mở đầu là công trình của Crosse và Fisher (1863) công bố 45 loài Thân mềm nước ngọt Nam Việt Nam. Sau đó là các nghiên cứu của các tác giả người nước ngoài khác như: Morlet (1875, 1887, 1893), Brot (1887), Dautzenberg và Fischer (1905, 1906, 1908),…Năm 1891, Fischer đã tiến hành tổng hợp lại tất cả những dẫn liệu về trai ốc nước ngọt, nước mặn và trên cạn trong nghiên cứu khu hệ Thân mềm vùng Đông Dương. Nghiên cứu đã tổng hợp được 1.129 loài thuộc 203 giống đã tìm thấy, có 127 loài ở Việt Nam [25]. 10 Các kết quả nghiên cứu về ốc nước ngọt ở Việt Nam từ trước 1970 đã được Đặng Ngọc Thanh và cộng sự tổng hợp tu chỉnh vào năm 1980 về phân loại học và công bố trong công trình “Định loại động vật không xương sống nước ngọt Bắc Việt Nam”, đã xác định 47 loài ốc nước ngọt được ghi nhận ở miền Bắc Việt Nam[26].
Theo nhận định của Đặng Ngọc Thanh, ở thời kỳ này các nghiên cứu thống kê khá đầy đủ về thành phần loài trai ốc ngước ngọt ở vùng Đông Dương nói chung và Việt Nam nói riêng. Các dẫn liệu về ốc nước ngọt ở Việt Nam được tiếp tục nghiên cứu nhất là trong thời kỳ sau 1954 được đẩy mạnh có thể kể đến nghiên cứu của Đặng Ngọc Thanh và cộng sự (2004) phân tích các mẫu vặt của họ Ốc vặn thu được từ trước và bổ sung từ năm 1975 (chủ yếu ở phía Nam), tác giả nhận định thành phần loài của họ ốc này ở Việt Nam có 9 loài, thuộc 5 giống [27]. Năm 2010-2011, Đặng Ngọc Thanh và Hồ Thanh Hải đã phát hiện thêm 3 loài ốc mới thuộc 1 giống duy nhất Stenothyra trong họ Stenothyridae và 2 loài mới thuộc giống Vitetricula trong họ Pomatiopsidae. Các phát hiện này đã bổ sung thêm thành phần loài của ốc nước ngọt Việt Nam [28], [29].
Đỗ Văn Nhượng và cộng sự (2014), tiến hành nghiên cứu về Thân mềm Chân bụng ở huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội đã phát hiện được 20 loài thuộc 14 giống, 8 họ, 2 phân lớp ốc Mang trước và ốc Có phổi, trong đó có 3 loài thuộc Danh lục đỏ Việt Nam và IUCN (Antimelania swinhoei, Gyraulus convexiusculus và Stenothyra messageri), 1 loài (Stenomelania dautzenbergiana) lần đầu phát hiện ở miền Bắc Việt Nam [30]. Như vậy cho đến nay chủ yếu mới chỉ có các dẫn liệu nghiên cứu về ốc nước ngọt ở miền Bắc Việt Nam. Tuy nhiên, chưa có tài liệu nghiên cứu nào về ốc nước ngọt tại huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam. Với sự tiếp cận các công cụ hiện đại như giải phẫu học và sinh học phân tử kết hợp với so sánh hình thái trong phân loại trai ốc thì trong tương lai và những kết quả nghiên cứu mới có thể làm rõ thêm nhiều vấn đề phân loại học, hệ thống học và nguồn gốc chủng loại của ốc nước ngọt Việt Nam.4 Đặc điểm tự nhiên và xã hội khu vực nghiên cứu 1.1 Vị trí địa lý Huyện Thanh Liêm có ranh giới phía Đông giáp huyện Bình Lục, phía Bắc giáp thành phố Phủ Lý, phía Tây giáp huyện Lạc Thủy của tỉnh Hòa Bình, phía Tây Nam giáp huyện Gia Viễn của tỉnh Ninh Bình, phía Đông Nam giáp huyện Ý Yên của tỉnh Nam Định (Hình 1.
Vùng núi đá vôi huyện Thanh Liêm nằm phía Tây của huyện, trong tọa độ: Vĩ tuyến (20°22'26.9") Bắc, Kinh tuyến (105°51'35. Tổng diện tích khu vực nghiên cứu khoảng 54,43 ha bao gồm 4 xã: Thanh Thủy, Thanh Tân, Thanh Nghị, Thanh Hải (Hình 1.2 Vị trí địa lý của huyện Thanh Liêm 12 1.2 Khí hậu, địa hình Khu vực núi đá vôi huyện Thanh Liêm giáp ranh huyện Lạc Thủy nên nằm trong giới hạn chung khí hậu Hòa Bình và Bắc Bộ, mang nét đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, có thể sử dụng các thông tin về lượng mưa và nhiệt độ của Lạc Thủy (Hòa Bình) cho các xã vùng núi đá vôi huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam (Hình 1.3) Có hai mùa chính trong năm: mùa hè và mùa đông. Mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều thường kéo dàitừ tháng 4 đến tháng 9, lượng mưa trung bình trên 100mm, mưa tập trung vào tháng 7 và tháng 8, nhiệt độ trung bình năm khoảng 28oC. Mùa đông khô hạn bắt đầu từ tháng 10 năm trước đến tháng 3 năm sau, nhiệt độ trung bình năm rơi vào khoảng 20o C, lượng mưa trung bình trong tháng dưới 50mm Hình 1.3: Diễn biến nhiệt độ và lượng mưa trung bình hàng tháng của thị trấn Chi Nê năm 2016 (Theo trạm khí tượng thủy văn Hòa Bình, 2016) 13 Địa hình của Thanh Liêm cùng với Kim Bảng thuộc địa hình chuyển tiếp từ vùng núi đá vôi Hòa Bình đến đồng bằng Bắc Bộ.
Núi đá vôi không cao, không chạy thành dãy liên tục mà phân bố rời rạc từ xã Thanh Thủy đến Thanh Hải dọc theo sông Đáy, hợp với vùng núi đá vôi Vân Long (Ninh Bình). Kiểu địa hình của núi đá vôi huyện Thanh Liêm thuộc kiểu núi cacxto xâm thực, không có nước trên mặt, vách dựng đứng, thảm thực vật phát triển kém, cây không cao và là cây bụi. Vùng lòng chảo là các thung lũng khô hạn đang dần bị tán phá bởi hoạt động của con người. Thực vật nơi đây chủ yếu là cây bụi và cỏ.3 Điều kiện kinh tế- xã hội Cơ cấu kinh tế huyện Thanh Liêm chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp-xây dựng, giảm nông-lâm-thủy sản.104 cơ sở sản xuất công nghiệp, trong đó có 4 cơ sở nhà nước.
Các sản phẩm mũi nhọn như: sản xuất vật liệu xây dựng, nước giải khát, bột đá, xi măng, hàng may mặc, thêu ren… phát triển ổn định và duy trì mức tăng trưởng khá.Sản lượng khai thác chế biến đá năm 2013 đạt xấp xỉ 700. Lao động và nhân khẩu phi nông nghiệp chiếm tỉ lệ rất cao trong cơ cấu, tuy có sự biến đổi qua các năm. Năm 2013, tổng lao động là 79.835 người, số lao động nông nghiệp là 10.409 người, tỉ lệ lao động nông nghiệp tăng lên 13,04%, còn lao động phi nông nghiệp giảm xuống 86,96% với 69.426 người, tuy nhiên sự biến động này là rất ít (Theo báo cáo của phòng Lao động thương binh và Xã hội huyện Thanh Liêm, 2013) 14 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: toàn bộ các loài Thân mềm Chân bụng (Gastropoda) thu lượm được ở khu vực nghiên cứu gồm mẫu ốc còn sống và mẫu chỉ còn vỏ ở nước và ở cạn 2.2 Phạm vi nghiên cứu - Phạm vi không gian: Khu vực nghiên cứu giới hạn ở khu vực núi đá vôi thuộc các xã Thanh Thủy, Thanh Tân, Thanh Nghị, Thanh Hải của huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam. - Phạm vi thời gian : Nghiên cứu được tiến hành trong khoảng thời gian từ ngày 06/11/2017 đến ngày 30/08/2018.
Thời gian nghiên cứu phân bố như sau: + Tháng 11/2017: Tìm hiểu đối tượng nghiên cứu, khảo sát địa điểm thu mẫu + Thu mẫu đợt 1: tháng 3/2018 + Thu mẫu đợt 2: tháng 4/2018 + Thu mẫu đợt 3: tháng 6/2018 + Phân tích và xử lý mẫu: tháng 5/2018 đến tháng 7/2018 + Tổng kết viết luận văn : tháng 7/2018 đến tháng 8/2018 15 2.3 Địa điểm nghiên cứu Địa điểm nghiên cứu vùng núi đá vôi thuộc các xã Thanh Thủy, Thanh Tân, Thanh Nghị và Thanh Hải của huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam.1 : Vị trí khảo sát ở khu vực nghiên cứu 16 Bảng 2.1: Vị trí thu mẫu ở khu vực nghiên cứu STT Địa điểm Ký hiệu Vĩ độ Kinh độ 1 Số 1 20°29'14.9" 2 Xã Thanh Thủy Số 2 20°28'47.9" Xã Thanh Tân 5 Số 5 20°26'43.9" Xã Thanh Nghị 7 Số 7 20°24'07.9" Xã Thanh Hải 9 Số 9 20°23'37.4 Phương pháp nghiên cứu 2.1 Phương pháp thu thập số liệu Số liệu thứ cấp là nguồn dữ liệu đã được xử lý qua và được thu thập từ các cơ quan, đơn vị, cá nhân, tập thể có liên quan đến đối tượng nghiên cứu. Phương pháp này để thu thập những dữ liệu tài liệu liên quan để phục vụ quá trình điều tra và viết luận văn STT Dữ liệu cần thu thập Nơi lấy Mục đích 1 Đặc điểm về vị trí địa lý, Niên giám thống Nắm được các dẫn liệu địa hình, khí hậu, tình hình kê mới nhất điều kiện tự nhiên, kinh tế phát triển kinh tế, dân số, - xã hội; các số liệu về tình hình sản xuất nông diện tích đất canh tác, sản nghiệp. 2 Định loại học về ốc cạn, Kế thừa các báo Xác định được tên loài và 17 các khóa định loại thân cáo có sẵn, tài các bậc phân loại trong mềm chân bụng. Hình liệu trên internet khu vực nghiên cứu dạng và kích, phân bố 3 Các phương pháp thu mẫu, Kế thừa các báo Không để sót mẫu hoặc có phân tích xử lý số liệu cáo, tư vấn của được đầy đủ thành phần chuyên gia loài 4 Các giải pháp đã và đang Các báo cáo về Đề xuất giải pháp phù hợp áp dụng để bảo tồn đa dạng bảo tồn đa dạng với khu vực nghiên cứu loài ốc ở Việt Nam và trên sinh học trong và thế giới ngoài nước 2.2 Phương pháp chuyên gia Tham vấn những chuyên gia có những hiểu biết nhất định tại địa điểm nghiên cứu để có thể tìm hiểu, đánh giá khách quan được về điều kiện tự nhiên, xã hội, môi trường ở khu vực nghiên cứu và những chuyên gia đã từng nghiên cứu về Thân mềm Chân bụng.
Tìm hiểu và xin ý kiến những người đã khảo sát trước.3 Phương pháp điều tra xã hội học Tiến hành phỏng vấn người dân địa phương về tình hình sử dụng và khai thác TMCB tại khu vực nghiên cứu với 30 phiếu điều tra theo mẫu tại phụ lục IIa 2.4 Nghiên cứu ngoài thực địa a. Chuẩn bị dụng cụ Dụng cụ và thiết bị phục vụ nghiên cứu gồm: - Panh, dầm đào đất - Dụng cụ đựng mẫu (thùng nhựa, túi nilon các cỡ có mép bấm, hộp nhựa nhỏ có nắp kín) - Vợt tay, sàng có mắt lưới 2mm - 5mm 18 - Dung dịch cồn 70o - Máy ảnh, kính lúp cầm tay, sổ ghi nhật ký thực địa, bút chì, giấy ghi nhãn, bản đồ và dụng cụ định vị. Phương pháp thu mẫu - Thu mẫu ở cạn Do đặc điểm phức tạp của địa hình, núi đá vôi xen kẽ các cây rừng nên chỉ thực hiện thu mẫu định tính ngẫu nhiên ở vị trí sinh cảnh khác nhau: mặt đất, hốc, khe, kẽ núi đá, thảm lá mục, trên thân và lá cây. Khi thu mẫu sẽ thu tất cả các mẫu với mọi kích thước để không bỏ sót thành phần loài.