựng các biện pháp phòng trừ rệp muội trong điều kiện thực tế sản xuất tại Thái Nguyên. Tình hình nghiên cứu rệp muội trên thế giới và Việt Nam 2. Nghiên cứu thành phần rệp muội trên thế giới Theo Van Emden, H.(1972) [58] trên thế giới có 3.805 loài rệp muội được xếp thành 10 họ phụ, trong đó họ phụ Aphididae có 2.236 loài chiếm gần 60% tổng số các loài rệp muội. đã công bố trên thế giới có hơn 4.000 loài rệp muội đã được mô tả và chia thành 8 họ phụ, trong đó ở vùng Đông Nam Á có hơn 1.
Đứng về phân bố vùng địa lý thì tổng họ Aphidoidea có số loài nhiều nhất ở Bắc Mỹ, châu Âu, miền Trung và Đông châu Á, nhưng Đông Nam Á là vùng có đầy đủ các nhóm trong tổng họ Aphidoidea (Blackman & Eastop 1984) [18]. Ở từng nước thành phần rệp muội trên cây trồng cũng khác nhau: Ở Nhật Bản đã thu được n 4 240 loài thuộc tộc Macrosiphini (Masahisa, 1971. Ở Ấn Độ và Tây Bengal có 397 loài và loài phụ rệp muội đã được định tên thuộc 150 giống, 7 tập, song đó cũng chỉ là 70% tổng số loài tìm thấy ở Ấn Độ (Raychaudhuri (1980) [48]. Tác giả cũng đã mô tả những loài mới và tầm quan trọng của chúng.
Waterhouse (1993) [60] đã nêu 9 loài rệp khá phổ biến và dịch hại chính ở Việt Nam cũng như ở Đông Nam Á.